CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐIỆN TRÊN Ô TÔ Giới thiệu: Trong chương này sẽ cung câp cho nguời đọc những kiến thức về Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện thường gồm các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn. Mục tiêu: - Trình bày công dụng các thang đo điện trở, điện áp và dòng điện. - Phương pháp đo diện trở, điện áp và dòng điện - Sử dụng thành thạo đồng hồ VOM thang đo điện trở, điện áp và dòng điện.
- Rèn luyện thêm đức tính: cẩn thận, chịu khó, tỉ mỉ, chính xác, khoa học. Nội dung chính: 1.1 Các khái niệm chung về mạch điện trên ô tô. Mạch điện Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện thường gồm các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn Hình 1.
Nguồn điện Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thành điện năng QLĐT-BM13-QT31 13 Hình 1. Tải Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng v…v. 3: Thiết bị tiêu thụ điện d.
Dây dẫn Dây dẫn làm bằng kim loại (đồng, nhôm ) dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải. QLĐT-BM13-QT31 14 1.2 Ký hiệu trong sơ đồ mạch điện. Những ký hiệu cơ bản trong mạch điện Nguồn accu Bóng đèn2 tim Tụ điện Còi Mồi thuốc Bobine Cái ngắt mạch Bóng đèn (CB) Diode LED Diode zener Đồng hồ loại kim Cảm biến điện từ Đồng hồ hiện số trong bộ chia điện Cầu chì Động cơ điện Dây chảy (cầu chì Loa chính) QLĐT-BM13-QT31 15 Công tắc thường Nối mass (thân xe) mở (NO – normally open) Relay thường đóng Công tắc thường (NC – normally đóng (NC – closed) normally closed) Relay thường hở Công tắc kép (NO – normally (changeover) open) Relay kép Công tắc máy (Changeover relay) Công tắc tác động Điện trở bằng cam Điện trở nhiều nấc Transistor Biến trở Không nối Nhiệt điện trở Nối Công tắc lưỡi gà Solenoid (cảm biến tốc độ) b. Ký hiệu màu dây hệ châu Âu Màu Ký hiệu Đường dẫn Đỏ Rt Từ accu QLĐT-BM13-QT31 16 Trắng/ Đen Ws/ Sw Công tắc đèn đầu Trắng Ws Đèn pha (chiếu xa) Vàng Ge Đèn cot (chiếu gần) Xám Gr Đèn kích thước và báo rẽ chính Xám/ Đen Gr/Sw Đèn kích thước trái Xám/ Đỏ Gr/Rt Đèn kích thước phải Đen/ Vàng Sw/Ge Đánh lửa Đen/ Trắng/ Xanh lá Sw/ Ws/ Gn Đèn báo rẽ Đen/ Trắng Sw/ Ws Baó rẽ trái Đen/ Xanh lá Sw/ Gn Báo rẽ phải Xanh lá nhạt LGn Âm bobine Nâu Br Mass Đen/ Đỏ Sw/ Rt Đèn thắng c.
Ký hiệu đầu dây hệ châu Âu 1 Âm bobine 4 Dây cao áp 15 Dương công tắc máy 30 Dương accu 31 Mass 49 Ngõ vào cục chớp 49a Ngõ ra cục chớp 50 Điều khiển đề 53 Gạt nước 54 Đèn thắng 55 Đèn sương mù 56 Đèn đầu 56a Đèn pha 56b Đèn cốt 58 Đèn kích thước 61 Báo sạc QLĐT-BM13-QT31 17 85, 86 Cuộn dây relay 87 Tiếp điểm relay 1.3 Dụng cụ và thiết bị điện 1.1 Hướng dẫn sử dụng đồng hồ VOM bằng kim. Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện. Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện, tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20Kohm do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp. 4: Đồng hồ vạn năng (VOM) a.
Thang đo điện trở. Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pin tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo X1Kohm hoặc X10 Kohm ta phải lắp Pin 9V. QLĐT-BM13-QT31 18 Hình 1. 5 : Đo kiểm tra điện trở bằng đồng hồ vạn năng Để đo trị số điện trở ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm.
=> sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áp để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm. Bước 2: Chuẩn bị đo. Bước 3: Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo, Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo Ví dụ: Nếu để thang x 100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2,7 K ohm Bước 4: Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác. Bước 5: Nếu ta để thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.
Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất. Thang đo điện áp Hướng dẫn đo điện áp xoay chiều. QLĐT-BM13-QT31 19 Hình 1. 6: Đo kiểm tra áp xoay chiều bằng đồng hồ vạn năng Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo quá vạch, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.
Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC. Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo kim báo báo quá vạch, trường hợp để thang quá cao kim báo thiếu chính xác. 7: Dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều DC QLĐT-BM13-QT31 20 c.
Thang đo dòng điện Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau Bươc 1: Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất. Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm. Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này. Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện .2 Hướng dẫn sử dụng đồng hồ VOM hiển thị bằng số Đồng hồ số Digital có một số ưu điểm so với đồng hồ cơ khí, đó là độ chính xác cao hơn, trở kháng của đồng hồ cao hơn do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay chiều, tuy nhiên đồng hồ này có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử lên hay hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được độ phóng nạp của tụ.
8: Đồng hồ số DIGITAL a. Đo điện trở Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp. Bước 1: Xoay chuyển mạch về vị trí đo “ Ω “, nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất , nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm xuống. Bước 2: Đặt que đo vào hai đầu điện trở.
Bước 3: Đọc giá trị trên màn hình. Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, giả sử đo một đoạn dây dẫn bằng thang đo trở, nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiến kêu QLĐT-BM13-QT31 21 b. Đo điện áp một chiều ( hoặc xoay chiều ) Hình 1. 9: Thang đo điện áp xoay chiều Bước 1: Đặt đồng hồ vào thang đo điện áp DC hoặc AC Bước 2: Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm “ VΩ mA” que đen vào lỗ cắm “COM” Bước 3: Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo áp một chiều hoặc AC nếu đo áp xoay chiều.
Bước 4: Xoay chuyển mạch về vị trí “V” hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo sau. Bước 5: Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ. Nếu đặt ngược que đo (với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm (-) c. Đo dòng điện DC (AC) Bước 1: Chuyển que đỏ đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc 20A nếu đo dòng lớn.
Bước 2: Xoay chuyển mạch về vị trí “A” Bước 3: Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC Bước 4: Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo Bước 5: Đọc giá trị hiển thị trên màn hình. Đo tần số Bước 1: Xoay chuyển mạch về vị trí “FREQ” hoặc “ Hz” Bước 2: Để thang đo như khi đo điện áp. Bước 3: Đặt que đo vào các điểm cần đo Bước 4: Đọc trị số trên màn hình. Đo Logic QLĐT-BM13-QT31 22 Đo Logic là đo vào các mạch số ( Digital) hoặc đo các chân lện của vi xử lý, đo Logic thực chất là đo trạng thái có điện – Ký hiệu “1” hay không có điện “0”, cách đo như sau: Bước 1: Xoay chuyển mạch về vị trí “LOGIC” Bước 2: Đặt que đỏ vào vị trí cần đo que đen vào mass Bước 3: Màn hình chỉ “▲” là báo mức logic ở mức cao, chỉ “▼” là báo logic ở mức thấp QLĐT-BM13-QT31 23 CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN Giới thiệu Hệ thống điện ô tô rất quan trọng, được ví như “hệ thống dây thần kinh” bởi cung cấp điện cho hơn 80% hệ thống, thiết bị trên xe.
Hệ thống điện ô tô gồm 5 bộ phận chính: ắc quy, máy phát điện, máy khởi động (máy đề), dây điện và hộp cầu chì. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống nguồn điện ô tô. - Xác định được các hư hỏng của hệ nguồn điện.