Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đảm bảo chất lượng và Luật thực phẩm do Viện Công nghệ Sinh học – Thực phẩm thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Công Thương) biên soạn và phát hành lưu hành nội bộ vào năm 2009. Đây là tài liệu học tập chuyên ngành dành cho bậc đại học, đóng vai trò cầu nối giữa kiến thức kỹ thuật công nghệ chế biến và hệ thống quản trị pháp lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho sinh viên các chuẩn mực lý luận và kỹ thuật tác nghiệp về chất lượng sản phẩm:

  • Nhận diện bản chất đa diện của chất lượng thực phẩm (chất lượng dinh dưỡng, chất lượng vệ sinh an toàn, chất lượng thương phẩm).
  • Phân tích cơ cấu chi phí chất lượng và các mô hình quản lý tiên tiến (TQM, GMP, HACCP, ISO 9000, ISO 22000).
  • Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc gia và quốc tế, hiểu rõ chức năng của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex Alimentarius Commission - CAC) và Ủy ban Codex Việt Nam.
  • Nắm vững các bước xây dựng văn bản Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) và triển khai các điều khoản của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong nhà máy chế biến.

Cấu trúc giáo trình được tổ chức thành phần Mở đầu cùng 3 phần nội dung chuyên đề:

  1. Phần I: Thực phẩm và chất lượng thực phẩm.
  2. Phần II: Tiêu chuẩn hóa.
  3. Phần III: Đảm bảo chất lượng trong nhà máy chế biến thực phẩm.

Giáo trình tiếp cận vấn đề theo phương pháp hệ thống: kết hợp giữa quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô (luật định, tiêu chuẩn, thể chế kiểm soát) và quản trị vi mô tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm. Toàn bộ nội dung gắn liền với các văn bản pháp quy kỹ thuật hiện hành của Việt Nam và các chuẩn mực của các tổ chức quốc tế như ISO, FAO và WHO.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH ĐBCL VÀ LUẬT THỰC PHẨM (2009)
     PHẦN I:                                PHẦN II:                               PHẦN III:
THỰC PHẨM & CHẤT LƯỢNG                   TIÊU CHUẨN HÓA                        ĐBCL TRONG NHÀ MÁY

Các chương/chủ đề chính

  • Mở đầu: Thực trạng công tác quản lý chất lượng và định hướng đổi mới: Trình bày vai trò quản lý nhà nước về chất lượng; cung cấp dữ liệu điều tra lần thứ 14 của ISO (năm 2004) với 670.399 chứng chỉ ISO 9001:2000 tại 154 quốc gia và 90.569 chứng chỉ ISO 14001 tại 127 quốc gia; so sánh số lượng chứng chỉ của Việt Nam (1.598 ISO 9001 và 85 ISO 14001) với các nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Malaysia; phân tích định hướng đổi mới quản lý chất lượng gắn với hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phần I: Thực phẩm và chất lượng thực phẩm: Định nghĩa thực phẩm theo WHO; phân tích chất lượng theo dự thảo DIS 9000:2000 và TCVN 5200 - ISO 9000; mô tả 3 khía cạnh chất lượng thực phẩm (dinh dưỡng, vệ sinh, thương phẩm); phân loại 2 nhóm chi phí chất lượng (chi phí kiểm soát và chi phí sai hỏng); mô hình phân chia trách nhiệm quản lý qua 4 giai đoạn (nguồn nguyên liệu, chế biến, lưu thông phân phối, tiêu dùng) gắn với 3 chủ thể (Nhà nước, Người sản xuất, Người tiêu dùng). Giới thiệu các hệ thống quản lý: TQM (6 nguyên tắc), ISO 9000, GMP, HACCP, ISO 22000:2005, 5S và các chứng chỉ BRC, IFS, SQF 2000, HALAL, Kosher. Giới thiệu lịch sử, cơ cấu của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (CAC), Ủy ban Codex Việt Nam (theo Quyết định 25/2004/QĐ-BKHCN) và Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (Quyết định 150/QĐ-VBKHKT).
  • Phần II: Tiêu chuẩn hóa: Hệ thống hóa khái niệm tiêu chuẩn hóa, đối tượng, lĩnh vực và các cấp tiêu chuẩn hóa (quốc tế, khu vực, quốc gia, lãnh thổ hành chính, cơ sở); phân loại các loại tiêu chuẩn (tiêu chuẩn cơ bản, thuật ngữ, thử nghiệm, sản phẩm, quá trình, dịch vụ, tương thích, danh mục đặc tính); giải thích các khái niệm quy định kỹ thuật, quy phạm thực hành, văn bản pháp quy kỹ thuật; hướng dẫn nội dung và thủ tục 5 bước xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) theo Quyết định 653/2000/QĐ-TĐC và Quyết định 2425/2000/QĐ-BKHCNMT.
  • Phần III: Đảm bảo chất lượng trong nhà máy chế biến thực phẩm: Ý nghĩa và cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 (gồm ISO 9000, ISO 9001, ISO 9004, ISO 19011 và các tiêu chuẩn hướng dẫn ISO 10005, ISO 10006, ISO 10007, ISO 10012, ISO 10013, ISO 10014, ISO 10015, ISO/TS 16949); phân tích 8 nguyên tắc quản lý chất lượng; mô hình quản lý dựa trên quá trình và chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); phân tích chi tiết Điều 4 (Yêu cầu về hệ thống tài liệu, sổ tay chất lượng, kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ) và Điều 5 (Trách nhiệm của lãnh đạo, chính sách chất lượng, hoạch định mục tiêu chất lượng, đại diện lãnh đạo, trao đổi thông tin, xem xét của lãnh đạo).
          TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung lý thuyết về chất lượng: Tiếp cận định nghĩa chất lượng theo ISO DIS 9000:2000 ("Khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan") và TCVN 5200 - ISO 9000.
  • Nguyên lý kiểm soát 5 yếu tố cốt lõi trong sản xuất: Con người, Phương pháp và quá trình, Đầu vào, Thiết bị, Môi trường nhằm ngăn ngừa sản phẩm khuyết tật.
  • Mô hình kinh tế học chất lượng: Phân định 2 nhóm chi phí:
    1. Chi phí kiểm soát: Chi phí phòng ngừa (xác định yêu cầu khách hàng, lập tiêu chí kỹ thuật, đánh giá nhà cung cấp, đào tạo) và Chi phí kiểm soát/đánh giá (kiểm tra, thử nghiệm).
    2. Chi phí sai hỏng: Chi phí sai hỏng bên trong (làm lại, phế phẩm, thời gian máy dừng) và Chi phí sai hỏng bên ngoài (hoàn tiền, xử lý khiếu nại, thu hồi sản phẩm, mất khách hàng).
  • Chu trình PDCA và cách tiếp cận theo quá trình: Khung phương pháp luận Lập kế hoạch (Plan) – Thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Hành động (Act) để duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và nhận diện mối nguy thực phẩm: Phân loại các tác nhân gây mất an toàn thực phẩm gồm vi sinh vật, dư lượng hóa chất (thuốc trừ dịch hại, kháng sinh, hoóc môn, phóng xạ), độc tố (kim loại nặng, độc tố vi nấm) và phụ gia thực phẩm.
  • Kỹ năng soạn thảo văn bản tiêu chuẩn: Biên soạn hồ sơ Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) trên khổ giấy A4 theo đúng cấu trúc hai phần (Phần khái quát và Phần kỹ thuật) theo hướng dẫn tại Quyết định 653/2000/QĐ-TĐC.
  • Kỹ năng thiết lập hệ thống tài liệu quản trị: Soạn thảo Sổ tay chất lượng, thiết lập các thủ tục dạng văn bản về kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ theo yêu cầu của Điều 4 tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
  • Kỹ năng đánh giá và xem xét hệ thống: Thiết lập các chỉ số mục tiêu chất lượng có thể đo lường được tại từng bộ phận; chuẩn bị nội dung đầu vào và đầu ra cho các kỳ họp xem xét của lãnh đạo (Điều 5 ISO 9001:2000).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo hướng kết hợp giữa lý luận tiêu chuẩn hóa và nghiệp vụ quản lý thực hành tại cơ sở sản xuất.

                                  PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ

Cách tiếp cận sư phạm

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm: Hướng dẫn người học tra cứu, viện dẫn và đối chiếu các văn bản pháp luật, quyết định ban hành của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng).
  • Giảng dạy thông qua mô hình hóa: Sử dụng các sơ đồ tương tác quá trình (như Hình 1 - Mô hình về một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình) để giải thích sự chuyển dịch từ kiểm tra sản phẩm cuối cùng sang kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng.

Bài tập và tình huống thực hành

  • Thực hành quy trình 5 bước xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS):
    1. Xây dựng kế hoạch.
    2. Soạn thảo dự thảo 1.
    3. Lấy ý kiến góp ý cho dự thảo.
    4. Hoàn chỉnh dự thảo (tiếp thu ý kiến, tổ chức hội nghị chuyên đề).
    5. Xét duyệt, phê duyệt và công bố tiêu chuẩn.
  • Thiết lập thủ tục văn bản ISO 9001:2000: Xây dựng thủ tục dạng văn bản phục vụ phê duyệt, soát xét, nhận biết phiên bản hiện hành, kiểm soát tài liệu bên ngoài và quản lý việc lưu trữ, hủy bỏ hồ sơ chất lượng.

Phương pháp tự học và đánh giá

  • Tự học qua nghiên cứu so sánh: Phân tích sự khác biệt giữa các hệ thống quản lý chuyên ngành (GMP kiểm soát điều kiện sản xuất cơ bản; HACCP tập trung vào các điểm kiểm soát tới hạn; ISO 9001 bao quát hệ thống quản trị; ISO 22000 tích hợp giữa HACCP và ISO 9001).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua việc kiểm tra năng lực hiểu đúng thuật ngữ kỹ thuật (theo ISO 9000:2000), khả năng phân loại tiêu chuẩn và kỹ năng giải quyết tình huống phát sinh sai hỏng trong nhà máy thực phẩm.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành thực phẩm: Giáo trình giới thiệu bức tranh tổng thể về các hệ thống chứng nhận quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm quốc tế đang được áp dụng trong thương mại toàn cầu, bao gồm:
    • Tiêu chuẩn tích hợp ISO 22000:2005 (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm).
    • Tiêu chuẩn BRC Global Standard - Food (Hiệp hội Bán lẻ Anh quốc).
    • Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế IFS (International Food Standard).
    • Tiêu chuẩn SQF 2000 (Safe Quality Food).
    • Các chứng chỉ đặc thù tôn giáo và thị trường như HALAL và Kosher.
  • Tích hợp dữ liệu thống kê quốc tế và thực trạng Việt Nam: Giáo trình trích dẫn kết quả từ cuộc điều tra thường niên lần thứ 14 của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) tính đến hết năm 2004:
    • Toàn cầu: 670.399 chứng chỉ ISO 9001:2000 và 90.569 chứng chỉ ISO 14001; 10.056 chứng nhận ISO/TS 16949:2000 (ngành xe hơi); 3.068 chứng chỉ ISO 13485:2003 (thiết bị y tế).
    • Việt Nam: Đạt 1.598 chứng chỉ ISO 9001 và 85 chứng chỉ ISO 14001 vào năm 2004 (tăng từ 1.237 và 56 chứng chỉ năm 2003), phản ánh rõ mức độ hội nhập kỹ thuật so với các quốc gia ASEAN.
  • Làm rõ ranh giới chuyên môn giữa CAC và ISO: Cập nhật thỏa thuận phân công công việc kỹ thuật giữa Tổ chức ISO và Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (CAC):
    • Ban kỹ thuật ISO/TC 34: Tập trung xây dựng các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm.
    • Ủy ban Codex (CAC): Xây dựng các tiêu chuẩn yêu cầu cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm (công bố 237 tiêu chuẩn sản phẩm, 41 quy phạm thực hành, 3.274 quy định giới hạn dư lượng tối đa MRL và gần 1.000 tài liệu hướng dẫn).
  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp quy Việt Nam:
    • Quyết định số 25/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Việt Nam (thay thế Quyết định 286/TĐC-QĐ).
    • Quyết định số 653/2000/QĐ-TĐC ngày 12/12/2000 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về hướng dẫn nội dung và thủ tục xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
    • Quyết định số 2425/2000/QĐ-BKHCNMT ngày 12/12/2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
    • Quyết định số 150/QĐ-VBKHKT ngày 20/05/1983 thành lập Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.
    • Quyết định 138/TĐC ngày 25/05/1995 về thể hiện nội dung và trình bày tiêu chuẩn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Sinh viên chuyên ngành: Dành cho sinh viên từ năm thứ ba thuộc các ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học, Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Hóa học thực phẩm, Vi sinh vật học thực phẩm, Quá trình và thiết bị công nghệ thực phẩm để hiểu rõ các cơ chế phát sinh mối nguy vi sinh, biến đổi hóa học và độc tố trong quá trình chế biến.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa; làm cơ sở xây dựng các đề tài thảo luận nhóm về thiết lập hệ thống tài liệu quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và quy phạm Codex.
  • Cán bộ quản lý và kỹ thuật tại doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ QA/QC, nhân viên phòng kỹ thuật tại các cơ sở chế biến thực phẩm phục vụ việc xây dựng hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở và chuẩn bị đánh giá chứng nhận hệ thống chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học, các giảng viên giảng dạy chuyên ngành quản lý chất lượng và các kỹ sư, cán bộ phụ trách công tác bảo đảm chất lượng (QA), kiểm soát chất lượng (QC) tại các nhà máy chế biến thực phẩm.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về Hóa sinh thực phẩm, Vi sinh học thực phẩm và Quy trình công nghệ chế biến thực phẩm. Kiến thức này giúp hiểu rõ các chỉ tiêu kiểm soát về vi sinh vật, độc tố kim loại nặng, phụ gia thực phẩm và nhận diện các điểm kiểm soát tới hạn.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình kết hợp đồng bộ giữa ba khối nội dung: khái niệm kỹ thuật thực phẩm, lý thuyết tiêu chuẩn hóa gắn liền với thủ tục pháp lý Việt Nam (Quyết định 653/2000/QĐ-TĐC, Quyết định 25/2004/QĐ-BKHCN), và hướng dẫn chi tiết việc vận hành các điều khoản của hệ thống quản lý ISO 9001:2000 trong nhà máy thực phẩm.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với việc thực hành cụ thể:

  • Tập soạn thảo hồ sơ Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) theo cấu trúc chuẩn A4.
  • Vẽ sơ đồ tương tác các quá trình theo mô hình PDCA.
  • So sánh các yêu cầu giữa tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 9004:2000 để hiểu rõ phương thức nâng cao hiệu lực của hệ thống chất lượng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình gắn liền với việc tra cứu các tiêu chuẩn và văn bản pháp quy:

  • Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (TCVN ISO 9000:2000, ISO 9001:2000, ISO 9004:2000, ISO 19011, ISO 10013).
  • Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và các tiêu chuẩn Codex của Ủy ban CAC.
  • Các Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được viện dẫn trong bài giảng.

Kết luận

Giáo trình Đảm bảo chất lượng và Luật thực phẩm (Viện Công nghệ Sinh học – Thực phẩm, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 2009) cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về khoa học quản lý chất lượng, kỹ thuật tiêu chuẩn hóa và pháp chế thực phẩm.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học:

  1. Tiếp cận từ việc hiểu rõ bản chất 3 khía cạnh chất lượng thực phẩm và phân loại chi phí chất lượng.
  2. Nắm vững phương pháp luận tiêu chuẩn hóa, thành thạo kỹ năng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) theo 5 bước luật định.
  3. Làm chủ các nguyên tắc vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, áp dụng chu trình PDCA và triển khai các yêu cầu kiểm soát hệ thống tài liệu và trách nhiệm lãnh đạo (Điều 4 và Điều 5 của ISO 9001:2000) vào thực tiễn nhà máy chế biến thực phẩm.