TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Tốc độ già hóa dân số đang là một trong những vấn đề xã hội dành được nhiều sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Không chỉ bởi người cao tuổi thường được xem như là nhóm người yếu thế cần có sự trợ giúp của xã hội mà NCT còn là một lực lượng đông đảo trong xã hội có vai trò và ảnh hường nhất định tới nền an sinh của các quốc gia. Vì vậy việc thúc đẩy công tác chăm sóc người cao tuổi không chỉ giúp cho cuộc sống của người cao tuổi được hòa nhập, ổn định như những thành viên khác trong xã hội mà còn thể hiện chính sách nhân đạo hướng tới đảm bảo an sinh xã hội cho toàn dân. Mặc dù Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng, song tỷ lệ người cao tuổi ngày một tăng nhanh trong thời gian gần đây và nhất là trong một vài thập kỷ tới. Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ chức năng trong đó có nhân viên CTXH có kiến thức kỹ năng chuyên môn chăm sóc giúp đỡ người cao tuổi cũng như thực thi các chính sách xã hội cho người cao tuổi là rất cần thiết và có ý nghĩa. Giáo trình xin giới thiệu những kiến thức kỹ năng cơ bản về đặc điểm người cao tuổi cũng như kiến thức kỹ năng công tác xã hội cơ bản trong làm việc với người cao tuổi tại cộng đồng. Tài liệu được kết cấu bởi 4 bài. Kiến thức chung về người cao tuổi Bài 2. Một số vấn đề xã hội của người cao tuổi Việt Nam trong nền kinh tế thị trường Bài 3. Chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi Bài 4. Công tác xã hội với người cao tuổi Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả cảm ơn sự phối hợp và những ý kiến góp ý có giá trị từ các giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long và các đơn vị giáo dục nghề nghiệp bạn. Nhóm tác giả hy vọng rằng tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức, kỹ năng và những công cụ hữu ích cho việc giảng dạy, học tập trong quá trình đào tạo nghề công tác xã hội. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp hữu ích để có thể điều chỉnh tốt hơn trong tương lai và phù hợp hơn với nhu cầu học tập của mọi người. Tham gia thực hiện 1. Nguyễn Văn Cường MỤC LỤC BÀI 1: KIẾN THỨC CHUNG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI. Khái niệm người cao tuổi. Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi. Đóng góp của các thế hệ người tao cuổi Việt Nam.11 BÀI 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. Những yếu tố ảnh hưởng tới đời sống tinh thần. Tuổi già và nỗi cô đơn. Những khó khăn về kinh tế.17 BÀI 3: CHĂM SÓC HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI. Chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi sống cô đơn không nơi nương tựa tại những trung tâm, cơ sở xã hội. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng. Một số mô hình chăm sóc người cao tuổi tại nhà.27 BÀI 4: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI. Công tác xã hội với cá nhân. Công tác xã hội nhóm. Một số chú ý khi tiếp cận, giao tiếp với người cao tuổi.47 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Công tác xã hội với người cao tuổi Mã số mô đun: MĐ21 Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 29 giờ; Kiểm tra: 02 giờ). Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí mô đun: Công tác xã hội với người cao tuổi là mô đun chuyên môn nghề quan trọng của chương trình đạo tạo trung cấp nghề, liên quan tới các hoạt động cung cấp dịch vụ cho đối tượng. - Tính chất của mô đun: Là mô đun lý thuyết chuyên môn nghề bắt buộc. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức + Nắm vững khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi + Những đóng góp của người cao tuổi và truyền thống trọng lão của Việt nam + Các khó khăn của người cao tuổi và dịch vụ hỗ trợ - Kỹ năng: + Vận dụng kiến thức vào giải quyết những trường hợp cụ thể + Thực hành giao tiếp có hiệu quả với người cao tuổi + Huy động nguồn lực chăm sóc người cao tuổi - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Kính trọng người cao tuổi và tích cực tham gia các hoạt động giúp đỡ người cao tuổi BÀI 1: KIẾN THỨC CHUNG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI Mục tiêu: + Trình bày được đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của người cao tuổi Việt Nam + Nêu được những đóng góp của các thế hệ người cao tuổi và truyền thống trọng lão của người Việt Nam + Lập kế hoạch tuyên truyền, vận động chính sách và dịch vụ cho người cao tuổi + Kính trọng người cao tuổi và tích cực vận động chính sách, dịch vụ cho người cao tuổi Nội dung chính: 1. Khái niệm người cao tuổi Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi (NCT). Trước đây, người ta thường dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày càng được sử dụng nhiều hơn. Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng. Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể. Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2009 quy định: NCT là “tất cả các công dânViệt Nam từ 60 tuổi trở lên”. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Người cao tuổi phải từ 70 tuổi trở lên. Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ… lại quy định người cao tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên. Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau. Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì thường tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng cao. Do đó, các biểu hiện của tuổi già thường đến muộn hơn. Vì vậy, quy định về tuổi của các nước đó cũng khác nhau. Theo quan điểm của Công tác xã hội: Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội, công tác xã hội nhìn nhận về NCT như sau: Người cao tuổi với những thay đổi về tâm sinh lý, lao động – thu nhập, quan hệ xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn, vấn đề trong cuộc sống. Do đó, người cao tuổi là một đối tượng yếu thế, cần sự trợ giúp của công tác xã hội. Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi 2. Đặc điểm sinh lý và các vấn đề về thể chất Quá trình lão hóa Lão hóa là quá trình tất yếu của cơ thể sống. Lão hóa có thể đến sớm hay muộn tùy thuộc vào cơ thể từng người. Khi tuổi già các đáp ứng kém nhanh nhạy, khả năng tự điều chỉnh và thích nghi cũng giảm dần, tất nhiên sức khỏe về thể chất và tinh thần sẽ giảm sút. Về thể xác trong giai đoạn này cơ thể bắt đầu có những thay đổi theo chiều hướng đi xuống. - Diện mạo thay đổi: Tóc bạc, da mồi, có thêm nhiều nếp nhăn. Da trở nên khô và thô hơn. Trên cơ thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn. Ở tuổi già có những nếp nhăn là do lớp mỡ ở dưới lớp da mất đi cũng như do da không còn tính chất đàn hồi. Các mạch máu mỏng vỡ ra, tạo thành các chất xanh đen nhỏ dưới da. - Bộ răng yếu làm cho NCT ngại dùng các thức ăn cứng, khô, dai dù thức ăn này giàu vitamin, đạm và chất khoáng. NCT thường chọn các thức ăn mềm. - Các cơ quan cảm giác: Cảm giác - nghe nhìn, nếm và khứu giác cùng với tuổi tác ngày càng cao thường bắt đầu hoạt động kém hiệu quả. - Các cơ quan nội tạng: Tim là một cơ bắp có trình độ chuyên môn hoá cao cùng với tuổi tác cũng phải chịu những vấn đề tương tự như các cơ bắp khác của cơ thể. Tim phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn, mà có thể là nguyên nhân phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến lão hoá. Phổi của người già thường làm việc ít hiệu quả khi hít vào và khi lượng ôxy giảm. Khả năng dự phòng của tim, phổi và các cơ quan khác cùng với cũng giảm sút. Người già thích nghi với các điều kiện rét chậm hơn. Người già dễ dàng bị cảm lạnh, nhiệt độ có thể hạ thấp sẽ rủi ro nghiêm trọng cho sức khoẻ của họ. Họ cũng phải chịu đựng những khó khăn tương tự khi trong trường hợp cần thiết phải tiếp cận với nhiệt độ cao. - Khả năng tình dục giảm: Do sự thay đổi của nội tiết tố, ham muốn tình dục ở NCT cũng giảm rõ rệt. Ở người già xương và khớp không còn linh hoạt, mềm dẻo, các cơ đều yếu đi dẫn đến mọi cử động đều chậm chạp, vụng về. Người già hay bị mệt mỏi, mọi hành vi, cử chỉ yêu đương gặp khó khăn. Các bệnh thường gặp ở NCT NCT thường mắc các bệnh về: - Bệnh về trí nhớ, tâm thần: Giảm đáng kể hay mất trí nhớ là một trong các bệnh phổ biến ở NCTvà gây nên rất nhiều khó khăn cho cuộc sống của NCT. - Các bệnh tim mạch và huyết áp: Cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim… - Các bệnh về xương khớp: Thoái hóa khớp, loãng xương, bệnh gút… - Các bệnh về hô hấp: Cảm sốt, viêm họng – mũi, cúm, viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi… - Các bệnh răng miệng: Khô miệng, sâu răng, bệnh nha chu… - Các bệnh về tiêu hóa và dinh dưỡng: Rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng… - Các bệnh về ung bướu, nhất là do môi trường ô nhiễm nên tỷ lệ người già mất vì ung thư hiện nay cũng gia tăng so với trước.
Giáo Trình Công Tác Xã Hội Với Người Cao Tuổi - Hệ Trung Cấp
Giáo trình công tác xã hội với người cao tuổi hệ trung cấp. Tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhân viên ngành công tác xã hội, giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng.
2009
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Giáo Trình CTXH Với Người Cao Tuổi Trung Cấp 55 ký tự
Giáo trình CTXH với người cao tuổi trình độ trung cấp đóng vai trò then chốt trong việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội. Tốc độ già hóa dân số tại Việt Nam đặt ra những thách thức lớn về an sinh xã hội, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nguồn nhân lực có chuyên môn. Giáo trình này cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm của người cao tuổi, những vấn đề xã hội mà họ phải đối mặt, cũng như các kỹ năng công tác xã hội cần thiết để hỗ trợ và giúp đỡ họ hòa nhập cộng đồng. Tài liệu này kết cấu bởi 4 bài, cung cấp kiến thức, kỹ năng, công cụ hữu ích cho giảng dạy, học tập trong đào tạo nghề công tác xã hội. Sự phối hợp và ý kiến đóng góp từ các giảng viên và đơn vị giáo dục nghề nghiệp khác nhau đã góp phần hoàn thiện giáo trình, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của người học. Giáo trình mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp để có thể điều chỉnh tốt hơn trong tương lai.
1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Giáo Trình CTXH Người Cao Tuổi
Mục tiêu của giáo trình hướng đến việc trang bị cho học viên những kiến thức vững chắc về khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi. Đồng thời, nhấn mạnh những đóng góp của họ và truyền thống trọng lão của Việt Nam. Quan trọng hơn, giáo trình giúp học viên nhận diện các khó khăn mà người cao tuổi gặp phải và các dịch vụ hỗ trợ hiện có. Về kỹ năng, giáo trình hướng dẫn học viên vận dụng kiến thức vào giải quyết các trường hợp cụ thể, thực hành giao tiếp hiệu quả với người cao tuổi và huy động nguồn lực chăm sóc họ. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm, giáo trình nuôi dưỡng sự kính trọng đối với người cao tuổi và khuyến khích tham gia tích cực vào các hoạt động giúp đỡ họ. Giáo trình kỳ vọng học viên có thể trang bị kiến thức, kỹ năng để áp dụng vào thực tế làm việc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả.
1.2. Nội Dung Chính Giáo Trình CTXH Với Người Cao Tuổi
Giáo trình xoay quanh bốn nội dung chính: Thứ nhất, cung cấp kiến thức chung về người cao tuổi, bao gồm khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý và những đóng góp của họ. Thứ hai, phân tích một số vấn đề xã hội mà người cao tuổi Việt Nam phải đối mặt trong nền kinh tế thị trường. Thứ ba, giới thiệu các phương pháp chăm sóc và hỗ trợ người cao tuổi, cả tại các trung tâm, cơ sở xã hội và tại cộng đồng. Thứ tư, đi sâu vào công tác xã hội với người cao tuổi, bao gồm công tác xã hội với cá nhân và nhóm. Mỗi bài học đều được thiết kế với mục tiêu rõ ràng, nội dung chi tiết và các bài tập thực hành để học viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Giáo trình cũng chú trọng đến việc cung cấp các công cụ và kỹ năng cần thiết để học viên có thể làm việc hiệu quả với người cao tuổi trong các bối cảnh khác nhau.
II. Khó Khăn Và Thách Thức Trong CTXH Với NCT 59 ký tự
Công tác xã hội với người cao tuổi đối mặt với nhiều thách thức. Sự lão hóa gây ra các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần, đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt. Bên cạnh đó, nhiều người cao tuổi phải đối mặt với sự cô đơn, thiếu thốn về kinh tế và bạo lực gia đình. Các chính sách an sinh xã hội hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của họ. Sự phụ thuộc vào con cái có thể dẫn đến những mâu thuẫn và căng thẳng trong gia đình. Đồng thời, cần có sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng để đảm bảo người cao tuổi được sống một cuộc sống an toàn, khỏe mạnh và có ý nghĩa. Các vấn đề về thể chất như mất trí nhớ, các bệnh tim mạch, các bệnh về xương khớp cũng là các vấn đề thường gặp ở người cao tuổi. Cần trang bị kiến thức đầy đủ để có thể giải quyết, hỗ trợ các vấn đề trên.
2.1. Vấn Đề Sức Khỏe Tâm Thần Người Cao Tuổi
Sức khỏe tinh thần của người cao tuổi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố ngoại biên như gia đình, môi trường sống và các mối quan hệ xã hội, và yếu tố nội giới như đặc điểm di truyền, chức năng của kích thích tố và tình trạng sức khỏe thể chất. Những thành công và thất bại trong quá khứ cũng có thể ảnh hưởng đến nhận thức và lòng tin của người cao tuổi về giá trị cá nhân. Cần có sự quan tâm và hỗ trợ tâm lý để giúp họ vượt qua những khó khăn và duy trì một tinh thần lạc quan. Cần có sự quan tâm, chăm sóc thường xuyên của người thân đồng thời cũng nên tìm một sự cân bằng thông qua những hoạt động xã hội, giao lưu tại các Câu lạc bộ. Những hoạt động này giúp người già mở rộng mối quan hệ xã hội và đảm bảo sức khoẻ cả về thể chất lẫn tinh thần.
2.2. Nỗi Cô Đơn Và Khó Khăn Kinh Tế Người Cao Tuổi
Nhiều người cao tuổi phải đối mặt với sự cô đơn do thiếu sự quan tâm của con cháu và các mối quan hệ xã hội bị thu hẹp. Bên cạnh đó, khó khăn về kinh tế cũng là một vấn đề lớn, khi nhiều người không có lương hưu và phải sống phụ thuộc vào con cái hoặc làm những công việc tự tạo với thu nhập thấp và không ổn định. Các chính sách an sinh xã hội hiện tại vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của họ. Cần có những giải pháp để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người cao tuổi, giúp họ cảm thấy được yêu thương, tôn trọng và có giá trị trong xã hội. Để hạn chế vấn đề này người cao tuổi cần có đươc cơ hội giao lưu, vui chơi giải trí ngoài khuôn viên bốn bưức tường của gia đình.
III. Phương Pháp Chăm Sóc Và Hỗ Trợ NCT Hiệu Quả 58 ký tự
Có nhiều phương pháp chăm sóc và hỗ trợ người cao tuổi, bao gồm chăm sóc tại các trung tâm, cơ sở xã hội và chăm sóc tại cộng đồng. Chăm sóc tại các trung tâm cung cấp môi trường sống an toàn và được chăm sóc toàn diện. Tuy nhiên, cần chú trọng đến các hoạt động xã hội và tinh thần để tránh sự cô lập và nhàm chán. Chăm sóc tại cộng đồng tạo điều kiện cho người cao tuổi được sống gần gũi với gia đình và tham gia vào các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ từ các nhân viên xã hội và các tổ chức cộng đồng để đảm bảo họ được chăm sóc đầy đủ. Các trung tâm bảo trợ chưa được chú ý đến nhu cầu văn hóa tinh thần. Cuộc sống người cao tuổi tại cơ sở bảo trợ chỉ bó hẹp trong phạm vi cơ sở, có rất ít mối liên hệ với bên ngoài, do đó dễ nảy sinh các vấn đề tâm lý tiêu cực như trầm cảm, lãng tránh, thậm chí có nguy cơ tự tử.Chính vì thế, trong CTXH với NCT trong các cơ sở bảo trợ, nhân viên CTXH cần chú ý đến việc đánh giá các vấn đề tâm lý của NCT.
3.1. Chăm Sóc NCT Cô Đơn Tại Cơ Sở Xã Hội
Các cơ sở xã hội cung cấp môi trường sống an toàn, được chăm sóc chu đáo về sức khỏe và dinh dưỡng cho những người cao tuổi không nơi nương tựa. Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hồ sơ, hỗ trợ tâm lý, tổ chức các hoạt động xã hội và văn hóa, cũng như làm cầu nối giữa người cao tuổi và gia đình, cộng đồng. Hoạt động của nhân viên công tác xã hội trong công tác xã hội cho người cao tuổi tại cơ sở xã hội hướng đến các vấn đề cụ thể như quản lý ca, hỗ trợ tâm lý, tổ chức và điều phối các hoạt động hỗ trợ, cầu nối giữa NCT và cơ sở bảo trợ.
3.2. Mô Hình Chăm Sóc NCT Dựa Vào Cộng Đồng
Mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng tạo điều kiện cho người cao tuổi được sống gần gũi với gia đình, bạn bè và tham gia vào các hoạt động xã hội. Tổng cục DS-KHHGĐ đã triển khai thí điểm Đề án “Mô hình tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng”, đạt được những kết quả khả quan. Vai trò của người cao tuổi được phát huy; chất lượng tư vấn chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần cho người cao tuổi được cải thiện. Với những người cao tuổi có nơi cư trú nhưng gặp nhiều vấn đề về gia đình và sống neo đơn thì rất cần sự quan tâm, chăm sóc và hỗ trợ của xã hội.
IV. Ứng Dụng CTXH Với Người Cao Tuổi Cá Nhân 53 ký tự
Công tác xã hội cá nhân giúp người cao tuổi giải quyết các vấn đề cá nhân thông qua mối quan hệ một-một với nhân viên xã hội. Nhân viên xã hội sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp để giúp họ tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề và vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. Cần trang bị kiến thức đầy đủ để có thể giải quyết, hỗ trợ các vấn đề trên. Đây là phương pháp được ứng dụng nhiều trong CTXH với NCT. Lợi thế của phương pháp này ở chỗ, nhân viên xã hội có thể tìm hiểu sâu và trực tiếp về vấn đề của thân chủ, cũng như những đặc điểm về tâm lý, thế mạnh, điểm yếu, để từ đó có hướng can thiệp cụ thể hơn.
4.1. Các Bước Trong CTXH Cá Nhân Với NCT
Tiến trình CTXH cá nhân bao gồm các bước: tiếp cận thân chủ, xác định vấn đề, thu thập thông tin, chẩn đoán, lên kế hoạch trợ giúp, thực hiện kế hoạch và lượng giá kết thúc. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ người cao tuổi giải quyết vấn đề và cải thiện chất lượng cuộc sống. Ở giai đoạn tiếp cận này, nếu nhân viên xã hội tạo được ấn tượng tốt với người cao tuổi thì những bước sau sẽ thuận tiện hơn. Trong bước nhận diện vấn đề, nhân viên xã hội cần xác định chắc chắn ai là thân chủ thực sự cần can thiệp, các vấn đề họ cần trợ giúp có đúng với chức năng của cơ sở mình cung cấp hay không.
4.2. Thu Thập Thông Tin Và Lên Kế Hoạch Trợ Giúp
NVXH dựa trên những thông tin thu được, đánh giá và cùng thân chủ phân tích vấn đề của họ, đồng thời xác định nguồn lực và yếu tố tác động thông qua phân tích sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái của thân chủ. Trong giai đoạn lên kế hoạch, kế hoạch cần phải xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu cho đối tượng, phải được đối tượng bàn bạc và chấp thuận và luôn có sự đánh giá, xem xét lại vấn đề trong quá trình xây dựng kế hoạch để có những phương án thích hợp. . Cần chú ý tới đặc điểm môi trường cộng đồng, nền văn hóa, phong tục tập quán nơi nhân viên xã hội thực hiện kế hoạch.
V. Vận Dụng CTXH Nhóm Để Hỗ Trợ NCT 54 ký tự
CTXH nhóm là phương pháp hiệu quả để hỗ trợ người cao tuổi có vấn đề chung. Thông qua các hoạt động nhóm, người cao tuổi có thể chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau và giảm bớt sự cô đơn. Nhân viên xã hội đóng vai trò là người điều phối, tạo điều kiện cho các thành viên tham gia tích cực và đạt được mục tiêu của nhóm. Các mô hình nhóm đặc biệt hiệu quả khi áp dụng với NCT như nhóm giải trí. Các hoạt động tập thể, các hoạt động văn hóa tinh thần giúp NCT nâng cao khả năng giao tiếp, quan hệ xã hôi, quên đi sự tự ti, mặc cảm vì hoàn cảnh, thêm yêu đời, yêu cuộc sống.
5.1. Các Bước Trong CTXH Nhóm Với NCT
Tiến trình CTXH nhóm bao gồm các bước: thành lập nhóm, khảo sát nhóm, duy trì nhóm và giải quyết vấn đề. Trong bước thành lập nhóm cần chọn nhóm viên phù hợp với mục đích, xác định cơ cấu tổ chức nhóm và thiết lập các qui tắt nhóm. Trong bước khảo sát nhóm cần tìm hiểu mối quan hệ cá nhân, tiến trình nhóm, chức năng, vai trò của mỗi thành viên và môi trường sinh hoạt nhóm. Trong bước duy trì nhóm cần giúp nhóm viên chấp nhận sự khác biệt của nhau, đánh giá các sự kiện thể hiện hành vi và áp dụng CTXH cá nhân đối với những trường hợp cá nhân có những vấn đề riêng biệt.
5.2. Duy Trì Hoạt Động Nhóm Hiệu Quả
Các hoạt động của nhóm cần bao hàm các yếu tố: có sự kiểm soát, có hoạt động thể chất, có vận dụng kỹ năng và khả năng trong hoạt động, có sự tương tác giữa những người tham gia và có quy chế thưởng phạt. Các hoạt động thường bao gồm trò chơi, nói chuyện, viết nhật ký và các hoạt động vui chơi giải trí. Các nhóm viên cần biết chấp nhận, tôn trọng, lắng nghe những nguyên tắc cần được NVXH truyền đạt cho nhóm viên. Phải rà soát kế hoạch hoạt động có phù hợp với nhu cầu và mục tiêu hay không để sớm điều chỉnh.
VI. Chú Ý Khi Giao Tiếp Với Người Cao Tuổi 52 ký tự
Giao tiếp với người cao tuổi đòi hỏi sự kiên nhẫn, thấu hiểu và tôn trọng. Cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng và tránh các tranh luận vô lý. Lắng nghe cẩn thận và tạo cơ hội cho họ chia sẻ những kỷ niệm và kinh nghiệm. Luôn thể hiện sự tôn trọng và chấp nhận những khác biệt. Do người cao tuổi có thể gặp khó khăn về ngôn ngữ, sử dụng các phương pháp giao tiếp không lời (ánh mắt, cử chỉ, vuốt ve) có thể hỗ trợ giao tiếp hiệu quả. Luôn phải gọi tên bệnh nhân và giữ sự tôn trọng.
6.1. Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ Và Phi Ngôn Ngữ
Trong giao tiếp, cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng, câu nói ngắn gọn và nói giọng rõ ràng. Cần kiên nhẫn để cho người bệnh có thời gian phản ứng và khen ngợi họ khi họ phản ứng đúng. Tránh các tranh luận vô lý và biết lắng nghe. Bên cạnh ngôn ngữ, giao tiếp phi ngôn ngữ (mắt, cử chỉ, nét mặt, khoảng cách, tư thế cơ thể) cũng rất quan trọng. Ngôn ngữ, ánh mắt và hành động nên thống nhất với nhau.
6.2. Thể Hiện Sự Tôn Trọng Và Thấu Hiểu
Không so sánh người khỏe mạnh với người bệnh và không đòi hỏi họ quá sức mà chỉ nhẹ nhàng động viên họ. Đặt ra những qui định đơn giản và tạo cho họ có thói quen nhất định. Sử dụng các thông tin nhất định như ngày, giờ, nơi chốn, tên để khơi lại cho họ nhớ và hỗ trợ tất cả những gì có thể và các sinh hoạt tự lập của họ. Khi người bệnh chối từ các giúp đỡ nên tìm hiểu xem lại phương pháp tiếp xúc của mình. Chấp nhận sự thật họ hay nhớ về quá khứ và từ đó dẫn họ về hiện tại.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Giáo trình công tác xã hội với người cao tuổi nghề công tác xã hội trung cấp
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Đề tài: Giáo trình CTXH với người cao tuổi trung cấp
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2009
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ