Giáo Trình Công Tác Xã Hội Với Người Cao Tuổi - Hệ Trung Cấp

Giáo trình công tác xã hội với người cao tuổi hệ trung cấp. Tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhân viên ngành công tác xã hội, giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng.

2009

48
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: KIẾN THỨC CHUNG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI

1.1. Khái niệm người cao tuổi

1.2. Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi

1.3. Đóng góp của các thế hệ người tao cuổi Việt Nam

2. BÀI 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.1. Những yếu tố ảnh hưởng tới đời sống tinh thần

2.2. Tuổi già và nỗi cô đơn

2.3. Những khó khăn về kinh tế

3. BÀI 3: CHĂM SÓC HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI

3.1. Chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi sống cô đơn không nơi nương tựa tại những trung tâm, cơ sở xã hội

3.2. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

3.3. Một số mô hình chăm sóc người cao tuổi tại nhà

4. BÀI 4: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI

4.1. Công tác xã hội với cá nhân

4.2. Công tác xã hội nhóm

4.3. Một số chú ý khi tiếp cận, giao tiếp với người cao tuổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Tốc độ già hóa dân số đang là một trong những vấn đề xã hội dành được nhiều sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Không chỉ bởi người cao tuổi thường được xem như là nhóm người yếu thế cần có sự trợ giúp của xã hội mà NCT còn là một lực lượng đông đảo trong xã hội có vai trò và ảnh hường nhất định tới nền an sinh của các quốc gia. Vì vậy việc thúc đẩy công tác chăm sóc người cao tuổi không chỉ giúp cho cuộc sống của người cao tuổi được hòa nhập, ổn định như những thành viên khác trong xã hội mà còn thể hiện chính sách nhân đạo hướng tới đảm bảo an sinh xã hội cho toàn dân. Mặc dù Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng, song tỷ lệ người cao tuổi ngày một tăng nhanh trong thời gian gần đây và nhất là trong một vài thập kỷ tới. Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ chức năng trong đó có nhân viên CTXH có kiến thức kỹ năng chuyên môn chăm sóc giúp đỡ người cao tuổi cũng như thực thi các chính sách xã hội cho người cao tuổi là rất cần thiết và có ý nghĩa. Giáo trình xin giới thiệu những kiến thức kỹ năng cơ bản về đặc điểm người cao tuổi cũng như kiến thức kỹ năng công tác xã hội cơ bản trong làm việc với người cao tuổi tại cộng đồng. Tài liệu được kết cấu bởi 4 bài. Kiến thức chung về người cao tuổi Bài 2. Một số vấn đề xã hội của người cao tuổi Việt Nam trong nền kinh tế thị trường Bài 3. Chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi Bài 4. Công tác xã hội với người cao tuổi Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả cảm ơn sự phối hợp và những ý kiến góp ý có giá trị từ các giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long và các đơn vị giáo dục nghề nghiệp bạn. Nhóm tác giả hy vọng rằng tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức, kỹ năng và những công cụ hữu ích cho việc giảng dạy, học tập trong quá trình đào tạo nghề công tác xã hội. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp hữu ích để có thể điều chỉnh tốt hơn trong tương lai và phù hợp hơn với nhu cầu học tập của mọi người. Tham gia thực hiện 1. Nguyễn Văn Cường MỤC LỤC BÀI 1: KIẾN THỨC CHUNG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI. Khái niệm người cao tuổi. Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi. Đóng góp của các thế hệ người tao cuổi Việt Nam.11 BÀI 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG. Những yếu tố ảnh hưởng tới đời sống tinh thần. Tuổi già và nỗi cô đơn. Những khó khăn về kinh tế.17 BÀI 3: CHĂM SÓC HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI. Chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi sống cô đơn không nơi nương tựa tại những trung tâm, cơ sở xã hội. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng. Một số mô hình chăm sóc người cao tuổi tại nhà.27 BÀI 4: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI. Công tác xã hội với cá nhân. Công tác xã hội nhóm. Một số chú ý khi tiếp cận, giao tiếp với người cao tuổi.47 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Công tác xã hội với người cao tuổi Mã số mô đun: MĐ21 Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 29 giờ; Kiểm tra: 02 giờ). Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí mô đun: Công tác xã hội với người cao tuổi là mô đun chuyên môn nghề quan trọng của chương trình đạo tạo trung cấp nghề, liên quan tới các hoạt động cung cấp dịch vụ cho đối tượng. - Tính chất của mô đun: Là mô đun lý thuyết chuyên môn nghề bắt buộc. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức + Nắm vững khái niệm, đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi + Những đóng góp của người cao tuổi và truyền thống trọng lão của Việt nam + Các khó khăn của người cao tuổi và dịch vụ hỗ trợ - Kỹ năng: + Vận dụng kiến thức vào giải quyết những trường hợp cụ thể + Thực hành giao tiếp có hiệu quả với người cao tuổi + Huy động nguồn lực chăm sóc người cao tuổi - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Kính trọng người cao tuổi và tích cực tham gia các hoạt động giúp đỡ người cao tuổi BÀI 1: KIẾN THỨC CHUNG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI Mục tiêu: + Trình bày được đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của người cao tuổi Việt Nam + Nêu được những đóng góp của các thế hệ người cao tuổi và truyền thống trọng lão của người Việt Nam + Lập kế hoạch tuyên truyền, vận động chính sách và dịch vụ cho người cao tuổi + Kính trọng người cao tuổi và tích cực vận động chính sách, dịch vụ cho người cao tuổi Nội dung chính: 1. Khái niệm người cao tuổi Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi (NCT). Trước đây, người ta thường dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày càng được sử dụng nhiều hơn. Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng. Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể. Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2009 quy định: NCT là “tất cả các công dânViệt Nam từ 60 tuổi trở lên”. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Người cao tuổi phải từ 70 tuổi trở lên. Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ… lại quy định người cao tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên. Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau. Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì thường tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng cao. Do đó, các biểu hiện của tuổi già thường đến muộn hơn. Vì vậy, quy định về tuổi của các nước đó cũng khác nhau. Theo quan điểm của Công tác xã hội: Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội, công tác xã hội nhìn nhận về NCT như sau: Người cao tuổi với những thay đổi về tâm sinh lý, lao động – thu nhập, quan hệ xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn, vấn đề trong cuộc sống. Do đó, người cao tuổi là một đối tượng yếu thế, cần sự trợ giúp của công tác xã hội. Đặc điểm tâm sinh lý người cao tuổi 2. Đặc điểm sinh lý và các vấn đề về thể chất Quá trình lão hóa Lão hóa là quá trình tất yếu của cơ thể sống. Lão hóa có thể đến sớm hay muộn tùy thuộc vào cơ thể từng người. Khi tuổi già các đáp ứng kém nhanh nhạy, khả năng tự điều chỉnh và thích nghi cũng giảm dần, tất nhiên sức khỏe về thể chất và tinh thần sẽ giảm sút. Về thể xác trong giai đoạn này cơ thể bắt đầu có những thay đổi theo chiều hướng đi xuống. - Diện mạo thay đổi: Tóc bạc, da mồi, có thêm nhiều nếp nhăn. Da trở nên khô và thô hơn. Trên cơ thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn. Ở tuổi già có những nếp nhăn là do lớp mỡ ở dưới lớp da mất đi cũng như do da không còn tính chất đàn hồi. Các mạch máu mỏng vỡ ra, tạo thành các chất xanh đen nhỏ dưới da. - Bộ răng yếu làm cho NCT ngại dùng các thức ăn cứng, khô, dai dù thức ăn này giàu vitamin, đạm và chất khoáng. NCT thường chọn các thức ăn mềm. - Các cơ quan cảm giác: Cảm giác - nghe nhìn, nếm và khứu giác cùng với tuổi tác ngày càng cao thường bắt đầu hoạt động kém hiệu quả. - Các cơ quan nội tạng: Tim là một cơ bắp có trình độ chuyên môn hoá cao cùng với tuổi tác cũng phải chịu những vấn đề tương tự như các cơ bắp khác của cơ thể. Tim phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn, mà có thể là nguyên nhân phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến lão hoá. Phổi của người già thường làm việc ít hiệu quả khi hít vào và khi lượng ôxy giảm. Khả năng dự phòng của tim, phổi và các cơ quan khác cùng với cũng giảm sút. Người già thích nghi với các điều kiện rét chậm hơn. Người già dễ dàng bị cảm lạnh, nhiệt độ có thể hạ thấp sẽ rủi ro nghiêm trọng cho sức khoẻ của họ. Họ cũng phải chịu đựng những khó khăn tương tự khi trong trường hợp cần thiết phải tiếp cận với nhiệt độ cao. - Khả năng tình dục giảm: Do sự thay đổi của nội tiết tố, ham muốn tình dục ở NCT cũng giảm rõ rệt. Ở người già xương và khớp không còn linh hoạt, mềm dẻo, các cơ đều yếu đi dẫn đến mọi cử động đều chậm chạp, vụng về. Người già hay bị mệt mỏi, mọi hành vi, cử chỉ yêu đương gặp khó khăn. Các bệnh thường gặp ở NCT NCT thường mắc các bệnh về: - Bệnh về trí nhớ, tâm thần: Giảm đáng kể hay mất trí nhớ là một trong các bệnh phổ biến ở NCTvà gây nên rất nhiều khó khăn cho cuộc sống của NCT. - Các bệnh tim mạch và huyết áp: Cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim… - Các bệnh về xương khớp: Thoái hóa khớp, loãng xương, bệnh gút… - Các bệnh về hô hấp: Cảm sốt, viêm họng – mũi, cúm, viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi… - Các bệnh răng miệng: Khô miệng, sâu răng, bệnh nha chu… - Các bệnh về tiêu hóa và dinh dưỡng: Rối loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng… - Các bệnh về ung bướu, nhất là do môi trường ô nhiễm nên tỷ lệ người già mất vì ung thư hiện nay cũng gia tăng so với trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ