BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN NGHỀ: TIN HỌC VĂN PHÒNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Công nghệ Multimedia được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên bước đầu làm quen với lý thuyết củaCông nghệ Đa phương, đồng thời giúp cho sinh viên có một tài liệu học tập, rèn luyện tốt khả năng thiết kế, tạo nền tảng vững chắc cho các môn học tiếp theo. Giáo trình không chỉ phù hợp cho người mới bắt đầu mà còn phù hợp cho những người cần tham khảo.
Khi biên soạn, chúng tôi đã tham khảo các giáo trình và tài liệu giảng dạy môn học này của một số trường Cao đẳng, Đại học để giáo trình vừa đạt yêu cầu về nội dung vừa thích hợp với đối tượng là sinh viên của các trường Cao đẳng Nghề. Chúng tôi hy vọng sớm nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của bạn đọc về nội dung, chất lượng và hình thức trình bày để giáo trình này ngày một hoàn thiện hơn. Ninh Bình, ngày…. năm 2018 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên: Nguyễn Thị Thanh 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 2 LỜI GIỚI THIỆU. 2 MÔ ĐUN CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA. 6 Bài 1: Các kiến thức cơ bản.
Dữ liệu Multimedia. Ảnh và ứng dụng. Các ứng dụng âm thanh. Ghi âm thanh.
Các ứng dụng video. Công nghệ Multiedia. Các dịch vụ Multimedia. Hệ thống hội thảo truyền hình (Videoconference Systems).
Yêu cầu thiết bị. Yêu cầu đường truyền. Hệ thống truyền hình theo yêu cầu (Video-on-demand System)(VOD). 25 THỰC HÀNH ĐA PHƯƠNG TIỆN.
27 CÂU HỎI BÀI TẬP. 39 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI. 40 BÀI 2: CÁC CHUẨN CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA. Chuẩn MPEG trong Audio.
Kỹ thuật Audio. Nguyên lý nén dữ liệu. Tầm quan trọng của nén dữ liệu. Các nguyên tắc cơ bản của nén dữ liệu.
Chuẩn MPEG trong Video. Các tiêu chuẩn nén ảnh. Kỹ thuật nén ảnh JPEG. Ứng dụng MPEG-2 trong nén tín hiệu video.
Tiêu chuẩn MPEG-4. Multimedia trên Internet. Kết nối Internet bằng cách nào?. Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?.
Một số ứng dụng của Internet đối với công nghệ Multimedia. Hệ thống hội thảo truyền hình (Videoconference Systems). Hệ thống truyền hình theo yêu cầu (Video-on-demand System). 61 CHƯƠNG 3: TÍCH HỢP DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN.
Sản phẩm audio. Quản trị sản phẩm. Quản trị sản phẩm audio. Phòng thu.
Một số vấn đề liên quan đến âm thanh. Sản phẩm video. Quản lí sản phẩm video. Nguyên tắc cơ bản của video.
Các chuẩn truyền hình video. Sản phẩm hoạt hình. Tích hợp dữ liệu multimedia. Các công cụ lập trình.
Tạo hồ sơ sản phẩm. Cần thiết của tư liệu. 70 YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP. Phương pháp.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 5 MÔ ĐUN CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN Mã mô đun: MĐ 22 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi người học học xong các môn học chung và trước các môn học cơ sở về đồ hoạ. - Tính chất : Là môn học tự chọn rèn luyện kĩ năng đồ hoạ sử dụng trong công nghệ multimedia. - Ý nghĩa và vai trò: Đây là mô đun chuyên môn nghề cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất về công nghệ Multimedia, xây dựng các sản phẩm đa phương tiện.
Mục tiêu của mô đun: - Trang bị cho người học các kiến thức quản lí dự án đa phương tiện; về các loại dữ liệu đa phương tiện; về tích hợp dữ liệu đa phương tiện; - Rèn luyện kĩ năng về tích hợp dữ liệu đa phương tiện; về thu thập dữ liệu ảnh, hình động, video, âm thanh. Nội dung của mô đun: Bài 1: Các kiến thức cơ bản Mã mô đun: MĐ 22-01 Giới thiệu: Bài giảng giới thiệu về dữ liệu multimedia, công nghệ và dịch vụ multimedia Mục tiêu: Trang bị các kiến thức cơ sở về đa phương tiện. Cung cấp kĩ năng về thu thập dữ liệu đa phương tiện. Rèn luyện tư duy, sáng tạo, tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1.
Dữ liệu Multimedia Mục tiêu: Trình bày được khái niệm dữ liệu meltimedia, kỹ thuật nén ảnh, video, âm thanh. Phân biệt được các kỹ thuật nén ảnh, video, âm thanh Trước tiên người ta có thể hỏi đa phương tiện1 là gì ? Đa phương tiện là tích hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh của tất cả các loại và phần mềm có điều khiển trong một môi trường thông tin số.Định nghĩa về đa phương tiện sẽ đề cập sau. Dữ liệu đa phương tiện gồm dữ liệu về : Văn bản Hình ảnh Âm thanh Hình động Khái niệm về multimedia Con người có nhu cầu diễn tả các trạng thái của minh; và họ có nhiều loại hình thể hiện.Con người có nhu cầu truyền thông, do đó cách thể hiện trên đường truyền rất quan trọng. TrênInternet thông dụng với mọi người, cái đẹp của trang Web phải được thể hiện cả ở nội dung vàhình thức.
6 Đa phương tiện có nhiều loại, những phương tiện công cộng về đa phương tiện: Radio, vôtuyến, quảng cáo, phim, ảnh. Dữ liệu đa phương tiện được chia thành hai lớp là các dữ liệu liên tục và các dữ liệu không liên tục.Các dữ liệu liên tục bao gồm các dữ liệu âm thanh, video thay đổi theo thời gian. Các dữ liệu không liên tục là các dữ liệu không phục thuộc vào thời gian, các loại dữ liệu đặc trưng cho dạng này là các dữ liệu văn bản (có hoặc không có định dạng), hình ảnh tĩnh và các đối tượng đồ họa. Các kiểu dữ liệu thông thường của một CSDL multimedia bao gồm: • Dữ liệu văn bản (có hoặc không có định dạng).
• Đồ họa: là các bản vẽ, minh họa được mã hóa như các tệp postscript. • Hình ảnh: là các hình ảnh được mã hóa sử dụng các dạng thức chuẩn như là JPEG hoặc MPEG. Hay video Nhu cầu về tương tác người-máy luôn đặt ra trong hệ thống thông tin. Vấn đề chính vềtương tác người-máy không là quan hệ giữa con người với máy tính mà là con người với conngười.
Con người có vai trò quan trọng trong hệ thống thông tin. Môi trường Thông tin ra Xử lý thông tin Phản hồi Hình 1. Hệ thống thông tin Định nghĩa đa phương tiện (theo nghĩa rộng) là bao gồm các phương tiện: văn bản, hình vẽ tĩnh (vẽ, chụp), hoạt hình (hình ảnh động), âm thanh Cuối cùng người ta có thể định nghĩa đa phương tiện: đa phương tiện là kỹ thuật mô phỏng và sử dụng đồng thời nhiều dạng phương tiện chuyển hoá thông tin và các tác phẩm từ các kỹthuật đó Liên quan đến định nghĩa đa phương tiện, người ta cần lưu ý những khía cạnh sau: Thông tin cần phải được số hoá, phù hợp với xu thế và rẻ; Phải dùng mạng máy tính, để đảm bảo truyền bá, hay truyền tải tốt; Sử dụng phần mềm có tương tác, cho phép người dùng trao đổi với phần mềm và thayđổi theo ý người dùng; Phải thiết kế giao diện người máy phù hợp với phát triển của đa phương tiện, tức giao Kế hoạch về thu thập dữ liệu đa phương tiện. Thu thập dữ liệu: Một cách thể hiện đa phương tiện là liệt kê các dữ liệu thu thập được.
Một số thành phần cơ bản trong một thể hiện đa phương tiện đã được liệt kê gồm 7 (i) văn bản; (ii) hình ảnh; (iii) âm thanh; (iv) hình động và phim (movie); Lên kế hoạch về dữ liệu ảnh tĩnh : ảnh tĩnh là hình ảnh được số hoá hay ảnh chụp, nhờ máy quét hay máy ảnh số. Muốn lên kế hoạch về ảnh tĩnh đòi hỏi tổ chức nêu lên các nhu cầu về ảnh. Các chi tiết trong danh sách ảnh tĩnh là (i) chỉ số của ảnh; (ii) tên file ảnh; (iii) chỉ số cảnh; (iv) kích thước file dữ liệu ảnh; (v) màu sắc; (vi) ghi chú đi kèm ảnh; Lên kế hoạch về dữ liệu ảnh động, dữ liệu video. Cũng như ảnh tĩnh, nhưng kế hoạch về dữ liệu ảnh động cần có thêm chi tiết dạng nén hay dạng mã hoá các khung hình trong đoạn ảnh động; Lên kế hoạch về âm thanh: âm thanh có thể là tiếng người, âm thanh nhạc cụ hay âm tổhợp.
Dữ liệu âm thanh được số hoá trên đĩa quang từ, xử lý trên phần mềm âm thanh, sử dụng micro, máy tính đa phương tiện, bìa âm thanh. Chuẩn bị dữ liệu Chuẩn bị dữ liệu đa phương tiện nhằm có đủ dữ liệu, thông tin để tích hợp thành sản phẩm đa phương tiện. Do người ta chia ra 4 loại dữ liệu chính, nên việc chuẩn bị dữ liệu đa phương tiện theo 4 loại dữ liệu là: (i) văn bản; (ii) hình ảnh; (iii) hình động; (iv) âm thanh. Tạo và số hoá ảnh động Hình động đòi hỏi nhiều công sức của người sản xuất.
Người ta có thể dựng nhiều hình tĩnh để tạo ra hình động. Việc dùng các phần mềm tạo hình động là một xu hướng; tuy nhiên một số hình động được dựng trực tiếp từ các đoạn video. Quay và số hoá dữ liệu video Việc tạo dữ liệu động sẽ được trình bày trong phần sau. Trong phần đầu, cần lưu ý đến tính phức tạp của hình động và yêu cầu về kĩ thuật trong việc xử lí dữ liệu hình động.
Để có đoạn video trên máy, cần : - Quay tại hiện trường; - Đưa đoạn video vào máy tính; các dữ liệu tương tự được chuyển sang dạng số; - Chọn chuẩn nén cho file dữ liệu hình động, phù hợp với yêu cầu tích hợp sau này. MỘT SỐ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN 1. Ảnh và ứng dụng Hiện tại người ta đòi hỏi các ứng dụng máy tính xu là nhiều loại ảnh khác nhau trong nhiều ứng dụng khác nhau. Nhu cầu của họ thay đổi tuỳ theo loại ảnh cần hỗ trợ.
Ảnh bitonal (trắng và đen) bao gồm văn bản trong các tài liệu kinh do ảnh như thư từ hay các giấy khổ A4. Thông thường những ảnh này được quét và lưu trữ trong file folder để sử dụng trong các ứng dụng.