GIÁO TRÌNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Chính sách xã hội là tài liệu giảng dạy chuyên ngành được biên soạn và ban hành căn cứ theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 03 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020. Trong chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học, môn học giữ vị trí kiến thức chuyên môn bắt buộc, cung cấp khung lý luận và nghiệp vụ thực thi chính sách đối với các nhóm đối tượng trong xã hội.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

  • Về kiến thức: Phân tích được hệ thống lý luận chung về chính sách xã hội, chu trình hoạch định, cơ chế vận hành chính sách công và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ; hệ thống hóa các nhóm chính sách cụ thể dành cho đối tượng đặc thù, vùng đặc biệt khó khăn và quy chế dân chủ ở cơ sở.
  • Về kỹ năng: Vận dụng được quy định pháp luật để xác định đối tượng, phân tích nhu cầu và lập kế hoạch trợ giúp xã hội; xây dựng kế hoạch tài chính và tổ chức thực thi các dịch vụ xã hội tại địa phương; tham gia phản ánh, đóng góp ý kiến hoàn thiện chính sách.
  • Về thái độ: Thực hiện thái độ tận tâm với đối tượng đặc thù; tôn trọng quyền được chăm sóc, hỗ trợ của đối tượng theo quy định của pháp luật.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình được thiết kế gồm 3 chương logic:

  1. Chương 1: Lý luận chung về chính sách xã hội.
  2. Chương 2: Chính sách xã hội đối với nhóm xã hội đặc thù (thời lượng 30 giờ).
  3. Chương 3: Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách xã hội.

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ khung thể chế, lịch sử tư tưởng chính sách, đến phân loại chính sách theo nhóm đối tượng và quy trình kỹ thuật trong chu trình chính sách công.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành (gồm các Thông tư, Nghị định, Quyết định ban hành giai đoạn 2020–2021), số liệu thống kê thực chứng (tỷ suất sinh TFR, hệ số Gini, chỉ số phát triển con người HDI) và các lý thuyết phân tích chính sách quốc tế (Dudley Seers, David Dery).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Chương 1: Lý luận chung về chính sách xã hội

  • Khái niệm chính sách và chính sách công: Xác định 5 tiêu chí của chính sách công: do Nhà nước ban hành; thực hiện chức năng quản lý điều hành kinh tế – xã hội; được thể chế hóa thành quyết định có hiệu lực pháp lý; thực thi bằng quyền lực nhà nước; gắn với phân bổ và sử dụng nguồn lực công.
  • Khái niệm chính sách xã hội: Bản chất là khái niệm động, mang tính lịch sử, xuất hiện chính thức trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI (1986). Trích dẫn định nghĩa của tác giả Trần Đình Hoan về hệ thống giải quyết vấn đề cho các nhóm yếu thế (người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người cô đơn, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn).
  • Quan điểm của Đảng: Quá trình phát triển nhận thức từ Đại hội VI đến Đại hội XII; các nghị quyết chuyên đề: Nghị quyết số 20-NQ/TW (giai cấp công nhân), Nghị quyết số 26-NQ/TW (nông nghiệp, nông dân, nông thôn), Nghị quyết số 27-NQ/TW (đội ngũ trí thức), Nghị quyết số 09-NQ/TW và Nghị quyết số 10-NQ/TW (đội ngũ doanh nhân, kinh tế tư nhân), Nghị quyết số 15-NQ/TW khóa XI (chính sách xã hội giai đoạn 2012–2020), Nghị quyết số 27-NQ/TW khóa XII (cải cách chính sách tiền lương), Nghị quyết số 28-NQ/TW khóa XII (cải cách bảo hiểm xã hội).
  • Đặc trưng và vai trò: Khẳng định 4 đặc trưng cơ bản (lấy con người làm trung tâm; mang tính nhân văn nhân đạo; tính trách nhiệm xã hội cao; có cơ chế, bộ máy, dự án và kinh phí riêng); vai trò điều tiết quan hệ xã hội, khắc phục mâu thuẫn và bảo đảm công bằng.
  • Mối quan hệ kinh tế và xã hội: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần; phân tích bẫy thu nhập trung bình; nghiên cứu trường hợp Thụy Điển thế kỷ XX và Hàn Quốc sau khủng hoảng 1997.
  • Phân loại hệ thống chính sách xã hội Việt Nam:
    1. Nhóm tác động vào quá trình phát triển con người (dân số, giáo dục – đào tạo, việc làm, văn hóa – thể thao, an toàn vệ sinh lao động, môi trường, y tế).
    2. Nhóm phân phối (tiền lương, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thường xuyên/đột xuất).
    3. Nhóm tác động vào cơ cấu xã hội (chính sách theo giai tầng và nhóm đặc thù: phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, dân tộc ít người, tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài).
    4. Nhóm phòng chống tệ nạn xã hội (ma túy, mại dâm, cờ bạc, mê tín dị đoan).

Chương 2: Chính sách xã hội đối với nhóm xã hội đặc thù

Chương trình học phân bổ 30 giờ cho 10 nhóm nội dung:

  1. Chính sách giáo dục – đào tạo: Đổi mới căn bản, toàn diện; gắn với nhân lực chất lượng cao trong Cách mạng công nghiệp 4.0; áp dụng các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên từ mầm non đến THPT.
  2. Chính sách lao động việc làm: Định mức kinh tế – kỹ thuật đào tạo nghề theo Thông tư số 16/2020/TT-BLĐTBXH; thống kê và báo cáo tai nạn lao động theo Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH; nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 20/2020/TT-BLĐTBXH.
  3. Chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình: Khái niệm; dữ liệu tổng tỷ suất sinh (TFR giảm từ 6,3 con/phụ nữ năm 1960 xuống 2,09 con năm 2006); tốc độ tăng dân số 2009–2019 là 1,14%; thực trạng 33 tỉnh có mức sinh cao; mục tiêu Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 đến năm 2030 (100% phụ nữ tiếp cận biện pháp tránh thai hiện đại; 90% cơ sở đạt chuẩn năm 2030; hệ thống thông tin LMIS); cơ sở pháp lý gồm Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQH12, Nghị định số 18/2011/NĐ-CP.
  4. Chính sách bảo đảm xã hội: Bảo hiểm xã hội (theo Thông tư số 23/2020/TT-BLĐTBXH điều chỉnh tiền lương đóng BHXH), trợ giúp xã hội và chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công.
  5. Chính sách phòng chống tệ nạn ma túy: Khái niệm, mục tiêu và giải pháp can thiệp.
  6. Chính sách phòng chống tệ nạn mại dâm: Khái niệm, mục tiêu và biện pháp phòng ngừa.
  7. Chính sách tôn giáo: Quan điểm và nội dung điều chỉnh quyền tự do tín ngưỡng.
  8. Chính sách đối với vùng dân tộc ít người: Quan điểm bình đẳng và các chương trình hỗ trợ phát triển.
  9. Chính sách đối với vùng đặc biệt khó khăn: Cơ chế đầu tư hạ tầng và bảo trợ an sinh.
  10. Quy chế dân chủ cơ sở: Pháp lý và phương thức thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn.

Chương 3: Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách xã hội

  • Khái niệm và vị trí: Hoạch định là giai đoạn khởi đầu của chu trình chính sách, mang tính mở đường, cung cấp căn cứ đánh giá kết quả thực tiễn.
  • Mục đích: Đáp ứng đòi hỏi phát triển; xác định cơ hội và giải quyết "vấn đề chính sách" (trích dẫn David Dery trong Định nghĩa vấn đề trong phân tích chính sách); hiện thực hóa triển vọng và hạn chế nguy cơ lệch hướng.
  • Quan điểm chỉ đạo hoạch định: Gồm 7 nguyên tắc: (1) Quan điểm nhân văn; (2) Quan điểm giai cấp; (3) Quan điểm lịch sử; (4) Quan điểm hệ thống; (5) Quan điểm gắn lý luận với thực tiễn; (6) Quan điểm toàn diện và bền vững (vận dụng chỉ số HDI của Liên Hợp Quốc năm 1990, kết hợp các chỉ báo kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị - tinh thần - trí tuệ và quốc tế); (7) Quan điểm xã hội hóa, thể chế hóa, dân chủ hóa.
  • Tổ chức thực hiện và vai trò cán bộ xã hội: Cơ chế phối hợp liên ngành, phương thức phân bổ ngân sách và vai trò của nhân viên công tác xã hội trong phản hồi, giám sát và đề xuất hoàn thiện chính sách.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết phát triển xã hội: Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và tiến bộ xã hội theo phân tích của Dudley Seers (1969) trên Tập san Phát triển quốc tế qua 3 biến số: tỷ lệ nghèo khổ, tình trạng thất nghiệp và mức độ bất bình đẳng.
  • Lý thuyết phân tích chính sách: Mô hình chu trình chính sách công và phương pháp xác định mâu thuẫn xã hội của David Dery.
  • Khung thể chế an sinh xã hội: Cấu trúc 4 tầng an sinh: phát triển nguồn nhân lực, phân phối/phân phối lại thu nhập, điều tiết cơ cấu giai tầng và kiểm soát các sai lệch xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ thuật tra cứu, viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật; kỹ thuật lập hồ sơ quản lý đối tượng yếu thế; kỹ năng tính toán mức điều chỉnh thu nhập đóng BHXH và lập dự toán ngân sách trợ cấp xã hội.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tương quan giữa các chỉ báo định lượng (chỉ số bất bình đẳng Gini, tỷ suất sinh TFR, chỉ số HDI) với việc điều chỉnh mục tiêu chính sách; phân tích khoảng cách giữa mục tiêu văn bản và thực tiễn thi hành.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng quy trình hỗ trợ xã hội đột xuất và thường xuyên tại cơ sở; tổ chức diễn đàn lấy ý kiến nhân dân theo Quy chế dân chủ cơ sở; kỹ năng phản ánh và kiến nghị sửa đổi quy định bất cập tại địa bàn công tác.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận (Pedagogical Approach)

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp: kết hợp giữa giảng giải lý thuyết thể chế và thảo luận phân tích văn bản quy phạm pháp luật. Tiếp cận theo nguyên tắc "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn", lấy đối tượng thụ hưởng làm trung tâm của quá trình giải quyết vấn đề.

Bài tập và nghiên cứu trường hợp (Case Studies)

  • Nghiên cứu trường hợp quốc tế: Phân tích chính sách giải quyết tình trạng di cư và già hóa dân số của Thụy Điển vào đầu thế kỷ XX; phân tích biến động hệ số bất bình đẳng Gini tại Hàn Quốc giai đoạn 1985 (0,3115), 1993 (0,2847) và 1999 (0,3210) để làm rõ vai trò của bảo hiểm thất nghiệp và đào tạo mở rộng sau khủng hoảng tài chính.
  • Nghiên cứu trường hợp trong nước: Thực tiễn thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm lo y tế cho người dân trong đại dịch Covid-19 tại Việt Nam; bài học thực tiễn chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ tại các vùng thu hồi đất.

Bài tập thực hành (Practical Exercises)

  • Xây dựng quy trình tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ trợ cấp xã hội thường xuyên tại UBND cấp xã.
  • Lập kế hoạch cung ứng phương tiện tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng theo mục tiêu Quyết định số 1848/QĐ-TTg.
  • Thực hành phân tích mức độ đồng bộ giữa chính sách việc làm và chính sách đào tạo nghề địa phương.

Phương pháp đánh giá (Assessment Methods)

  • Đánh giá quá trình: Kiểm tra kiến thức nhận diện văn bản pháp quy, mức độ tham gia thảo luận phân tích các chỉ tiêu kinh tế – xã hội (Gini, HDI, TFR) và bài kiểm tra viết ngắn về 7 quan điểm hoạch định chính sách.
  • Đánh giá tổng kết: Bài thi tự luận hoặc bài tập lớn yêu cầu giải quyết tình huống can thiệp chính sách cho một nhóm đối tượng đặc thù (người cao tuổi, hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số, lao động bị tai nạn lao động).

Hướng dẫn tự học (Self-study Guidelines)

  • Tự tra cứu, cập nhật hệ thống văn bản pháp luật hiện hành trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Văn bản Pháp luật.
  • Định kỳ theo dõi và thu thập số liệu báo cáo về tai nạn lao động theo biểu mẫu tại Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH.
  • Lập bảng so sánh mục tiêu chính sách qua các kỳ Đại hội Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội XII.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tiến trình tư duy lý luận qua các kỳ Đại hội Đảng

Giáo trình trích dẫn và phân tích hệ thống quan điểm chỉ đạo xuyên suốt:

  • Đại hội VI (1986): Bước ngoặt đổi mới tư duy, xác định chính sách xã hội bao trùm mọi mặt đời sống và khẳng định sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội; xóa bỏ tư duy phân phối cào bằng thời kỳ bao cấp.
  • Đại hội VII – XI: Bổ sung quan điểm tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện phương châm xã hội hóa nguồn lực.
  • Đại hội XII: Bổ sung các nghị quyết chuyên đề cho từng giai tầng: Nghị quyết số 20-NQ/TW (công nhân), Nghị quyết số 26-NQ/TW (tam nông), Nghị quyết số 27-NQ/TW (trí thức), Nghị quyết số 09-NQ/TW và Nghị quyết số 10-NQ/TW (doanh nhân và kinh tế tư nhân), Nghị quyết số 15-NQ/TW (chính sách xã hội 2012–2020), Nghị quyết số 27-NQ/TW (cải cách tiền lương), Nghị quyết số 28-NQ/TW (cải cách bảo hiểm xã hội).

Tích hợp xu hướng phát triển và công nghệ

  • Phân tích yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0).
  • Yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ dân số và quản lý chuỗi cung ứng thông qua hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS).

Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật (2020–2021)

Số hiệu văn bản Cơ quan ban hành / Ngày ban hành Nội dung điều chỉnh chuyên môn
Quyết định 1848/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ (19/11/2020) Phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ đến năm 2030.
Thông tư 01-04/2021/TT-BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo (20/03/2021) Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy từ mầm non đến THPT.
Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động – TB&XH (15/02/2020) Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Thông tư 20/2020/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động – TB&XH (10/03/2021) Quy định cơ sở thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Thông tư 16/2020/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động – TB&XH (15/02/2021) Quy định định mức kinh tế – kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng cho 46 ngành, nghề.
Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động – TB&XH (15/01/2021) Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp, công bố và đánh giá tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên và học viên

  • Học viên, sinh viên theo học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề và đại học các ngành: Công tác xã hội, Xã hội học, Quản lý xã hội, Bảo trợ xã hội.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức về Pháp luật đại cương, Lý thuyết công tác xã hội nhập môn và các nguyên lý cơ bản của Xã hội học.

Giảng viên và cơ sở đào tạo

  • Sử dụng làm tài liệu khung để xây dựng đề cương bài phân phối 30 giờ cho Chương 2 và tổ chức giảng dạy Chương 1, Chương 3.
  • Cung cấp nguồn ngữ liệu quy chuẩn để thiết kế ngân hàng đề thi, xây dựng các bài tập phân tích dữ liệu thống kê xã hội.

Cán bộ chuyên trách và nhu cầu tự học

  • Cán bộ làm công tác Lao động – Thương binh và Xã hội tại UBND cấp xã, phường, thị trấn; nhân viên công tác xã hội tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội.
  • Cộng tác viên dân số – kế hoạch hóa gia đình, cán bộ các tổ chức đoàn thể cơ sở dùng làm tài liệu tra cứu các định mức hỗ trợ và quy trình vận hành chính sách an sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo nghề Công tác xã hội ở các cấp độ trung cấp, cao đẳng và đại học, đồng thời đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ an sinh xã hội tại cơ sở.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức pháp luật đại cương về bộ máy nhà nước, hệ thống văn bản pháp quy Việt Nam và các khái niệm cơ bản về quan hệ xã hội, cơ cấu xã hội.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết chính trị – xã hội chung?

Tài liệu gắn chặt khung lý luận chính sách với 10 nhóm chính sách can thiệp cụ thể tại Chương 2, đồng thời trích dẫn trực tiếp các số liệu thống kê (TFR, Gini, HDI) và danh mục thông tư, quyết định chuyên ngành ban hành giai đoạn 2020–2021.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao nhất là gì?

Người học nên kết hợp đọc nội dung lý luận tại Chương 1 và Chương 3 với việc tra cứu toàn văn các văn bản pháp luật được dẫn chiếu tại Chương 2, sau đó thực hành giải quyết các bài tập tình huống thực tế tại địa phương.

5. Những tài liệu bổ trợ nào được dẫn chiếu trực tiếp trong giáo trình?

Các văn bản pháp quy nền tảng gồm: Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 1848/QĐ-TTg, Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 (sửa đổi năm 2008), Nghị định số 18/2011/NĐ-CP, Hiến pháp năm 2013 và các Thông tư chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành năm 2020–2021.


Kết luận

Giáo trình Chính sách xã hội cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác về mặt thể chế, lịch sử tư tưởng và kỹ thuật phân tích chính sách xã hội tại Việt Nam. Nội dung văn bản bảo đảm tính khoa học thông qua việc kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng chỉ đạo của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội XII với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu thống kê thực tế.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được chuẩn hóa theo 3 bước:

  1. Nắm vững 5 tiêu chí chính sách công, 4 đặc trưng và 7 quan điểm hoạch định chính sách xã hội (Chương 1 và Chương 3).
  2. Phân tích nội dung và cơ chế thực thi 10 lĩnh vực chính sách dành cho nhóm đối tượng đặc thù (Chương 2).
  3. Vận dụng chu trình chính sách để lập kế hoạch tài chính, tổ chức thực thi dịch vụ xã hội và thực hiện quyền phản biện xã hội tại cơ sở.

Người học được khuyến nghị sử dụng kết hợp giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành được cập nhật định kỳ bởi các cơ quan quản lý nhà nước.