CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÈ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1, Khái niệm chính sách xã hội Khái niệm "xã hội Cho đến nay còn nhiều người hiểu theo nghĩa rộng. hẹp khác nhau. Theo nghĩa rộng hội” được hiểu như là tất cả những gì gắn với xã hội loài người nhằm phân biệt nó với các hiện tượng tự nhiên. “Cai xã hội” dùng trong khái niệm chính sách xã hội không đồng nghĩa với * cái xã hội” mục đích, động cơ, động lực của mọi hoạt động đời s ng con người, mỗi nhóm và tập đỏan người trong một xã ội xác định.
Khải niệm xã hội, trong nghĩa rộng, không chỉ dảnh riêng cho con người mà ám chỉ mọi tổ chức_ của các sinh vật có tương quan lệ thuộc lẫn nhau. Cụ thé hon, một xã hội là một tập hợp những sinh vật (1) được tô chức, có phân công lao động. tồn tại qua thời gian, (2) sống trên một lãnh thổ, trên một địa bản (3) vả chia sẽ những mục đích chung, cùng nhau thực hiện những nhu cầu chủ yếu của đời sống, như nhu cầu tái sản xuất, nhu cầu an ninh, các nhu cầu tỉnh thần. Định nghĩa này.
Phân biệt khái niệm xã hội với khái niệm dân số. Khái niệm dân số không hàm ý một tổ chức xã hội, trong khi khái niệm xã hội nhắn mạnh những mối quan hệ hỗ tương giữa các thành viên trong xã hội. Định nghĩa như trên xã hội cũng không, đồng nghĩa với quốc gia, mặc dù trong thế giới hiện nay, khái niệm xã hội thường. c gia, một nhà nước, bởi lẽ thông thường một thành viên của xã hội họ nghĩ rằng họ là thành viên của một quéc gia nhất định.
Nhưng không phải luôn luôn như vậy và trong nhiều trường hợp không có sự đồng nhất giữa xã hội và nhà nước. Đó cũng chính là nguyên nhân của nhiều cuôc nội chiến, của nhiều cuộc xung đột xã hội như trường hợp của Palestine, cua những thổ dân châu Mỹ. hay của bộ lạc Ibo ở Nigeria. Xã hội con người khác xã hội của loài vật, bởi lẽ con người có khả năng thay đổi hình thái và chức năng của xã hội để thích ứng với hòan cảnh, hay nói cách khác con người có khả năng xây dựng cho mình một nền văn hó; Van héa cho phép con người sống trong xã hội không chỉ dựa trên sự phân ng lao động , trên sự lệ thuộc hỗ tương mà còn chia sẽ những giá trị, những niềm tin chung.
Cùng nhắm tới việc thực hiện một chức năng xã hội, nhưng văn hóa cho phép con người, thuộc những nền văn hóa khác nhau, có những loại hình quan hệ xã hội tương tác xã hội khác nhau. Do đó một khi đã được sản sinh, văn hỏa và xã hội phát triển đan xen một cách rất phức tạp. Theo cdc mac va ang ghen, xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau giữa người và người làm nền tảng.
xã hội biểu hiện tổng số những múi liên hệ và những quan hệ của các cá nhân, * là sản phẩm của tác động qua lại giữa những, con ngư (Các Mác và Ph. Ăngghen toàn tập, tập 21) Vấn đề xã hôi? Thé nao là vấn đề xã hội? vấn đề này được xem xét dưới nhiều phương diện, góc độ khác nhau trong các ngành , môn khoa học khác nhau. Theo các nhà xã hội học thì có vấn đề xã hội khi những thành viên của một cộng đồng (lớn hay nhỏ) nhận thấy có những dấu hiệu hoặc điều kiện gây ảnh hưởng, tác động hoặc đc dọa đến chất lượng cuộc sống của họ và đòi hỏi phải có những biện pháp, giải pháp để phòng ngừa, ngăn chặn giải quyết tình trạng đó theo hướng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng. Ở bình diện khác, có quan điểm cho rằng, theo Mác thì xã hội là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa người với người và như vậy nó chính là đối tượng, nghiên cứu của việc nghiên cứu các ví đề xã hội nói chung và chính sách xã hội nói riêng.
Theo quan điểm này thì vấn đề xã ¡ được hiểu rất rộng và khó xác lập. Có quan niệm lại đặt các vấn đề xã hội bên cạnh các vấn đề khác như kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. quan điểm này cũng mang tính tương đối mà thôi vì trong từng vấn để cụ thể đã chứa đựng trong đó cả khía cạnh kinh tế, chính trị, văn hóa và cả khía cạnh xã hội. Ví như vấn để lao động việc làm nó hàm chứa cả van đề kinh tế và vấn đẻ xã hội Va + Vấn đề xã hội là những vấn đề phat sinh trong lòng xã hội n quan đến con người, liên quan đến sự công bằng, bình đẳng trong xã hội, đến cơ hội tồn tại và phát triển, đến sự hưởng thụ các nhu cầu về vật chất và tỉnh thần của con người.
Đó là các vẫn đề có ảnh hưởng tác động, thậm chí đe dọa sự phát triển bình thường của con người, của cộng đồng xã hội, tác động xấu đến chất lượng. sống của con người, của cộng đồng và do vậy đòi hỏi phải có những giải pháp, biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chăn, điều chỉnh hoặc giải quyết theo hướng bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội”. * Vấn đề xã hội là những tình huống nảy sinh trong đời sống xã hội mà cách thức vả những biện pháp giải quyết của chủ thể (con người, nhóm xã hội) chưa đạt được kết quả mong muốn. chẳng hạn như là nghẻo đói, mại dâm, thất nghiệp, ma tủy.” Chính sách xã hội là gì? Đây là vấn đề gây không ít tranh cãi.
Để làm rõ vấn để này trước tiên cần nghiên cứu và phân tích một số khái niệm lien quan như: “ Chinh sách” và Xã hội” Chính sách? * Khái niệm “chính sách”. Theo nhiều nhà nghiên cứu, “chính sách” là hình thức tác động qua lại giữa các nhóm, tập đỏan xã hội gắn trực tiếp họặc gián tiếp với tổ chức, hoạt động của nhà nước, của các đảng phái, thiết chế khác nhau của hệ thống chính trị nhằm thực hiện các lợi ích, các mục tiêu, nhiệm vụ của các nhóm, tập đỏan xã hội Chính sách thường được thể chế hóa trong các quyết định, hệ thống pháp. luật, các quy chuẩn hành vi và những quy định khác. Nguyễn Đình Tấn) * Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đề ra để giải quyết một nào đó thuộc phạm vi thắm quyền của mình.
Lê Chỉ Mai) * Chính sách là một quá trình hành động có mục dich được theo đuôi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm. Hoạch định chính sách công, Houghton Mifflin, 1990, tr.) * Chính sách là hoạt động chính trị, liên quan đến những mục tiêu cơ bản, một chuỗi các hành động, một tập hợp các quy tắc và điều chỉnh. Có thể phân tích chính sách theo nghĩa các giá trị, mục tiêu (targets), nguồn lực, phong cách và chiến lược. Bùi Thế Cường - bài giảng Chính sách xã hội) * Chính sách là tập hợp biện pháp của một chủ thể quản lý, tạo ra sự đối xử khác nhau giữa các nhóm trong một hệ thống xã hội, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển chung của toàn hệ thông." 'Như vậy, khi nói đến chính sách, luôn có các yếu tố sau: thể tạo dựng và thực thi chính sách Các nhóm xã hội khác nhau bị tác động bởi chính sách.
Một chính sách phân biệt đối xử giữa các nhóm xã hội Mục tiêu phát triển chung của toàn hệ thống. (Vũ Cao Đàm- Để cương bài giảng xã hội học môi trường) Khoa học chính sách là một ngành khoa học vận dụng một cách tổng hợp các tri thức và phương pháp để nghiên cứu hệ thống chính sách và quy trình chính sách, tìm ra thực chất, nguyên nhân và kết quả của chính sách, cung cấp những, kiến thức liên quan đến chính sách nhằm mục đích cải tiến hệ thống chính sách và nâng cao chất lượng của chính sách. Lê Chỉ Mai) Từ những đĩnh nghĩa và phân tích khái niệm như trên vẻ chính sách và xã hội ta có thể đi đến cách tiếp cận sau vẻ chính sách xã hội. “cái xã hội” dùng trong chính sách xã hội là "cái xã hội” theo nghĩa hẹp.
Nó đang được nhiều nhà nghiên hiểu như mỗi qua hệ của con người, của các cộng đồng người thể mặt của đời sống xã hộ i, kinh tế, văn hóa, tư tưởng. Điều này không có nghĩa là * cái xã hội” theo nghĩa hẹp là cái bao tràm, chứa đựng mọi quan hệ kinh tễ, chính trị, văn hóa và tư tưởng mà chính xác hơn, nó con người, là khía cạnh nhân văn cị cả những mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng ấy. như vậy cái xã hội theo nghĩa hẹp chính là mục tiêu, là mục đích của tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và tư tưởng của con người. Quan hệ giữa “cái xã hội” theo nghĩa hẹp với cái * kinh tế" * chính trị” * văn hóa” * tư tưởng” những cái chung với những cái riêng.
Người ta có thể tìm thấy cái xã hội này thông qua việc phân tích. chính sách x4 hi * v.z Ro ~ Go — vin cho ring : * chính sách xã hội là lĩnh vực trí thức xã hội học, nghiên cứu hệ ng về các qúa trình xã hội, quyết định hoạt động sống của con người trong xã hi. xét theo khả năng tác động, quản lý đến các quả trình đó. Có đầy đủ cơ sở để xem xét csxh như là sự hoà quyện của khoa học và thực tiễn, như là sự phân tích phức hợp, dự báo về các quan hệ, các quá trình xã hội vả sự vận động thực tiễn các tri thức thu nhận được nhằm mục đích quản lý các quá trình và quan hệ ấy.
z Ro ~ Go ~ vin - Ch ính sách xã hội trong xã hội xã hội chủ nghĩa phát triển: Mockba, 1980, trl0- 11; bản dị ch thông tin khoa học xã hội). * Chính sách xã hội là công cụ quan trọng của Đảng và Nhà nước để thực hiện và điều chính những vấn đề xã hội đang được đặt ra đối với con người(con người ở đây được xét theo góc độ con người xã hội,chứ không phải là con người kinh tế, hay con người kĩ thuật.) để thỏa mãn hoặc phần nào đáp ứng các nhu cầu cuộc sống chính đáng của con người,phù hợp với các đối tượng khác nhau, trong những trình độ kinh tế,văn hóa.xã hội của các thời kỳ nhất định,nhằm bảo đảm sự ôn định và phát triển của xã hội.