THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN CHẾ TẠO PHÔI HÀN

  • Cơ quan ban hành: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam – Trường Cao đẳng Dầu khí (PVMTC)
  • Quyết định ban hành: Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022
  • Mã mô-đun: MECW52162 (MECW53162)
  • Nghề đào tạo: Hàn
  • Trình độ đào tạo: Cao đẳng (áp dụng cho cả hệ Trung cấp)
  • Ban biên soạn: Trần Thanh Ngọc (Chủ biên), Trần Nam An, An Đình Quân
  • Địa điểm & Năm xuất bản: Bà Rịa – Vũng Tàu, 2022 (Lưu hành nội bộ)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình mô-đun Chế tạo phôi hàn (Mã mô-đun: MECW52162) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Dầu khí, được ban hành chính thức theo Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022. Trong cấu trúc chương trình khung toàn khóa gồm 100 tín chỉ (2505 giờ đào tạo), mô-đun nằm trong khối các môn học, mô-đun chuyên môn ngành nghề (Khối II.2 với 66 tín chỉ / 1860 giờ). Mô-đun được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học chung và học song song hoặc sau các môn học cơ sở như Vật liệu cơ khí (MECM53002), Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003) và Dung sai (MECM53001).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào ba trụ cột chuẩn đầu ra:

  1. Kiến thức (A1): Tính toán, khai triển phôi chính xác theo bản vẽ kỹ thuật; trình bày rõ nguyên lý cắt kim loại bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy (Axetylen, LPG).
  2. Kỹ năng (B1): Vận hành thành thạo thiết bị mỏ cắt khí cầm tay, máy cắt khí tự động (máy cắt khí con rùa) và thiết bị mài; gia công phôi thép tấm, thép ống, thép định hình đảm bảo kích thước, dung sai và ít ba via; mài vát mép phôi hàn an toàn.
  3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực và kỷ luật lao động.

Giáo trình có tổng thời lượng 60 giờ (gồm 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra), chia thành 3 bài học:

  • Bài 1: Chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí cầm tay (32 giờ).
  • Bài 2: Chế tạo phôi hàn từ vật liệu thép tấm bằng máy cắt khí con rùa (16 giờ).
  • Bài 3: Mài phôi hàn bằng máy mài cầm tay và máy mài hai đá (12 giờ).

Điểm đặc thù của giáo trình là tính thực nghiệm xưởng chuyên sâu, thiết kế trực tiếp phục vụ các yêu cầu kỹ thuật của ngành công nghiệp Dầu khí và cơ khí kết cấu.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành 3 bài học với tiến trình logic từ thao tác thủ công, cơ khí hóa tự động đến công đoạn hoàn thiện phôi:

  • Bài 1: Chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí cầm tay (32 giờ): Trang bị kiến thức tổng quan về vật liệu kim loại; cấu tạo và nguyên lý làm việc của trạm hàn/cắt khí gồm bình chứa khí Oxy (áp suất nén 150 bar, dung tích 40 lít chứa $6\text{ m}^3$ khí), bình chứa hoặc bình sinh khí Axetylen ($C_2H_2$), van giảm áp kiểu thuận/nghịch, mỏ cắt khí kiểu hút và bộ phận an toàn ngăn dòng khí ngược và dập lửa tạt lại. Bài học hướng dẫn kỹ thuật lắp ráp thiết bị, kiểm tra rò rỉ khí bằng nước xà phòng, kiểm tra độ hút của mỏ cắt; phương pháp điều chỉnh 3 vùng của ngọn lửa (trung tính, oxy hóa, cacbon hóa); kỹ thuật khai triển vạch dấu; kỹ thuật cắt các dạng kết cấu (thép tấm, thép ống, thép tròn, thép góc) với góc nghiêng mỏ cắt từ $20^\circ \div 30^\circ$; quy trình kiểm tra độ thẳng, độ vát mép, độ bám dính xỉ và an toàn phòng chống cháy nổ.

  • Bài 2: Chế tạo phôi hàn từ vật liệu thép tấm bằng máy cắt khí con rùa (16 giờ): Trình bày cấu tạo xe tự hành, hệ thống bép cắt, ray dẫn hướng và cơ cấu điều chỉnh góc độ mỏ cắt. Nội dung tập trung vào kỹ thuật gá đặt thép tấm lên bàn cắt, căn chỉnh tâm mỏ cắt trùng đường vạch dấu, thiết lập chế độ cắt tự động và kỹ thuật vận hành máy để tạo đường cắt thẳng phẳng, năng suất cao.

  • Bài 3: Mài phôi hàn bằng máy mài cầm tay và máy mài hai đá (12 giờ): Cung cấp cấu tạo máy mài cầm tay, máy mài cố định hai đá và các loại đá mài chuyên dụng. Hướng dẫn quy trình an toàn trước khi mài (chỉnh khe hở bệ tỳ, chạy không tải), tư thế đứng thao tác (đứng chếch $45^\circ$, cầm máy mài bằng cả hai tay), kỹ thuật mài phẳng bề mặt cắt, mài vát mép chuẩn bị hàn và quy trình bảo dưỡng thay chổi than, thay đá mài.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống phân loại và ký hiệu vật liệu kim loại:

    • Thép cacbon theo TCVN: Thép chất lượng thường (CT34s, CT34s-2), thép kết cấu (C45), thép dụng cụ (CD80A).
    • Thép hợp kim theo TCVN 1759-75: Quy tắc ghi mác thép theo phần vạn cacbon và tỷ lệ phần trăm nguyên tố hợp kim (12Cr18Ni9Ti, 50CrNiMo, 38CrMoAlA, thép ổ lăn OL100Cr1,5SiMn).
    • Gang theo TCVN 1659-75: Phân loại gang trắng, gang xám (GX21-40, GX28-48), gang cầu (GC45-15, GC50-2), gang dẻo (GZ33-8, GZ45-6).
    • Kim loại màu: Nhôm, đồng và các đặc tính nhiệt độ nóng chảy ($660^\circ\text{C}$ đối với Al, $1083^\circ\text{C}$ đối với Cu).
  • Nguyên lý nhiệt hóa học của quá trình cắt Oxy – Khí cháy: Quá trình cắt thực chất là sự đốt cháy kim loại trong dòng oxy kỹ thuật ($98,5 \div 99,5% \text{ O}_2$) để tạo thành oxit sắt và dùng áp lực của dòng oxy thổi xỉ lỏng ra khỏi rãnh cắt.

  • Năm điều kiện để kim loại cắt được bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy:

    1. Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của nó (thép cacbon thấp cháy ở $1350^\circ\text{C}$, chảy ở $1500^\circ\text{C}$).
    2. Nhiệt độ nóng chảy của oxit kim loại phải thấp hơn nhiệt độ cháy của kim loại (loại trừ Al vì $\text{Al}_2\text{O}_3$ chảy ở $2050^\circ\text{C}$ trong khi Al chảy ở $660^\circ\text{C}$).
    3. Phản ứng cháy phải sinh đủ nhiệt để duy trì quá trình cắt liên tục (thép ít cacbon sinh $70%$ nhiệt lượng từ phản ứng cháy, chỉ cần $30%$ từ ngọn lửa nung).
    4. Độ dẫn nhiệt của kim loại không được quá cao (loại trừ đồng, nhôm).
    5. Xỉ tạo thành phải có độ chảy loãng cao để dễ bị thổi bay (hạn chế hàm lượng Si, C, Cr).
  • Phản ứng điều chế và tính chất khí cháy: Phản ứng đất đèn: $\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_2\text{H}_2 + \text{Ca(OH)}_2 + Q$. Axetylen dễ gây nổ khi áp suất $> 1,5\text{ at}$ và nhiệt độ $> 300^\circ\text{C}$, ngọn lửa đạt $3150^\circ\text{C}$; khí LPG sinh nhiệt ngọn lửa $2800^\circ\text{C}$.

  • Công thức và thông số công nghệ chuẩn hóa:

    • Hệ số ngọn lửa: Trung tính ($\alpha = 1,1 \div 1,2$), Oxy hóa ($\alpha > 1,2$), Cacbon hóa ($\alpha < 1,1$).
    • Khoảng cách đầu mỏ cắt đến bề mặt phôi ($h$): Với chiều dày tấm $S < 100\text{ mm}$, tính theo công thức $h = L + 3\text{ mm}$ (với $L$ là chiều dài nhân ngọn lửa); với $S > 100\text{ mm}$, $h = L + (5 \div 6)\text{ mm}$.
    • Bảng tra thông số: Chọn bép cắt từ số 1 đến 5 cho chiều dày từ 3 đến $100\text{ mm}$ (Bảng 1.2); áp lực khí Oxy từ $3 \div 8\text{ bar}$, áp lực khí cháy từ $0,2 \div 0,8\text{ bar}$ (Bảng 1.5); tốc độ cắt từ $75 \div 550\text{ mm/phút}$; chiều rộng rãnh cắt từ $2,0 \div 5,5\text{ mm}$ (Bảng 1.7).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lắp đặt trạm khí, đấu nối bình khí với van giảm áp và dây dẫn khí 3 lớp (ống oxy màu xanh, ống axetylen màu đỏ); kiểm tra độ kín hệ thống và độ hút của mỏ cắt; mồi lửa, điều chỉnh ngọn lửa trung tính; thao tác mỏ cắt bằng tay và máy con rùa; vận hành máy mài hai đá và máy mài cầm tay an toàn.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc bản vẽ kỹ thuật gia công, tính toán độ giãn nở và lượng dư bù rãnh cắt; chẩn đoán sai lệch mép cắt (loét rãnh, dính xỉ, cắt không đứt) để điều chỉnh áp suất, cỡ bép và tốc độ di chuyển mỏ.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Chế tạo hoàn chỉnh phôi hàn dạng tấm, dạng ống và thép hình đúng kích thước, mép cắt thẳng phẳng, tẩy sạch ba via, vát mép chuẩn xác phục vụ cho các mô-đun gá lắp và hàn tiếp theo.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Phương pháp giảng dạy (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên môn và hướng dẫn thực hành trực quan:

  • Lý thuyết: Giảng viên sử dụng thuyết trình ngắn, nêu vấn đề kết hợp phương tiện trình chiếu (máy vi tính, projector), mô hình cấu tạo van giảm áp, mỏ cắt và hệ thống thiết bị an toàn.
  • Thực hành: Giảng viên thực hiện thao tác làm mẫu chuẩn xác tại xưởng hàn cắt, sau đó phân chia người học theo nhóm nhỏ (từ 2 đến 4 học viên/nhóm được bố trí 2 máy thực hành), thực hiện hướng dẫn thường xuyên, theo dõi và uốn nắn thao tác cho từng học viên.

Bài tập, tình huống và thực hành xưởng

  • Tình huống kỹ thuật & an toàn: Học viên xử lý các tình huống thực tế như kiểm tra hiện tượng rò rỉ khí tại khớp nối van bằng nước xà phòng, phát hiện mất độ hút tại mỏ cắt, xử lý hiện tượng cháy ngược/lửa tạt lại (flashback) và tuân thủ các quy tắc an toàn khi vận chuyển chai khí nén (Hình 1.32).
  • Bài tập thực hành: Khai triển, vạch dấu và cắt các loại phôi thép tấm theo đường thẳng, đường cong; cắt phôi thép ống, thép tròn, thép góc bằng mỏ cắt cầm tay; gá đặt tấm và chạy máy cắt con rùa tự động; mài chỉnh sửa phôi và vát mép liên kết hàn trên máy mài cầm tay và máy mài cố định.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, áp dụng cụ thể tại Trường Cao đẳng Dầu khí:

  • Đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá chuẩn đầu ra A1, B1, C1 thông qua bài thực hành tập trung hoặc theo nhóm sau 15 giờ học.
    • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Đánh giá chuẩn đầu ra A1, B1, C1 sau 45 giờ học.
  • Đánh giá kết thúc mô-đun (Trọng số 60%): Bài thi thực hành tổng hợp sau 60 giờ học, đánh giá toàn diện kỹ năng cắt, mài phôi và tuân thủ an toàn vệ sinh công nghiệp.
  • Thang điểm: Điểm thành phần và tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo hệ thống tín chỉ.

Hướng dẫn tự học đối với người học

  • Nghiên cứu trước nội dung bài học, bản vẽ kỹ thuật và tài liệu tham khảo trước khi vào xưởng.
  • Tham dự đầy đủ 100% các buổi thực hành. Quy định nghiêm ngặt: người học vắng quá 1% số tiết thực hành sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô-đun.
  • Hoạt động nhóm tự giác: phân công vị trí thao tác, ghi chép nhật ký thực hành, rút kinh nghiệm kỹ thuật và vệ sinh công nghiệp khu vực xưởng sau mỗi ca học.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Tích hợp đồng bộ phương pháp cắt thủ công và cơ khí hóa: Giáo trình không chỉ dừng lại ở kỹ thuật cắt mỏ cầm tay truyền thống mà còn tích hợp bài học chuyên sâu về máy cắt khí con rùa (máy cắt khí tự động trên ray dẫn hướng), giúp học viên tiếp cận kỹ thuật gia công phôi có năng suất cao, mép cắt phẳng đều và độ chính xác hình học cao theo yêu cầu công nghiệp.

  • Chuẩn hóa thông số công nghệ qua hệ thống bảng tra thực nghiệm: Hệ thống dữ liệu kỹ thuật được lượng hóa chi tiết từ Bảng 1.1 đến Bảng 1.7, cung cấp bảng tra cứu áp lực khí ($O_2$, LPG, Axetylen), lưu lượng khí tiêu hao (lít/giờ), tốc độ cắt tương ứng từng cỡ bép (từ bép No 00 đến No 5) cho các dải chiều dày thép từ $3\text{ mm}$ đến $300\text{ mm}$. Điều này loại bỏ hoàn toàn tính ước đoán cảm tính trong quá trình gia công.

  • Nhấn mạnh tiêu chuẩn an toàn cháy nổ đặc thù ngành Dầu khí: Tài liệu chuẩn hóa các quy định an toàn nghiêm ngặt: khoảng cách tối thiểu cách ly bình khí với nguồn nhiệt ($5\text{ m}$) và dầu mỡ ($6\text{ m}$ hoặc vách ngăn chống cháy cao $1,5\text{ m}$ chịu lửa $1,5\text{ giờ}$); giới hạn áp suất an toàn cho khí Axetylen ($\le 1,5\text{ at}$); cơ chế hoạt động của thiết bị an toàn dập lửa tạt lại điều khiển bằng nhiệt độ và áp suất (Hình 1.9, Hình 1.10).

  • Gắn kết trực tiếp với chuỗi mô-đun hàn chuyên sâu: Mô-đun đóng vai trò chuẩn bị phôi chuẩn kích thước cho toàn bộ các công nghệ hàn phía sau trong chương trình khung của trường, bao gồm: Gá lắp kết cấu hàn (MECW52163), Hàn hồ quang tay (MECW56164), Hàn MIG/MAG (MECW54166), Hàn TIG (MECW53168), Hàn tự động dưới lớp thuốc (MECW52169), Hàn ống (MECW66174) và Kiểm tra chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế (MECW65076).


Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Đối tượng đào tạo chính: Sinh viên trình độ Cao đẳng và học viên hệ Trung cấp nghề Hàn, ngành Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo kết cấu kim loại và Xây lắp công trình dầu khí.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (như An toàn vệ sinh lao động SAEN52001) và đã học hoặc đang học song song các môn học cơ sở:
    • Dung sai (MECM53001)
    • Vật liệu cơ khí (MECM53002)
    • Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003)
    • Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055)
  • Đối với giảng viên: Tài liệu là căn cứ pháp lý và chuyên môn để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án bài giảng lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành và bộ đề thi kiểm tra tay nghề định kỳ, kết thúc mô-đun.
  • Đối với tự học và nghiên cứu: Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ cho kỹ thuật viên cơ khí, thợ hàn, thợ cắt kim loại tại các nhà máy chế tạo cơ khí, xưởng đóng tàu và các công trình dầu khí dùng để tra cứu thông số chế độ cắt nhiệt và kỹ thuật vận hành máy mài an toàn.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Hàn, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho công nhân kỹ thuật, thợ hàn kết cấu và kỹ thuật viên chế tạo phôi trong các xưởng cơ khí, dầu khí.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô-đun này?

Học viên cần nắm vững kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí (Vẽ kỹ thuật 1), kiến thức về tính chất kim loại và hợp kim (Vật liệu cơ khí), hiểu biết về dung sai lắp ghép và kiến thức điện kỹ thuật cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với tài liệu cắt gọt kim loại thông thường là gì?

Giáo trình tập trung chuyên biệt vào công nghệ cắt nhiệt bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy (Axetylen/LPG) kết hợp cơ khí hóa bằng máy cắt con rùa và kỹ thuật mài vát mép phục vụ trực tiếp cho quá trình hàn; cung cấp bảng tra chế độ cắt định lượng theo độ dày và tích hợp các tiêu chuẩn an toàn cháy nổ khắt khe của ngành dầu khí.

4. Quy định về thời lượng và yêu cầu chuyên cần đối với môn học như thế nào?

Mô-đun có thời lượng 60 giờ với 48 giờ thực hành xưởng (chiếm $80%$). Sinh viên bắt buộc phải tham gia $100%$ các buổi thực hành; trường hợp vắng quá $1%$ thời lượng thực hành sẽ bị đình chỉ thi và bắt buộc phải học lại mô-đun.

5. Giáo trình được biên soạn dựa trên những tài liệu tham khảo chính nào?

Nội dung giáo trình được tổng hợp và tham khảo từ các tài liệu chuyên ngành:

  • Công nghệ chế tạo phôi (Nguyễn Tiến Đào, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006).
  • Khai triển hình gò (Trần Văn Giản, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1978).
  • Hàn cắt kim loại (Ixô-Cô-Lốp, NXB Công nhân Kỹ thuật, 1984).
  • Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế (Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ Việt – Đức, 2006).

Kết luận (150 từ)

Giáo trình mô-đun Chế tạo phôi hàn (Mã số: MECW52162) do Trường Cao đẳng Dầu khí biên soạn cung cấp hệ thống kiến thức khoa học và kỹ năng công nghệ chuẩn xác về quá trình gia công chuẩn bị phôi hàn bằng ngọn lửa Oxy – Khí cháy và thiết bị mài cơ khí.

Trong lộ trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng, mô-đun giữ vị trí mắt xích bản lề kết nối kiến thức cơ sở kỹ thuật với chuỗi kỹ năng hàn chuyên sâu (hồ quang tay, MIG/MAG, TIG, FCAW, hàn ống và kiểm định chất lượng mối hàn). Tài liệu là căn cứ giảng dạy và thực hành xưởng chuẩn mực, được bổ trợ bởi các tài liệu tham khảo chuyên ngành uy tín của các tác giả Nguyễn Tiến Đào, Trần Văn Giản, Ixô-Cô-Lốp và chương trình đào tạo của Trung tâm Công nghệ Việt – Đức.