BÀI MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 14 - CHẾ TẠO PHÔI HÀN 1

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun 14: Chế tạo phôi hàn 1 (mã hiệu MĐ14) là tài liệu đào tạo chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ hàn trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề, được biên soạn theo Quyết định ban hành của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam (Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam, năm 2020). Trong cấu trúc chương trình khung quốc gia, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời được tổ chức học song song hoặc sau các môn học cơ sở chuyên môn từ MH07 đến MH13.

Về thời lượng đào tạo, mô đun có tổng quỹ thời gian là 75 giờ, bao gồm 11 giờ lý thuyết, 61 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 3 giờ kiểm tra định kỳ. Giáo trình được thiết kế theo hình thức tích hợp chặt chẽ giữa nguyên lý kỹ thuật gia công kim loại và kỹ năng vận hành trang thiết bị xưởng cơ khí.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trang bị cơ sở tính toán khai triển phôi hình học phẳng từ các kết cấu không gian; xác định phương pháp chế tạo phôi cơ khí và nhiệt học phù hợp với từng dạng vật liệu thép tấm, thép hình, thép ống.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực vận hành các thiết bị chế tạo phôi bao gồm mỏ cắt khí cầm tay, máy cắt lưỡi đĩa, máy khoan kim loại, máy mài cầm tay, máy cắt tôn thủy lực, máy chấn tôn thủy lực và máy cắt đột liên hợp.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện khả năng tổ chức sản xuất độc lập hoặc theo nhóm, quản lý quy trình gia công, kiểm soát an toàn lao động và hướng dẫn kỹ thuật cho nhân sự bậc thợ thấp hơn.

Đặc điểm nổi bật của tài liệu là phương pháp tiếp cận thực nghiệm sản xuất, chuyển đổi các yêu cầu bản vẽ kỹ thuật thành các bước quy trình công nghệ chế tạo phôi đạt tiêu chuẩn dung sai cho các nguyên công hàn tiếp theo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Chương trình giáo trình được kết cấu thành 7 bài học chuyên đề, phân bổ từ các phương pháp gia công nhiệt thủ công đến gia công cơ khí chuyên dụng:

  • Bài 1: Chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí cầm tay (40 giờ - 4 giờ Lý thuyết, 35 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra): Chiếm 53,3% tổng thời lượng mô đun. Bài học cung cấp cơ sở lý thuyết về ngọn lửa oxy - khí cháy (axetylen, LPG), thiết bị máy sinh khí axetylen $\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} = \text{C}_2\text{H}_2 + \text{Ca(OH)}_2$, bình chứa khí cao áp, van giảm áp đơn cấp, thiết bị ngăn lửa tạt lại. Đồng thời, bài học hướng dẫn các phương pháp khai triển giao tuyến ống chữ T, chóp nón, chóp cụt, ống lệch tâm và kỹ thuật cắt đường thẳng, đường tròn, cắt vát mép.
  • Bài 2: Cắt kim loại bằng máy cắt lưỡi đĩa (5 giờ - 1 giờ Lý thuyết, 4 giờ Thực hành): Trình bày nguyên lý cắt kim loại dạng thanh định hình, thép góc, thép ống bằng đĩa cắt mài mòn; thông số tốc độ cắt và kỹ thuật gá kẹp an toàn.
  • Bài 3: Khoan kim loại (5 giờ - 1 giờ Lý thuyết, 3 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra): Cung cấp cấu tạo máy khoan đứng, máy khoan bàn, hình học mũi khoan xoắn, chế độ cắt (tốc độ quay, bước tiến) và quy trình khoan lỗ dẫn phục vụ định vị hoặc khoét lỗ khởi đầu cho cắt khí.
  • Bài 4: Mài mép hàn, mép cùn bằng máy mài cầm tay / Chế tạo phôi thép tấm bằng máy cắt CNC (10 giờ - 2 giờ Lý thuyết, 7 giờ Thực hành, 1 giờ Kiểm tra): Hướng dẫn quy trình chuẩn bị mép hàn (vát mép chữ V, chữ X), làm sạch xỉ hàn và ba via cơ khí sau nguyên công cắt nhiệt; tích hợp nguyên lý vận hành bàn cắt tự động.
  • Bài 5: Chế tạo phôi trên máy cắt tôn thủy lực (5 giờ - 1 giờ Lý thuyết, 4 giờ Thực hành): Nguyên lý cắt trượt kim loại tấm bằng dao cắt phẳng trên hệ thống truyền động thủy lực; kỹ thuật căn chỉnh khe hở lưỡi dao và cữ chặn phôi.
  • Bài 6: Chế tạo phôi trên máy chấn tôn thủy lực (5 giờ - 1 giờ Lý thuyết, 4 giờ Thực hành): Lý thuyết biến dạng dẻo của thép tấm, tính toán bán kính uốn tối thiểu $r_{\min} = 25S$ (trong uốn nguội), kết cấu chày cối chấn và quy trình tạo hình kết cấu góc lượn.
  • Bài 7: Chế tạo phôi trên máy cắt đột liên hợp (5 giờ - 1 giờ Lý thuyết, 4 giờ Thực hành): Vận hành tổ hợp gia công cơ khí đa chức năng gồm đột lỗ, cắt góc thép định hình (thép V, I, U) và cắt xén phôi thanh.

Logic triển khai nội dung đi từ việc chuẩn bị phôi liệu thô (nắn phẳng, lấy dấu, khai triển) đến các nguyên công tách phôi (nhiệt và cơ), sau đó là nguyên công tạo hình (uốn, chấn) và hoàn thiện chuẩn bị mép hàn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    QUY TRÌNH CHẾ TẠO PHÔI HÀN THEO MÔ ĐUN                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  [Phôi liệu thô]
        |
        v
  [Nắn phẳng kim loại] (Nắn nguội: S ≤ 10mm; Nắn nóng: S > 10mm; Sai lệch ≤ 1mm/m)
        |
        v
  [Khai triển & Lấy dấu] (Phương pháp diện tích, thể tích; Bố trí tối ưu F0/F)
        |
        v
  [Phân nhánh gia công cắt phôi]
        +---> Cắt nhiệt: Mỏ cắt Oxy-Axetylen / Cắt CNC (Bài 1, Bài 4)
        +---> Cắt cơ khí: Máy cắt đĩa, Máy cắt tôn thủy lực, Đột liên hợp (Bài 2, 5, 7)
        |
        v
  [Gia công bổ trợ & Tạo hình] (Khoan lỗ Bài 3; Chấn uốn Bài 6: r_min = 25S)
        |
        v
  [Hoàn thiện chuẩn bị mép hàn] (Mài mép vát, làm sạch bavia - Bài 4)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết khai triển hình học và bố trí vật liệu:

    • Cung cấp 3 phương pháp triển khai phôi: phương pháp diện tích, phương pháp thể tích, phương pháp khối lượng. Quy định áp dụng: chiều dày tấm $S \le 0,5\text{ mm}$ khai triển theo kích thước biên trong/ngoài; chiều dày $S > 0,5\text{ mm}$ bắt buộc tính toán theo đường trung bình của lớp trung hòa.
    • Cơ sở tính toán hệ số sử dụng vật liệu: $$F = \frac{F_0}{F} \times 100%$$ Trong đó $F_0$ là tổng diện tích các phôi cắt ra, $F$ là diện tích tấm thép nguyên khổ. Tỷ lệ này tối ưu hóa chi phí vật liệu vốn chiếm từ 60% đến 70% giá thành chế tạo.
    • Bảng quy chuẩn trị số mạch nối (Bảng 28.9) xác định khoảng cách tối thiểu giữa các phôi ($a$ cho phôi đơn giản, $b$ cho phôi phức tạp) nhằm ngăn ngừa biến dạng mép tấm và kẹt khuôn uốn.
  2. Cơ chế nhiệt hóa của quá trình cắt oxy - khí cháy:

    • Bản chất quá trình cắt bằng dòng oxy kỹ thuật (độ sạch 98% đến 99,7%) là phản ứng cháy oxy hóa mãnh liệt kim loại bị nung đạt nhiệt độ cháy ($1350^\circ\text{C}$ đối với thép cacbon thấp hàm lượng $\text{C} < 0,7%$) và dùng áp lực động của dòng khí oxy tinh khiết để thổi xỉ oxit sắt lỏng ($\text{FeO}, \text{Fe}_2\text{O}_3, \text{Fe}_3\text{O}_4$) ra khỏi rãnh cắt.
    • Các điều kiện cần để kim loại cắt được bằng oxy:
      • Nhiệt độ nóng chảy của kim loại phải cao hơn nhiệt độ cháy của kim loại đó trong oxy (nhiệt độ nóng chảy của thép cacbon thấp là $\approx 1500^\circ\text{C} > 1350^\circ\text{C}$).
      • Nhiệt độ nóng chảy của màng oxit kim loại sinh ra phải thấp hơn nhiệt độ cháy của kim loại.
      • Phản ứng oxy hóa phải tỏa nhiệt đủ lớn để duy trì quá trình cắt liên tục.
      • Tính dẫn nhiệt của kim loại không quá cao.
      • Oxit kim loại phải có độ chảy loãng cao để dòng khí dễ dàng thổi sạch.
    • Cấu trúc ngọn lửa oxy - axetylen: Phân loại thành ngọn lửa bình thường (tỷ lệ thể tích $\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 = 1,1 \div 1,2$, nhiệt độ vùng hoàn nguyên đạt $3200^\circ\text{C}$ chứa $\text{CO}$ và $\text{H}_2$), ngọn lửa oxy hóa ($\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 > 1,2$) và ngọn lửa cacbon hóa ($\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 < 1,1$).
  3. Nguyên lý thủy khí và an toàn áp lực cao:

    • Cấu tạo và cơ chế hoạt động của máy sinh khí axetylen kiểu kín $\Gamma\text{BP}-1,25$ (áp suất trung bình $0,15 \div 0,3\text{ at}$, cỡ hạt đất đèn $25 \times 50\text{ mm}$ hoặc $50 \times 80\text{ mm}$).
    • Thông số vận hành bình chứa khí 40 lít bằng thép chịu áp $200\text{ at}$ (bình oxy sơn xanh nạp tối đa $150\text{ at}$; bình axetylen sơn trắng nạp tối đa $16\text{ at}$, chứa chất xốp tẩm axeton dung môi).
    • Cơ cấu van giảm áp đơn cấp hạ áp từ $150\text{ at}$ xuống $1 \div 15\text{ at}$ đối với oxy, và từ $15\text{ at}$ xuống $0,05 \div 1,5\text{ at}$ đối với axetylen.
    • Cơ chế hoạt động của bình dập lửa tạt lại (kiểu khô dùng thỏi sứ xốp, kiểu ướt dùng màng nước và van bi một chiều) và màng an toàn tự phá hủy ở áp suất $2,5 \div 3,5\text{ at}$ làm bằng lá nhôm/thiếc mỏng $0,1 \div 0,15\text{ mm}$.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                 PHÂN LOẠI CẤP CHÍNH XÁC VÀ DUNG SAI PHÔI CẮT KHÍ                      |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Phân loại | Mục đích sử dụng của phôi                            | Dung sai kích thước|
+-----------+------------------------------------------------------+--------------------+
| Loại 1    | Phôi dùng để hàn ghép trực tiếp                      | ± (0,5 ÷ 1,5) mm   |
| Loại 2    | Phôi liên kết bằng bu lông, đinh tán, hàn chồng      | ± (1,5 ÷ 2,5) mm   |
| Loại 3    | Chi tiết độc lập (miếng đệm, căn, nắp bích, phụ trợ) | Đến ± 5,0 mm       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng đo đạc, lấy dấu và vạch dấu cơ khí: Thao tác sử dụng bàn phẳng gang đúc (kích thước $1200\times1200\text{ mm}$, $3000\times4000\text{ mm}$, $4000\times6000\text{ mm}$), mũi vạch thép dụng cụ $\text{Y10/Y12}$ tôi cứng (nghiêng góc $75^\circ \div 85^\circ$ khi vạch), mũi chấm dấu $\text{CD70A/CD80A/Y7A/Y8A}$ góc côn $45^\circ \div 60^\circ$ có chiều sâu thấm tôi $15 \div 20\text{ mm}$, compa thước dài và thước đứng vạch dấu có cơ cấu vi chỉnh.
  • Kỹ năng nắn thẳng phôi: Nắn nguội cơ khí đối với thép cacbon $S \le 10\text{ mm}$; nắn nóng đối với thép tấm $S > 10\text{ mm}$ và thép hợp kim, khống chế độ không phẳng không vượt quá $1\text{ mm}$ trên mỗi mét chiều dài.
  • Kỹ năng vận hành mỏ cắt khí: Lắp ráp điều chỉnh van bình khí (ren thuận đối với oxy, ren ngược đối với axetylen); điều chỉnh khoảng cách nhân ngọn lửa đến bề mặt kim loại theo công thức $h = L + 2\text{ mm}$ (cho tấm $S < 100\text{ mm}$) hoặc $h = 5 + 0,05S\text{ mm}$ (khi dùng oxy áp suất thấp); điều khiển góc nghiêng mỏ cắt từ $20^\circ \div 30^\circ$ ngược hướng cắt; thực hiện cắt đường thẳng, đường tròn bằng compa cắt và cắt phân đoạn thép tròn đặc.
  • Kỹ năng gia công tạo hình và cơ khí: Thiết lập thông số áp lực cắt theo chiều dày kim loại (Bảng 1: từ $3 \div 4\text{ at}$ cho chiều dày $5 \div 20\text{ mm}$ đến $7 \div 9\text{ at}$ cho chiều dày $60 \div 100\text{ mm}$); vận hành máy cắt tôn và máy chấn tôn định hình theo dưỡng mẫu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được cấu trúc phục vụ phương pháp đào tạo tích hợp (Integrated Vocational Training Model), trong đó bài giảng lý thuyết công nghệ gắn liền với quá trình thực nghiệm thao tác tại xưởng hàn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CẤU TRÚC PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  Lý thuyết: 11 giờ (14,7%)
  Thực hành, bài tập, thảo luận: 61 giờ (81,3%)
  Kiểm tra định kỳ: 3 giờ (4,0%)
  Tổng cộng: 75 giờ (100%)

Phương thức tổ chức giảng dạy và học tập bao gồm:

  1. Thực hành theo quy trình mẫu: Người học thực hiện tuần tự các bước chuẩn bị phôi:
    • Tiếp nhận bản vẽ kết cấu.
    • Tính toán khai triển hình học không gian (ống trụ $L = \pi d$, chóp nón góc $\alpha = (R/L) \times 360^\circ$, giao tuyến ống chữ T cùng hoặc khác đường kính, khối chóp lệch tâm hai đáy chữ nhật bằng phương pháp tam giác).
    • Lập phương án xếp phôi tối ưu trên bìa cứng carton trước khi vạch dấu trên kim loại.
    • Lắp ráp kiểm tra rò rỉ khí bằng nước xà phòng tại các mối nối và đồng hồ áp kế.
    • Thực hiện cắt nhiệt/cắt cơ và hoàn thiện cơ khí phôi hàn.
  2. Phương pháp đánh giá năng lực:
    • Đánh giá thường xuyên: Kiểm tra thao tác an toàn áp lực cao, kỹ thuật phòng chống cháy nổ, tư thế mồi lửa, kỹ năng điều chỉnh tỷ lệ hòa khí và tốc độ dịch chuyển mỏ cắt.
    • Đánh giá định kỳ: Thời lượng 3 giờ kiểm tra được phân bổ tại Bài 1 (1 giờ), Bài 3 (1 giờ) và Bài 4 (1 giờ). Tiêu chí đánh giá dựa trên độ chính xác kích thước phôi theo 3 cấp dung sai (từ $\pm0,5\text{ mm}$ đến $\pm5,0\text{ mm}$), độ phẳng mép cắt, độ bám dính xỉ và lượng bavia kim loại.
  3. Hướng dẫn tự học và nghiên cứu tài liệu:
    • Sinh viên tự rèn luyện kỹ năng vẽ hình học họa hình, giải tích giao tuyến ống phục vụ cho việc vạch dấu các kết cấu ống phức tạp (ống gắn xiên, ống nhánh chạc ba, ống quần lệch tâm).
    • Nghiên cứu các bảng tra thông số công nghệ (áp lực khí, lưu lượng khí, cỡ bép cắt theo chiều dày vật liệu cắt).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Số liệu thống kê gắn liền với thực tiễn sản xuất: Giáo trình trích dẫn dữ liệu thống kê từ Tổ chức Kỹ thuật Lao động và Viện Bảo hộ Lao động, xác định phương pháp chế tạo phôi bằng mỏ cắt khí cầm tay chiếm tới 57,8% tổng khối lượng công việc chuẩn bị phôi trong ngành sản xuất kết cấu hàn tại Việt Nam.

  2. Hệ thống hóa thiết bị an toàn kỹ thuật cao áp: Nội dung biên soạn mô tả chi tiết sơ đồ nguyên lý cấu tạo của máy sinh khí axetylen $\Gamma\text{BP}-1,25$ (Liên Xô), các cơ cấu màng an toàn tự xả áp lực ($2,5 \div 3,5\text{ at}$), thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu khô và kiểu ướt dùng chất lỏng. Điều này trang bị nền tảng hiểu biết sâu về an toàn hóa chất và bình chịu áp lực theo quy chuẩn công nghiệp.

  3. Tính chính xác trong chuẩn hóa dung sai và mạch nối: Giáo trình tích hợp bảng tra cứu thực dụng mạch nối phôi liệu tấm (Bảng 28.9 với kích thước chiều dày từ $0,3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$) và phân loại tường minh độ chính xác mép cắt theo 3 nhóm ứng dụng công nghiệp, giúp người học chuyển tiếp chính xác từ bản vẽ thiết kế sang quy trình gia công thực tế.

  4. Kết hợp công nghệ truyền thống và thiết bị hiện đại: Bên cạnh phương pháp thủ công bằng mỏ cắt khí và dụng cụ vạch dấu cơ khí ($\text{Y10, CD70A}$), tài liệu cập nhật quy trình công nghệ trên các dòng máy gia công chuyên dùng như máy cắt con rùa tự hành, máy cắt tôn thủy lực, máy chấn uốn tạo hình, máy cắt đột liên hợp và định hướng ứng dụng máy cắt điều khiển số CNC.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Áp dụng cho đối tượng theo học hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề chuyên ngành Công nghệ hàn, Cơ khí chế tạo, Kết cấu thép tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức văn hóa phổ thông, các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các môn học chuyên môn cơ sở kỹ thuật từ MH07 đến MH13 (bao gồm Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép và đo lường, Vật liệu học cơ khí, Cơ kỹ thuật).
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để xây dựng giáo án tích hợp lý thuyết - thực hành, thiết lập bảng phân tích công việc, phiếu hướng dẫn thực hành từng bước và bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật tại xưởng cơ khí: Làm tài liệu tham khảo kỹ thuật tại hiện trường về phương pháp khai triển kết cấu kim loại tấm, tính toán chế độ cắt kim loại bằng ngọn lửa khí và kỹ thuật vận hành máy công cụ gia công phôi tấm.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với trình độ đào tạo nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề chuyên ngành Công nghệ hàn, tích hợp giữa lý thuyết công nghệ và thực hành xưởng theo cấu trúc mô đun nghề.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và học xong (hoặc học song song) các môn học chuyên môn cơ sở từ MH07 đến MH13, đặc biệt là kiến thức về vẽ hình học họa hình, giải tích hình chiếu và tính chất nhiệt luyện cơ tính của kim loại.

3. Phương pháp khai triển phôi được giáo trình quy định như thế nào?

Giáo trình quy định 3 phương pháp khai triển (diện tích, thể tích, khối lượng). Trong đó, với tấm kim loại mỏng ($S \le 0,5\text{ mm}$), khai triển theo kích thước trong hoặc ngoài; với tấm có chiều dày $S > 0,5\text{ mm}$, bắt buộc khai triển tính toán theo đường trung bình của tiết diện để bù trừ biến dạng dẻo của kim loại.

4. Tiêu chuẩn an toàn áp lực khí trong giáo trình gồm những điểm chính nào?

Giáo trình quy định bình oxy sơn màu xanh có áp suất nạp tối đa $150\text{ at}$, bình axetylen sơn màu trắng nạp tối đa $16\text{ at}$ (chứa dung môi axeton). Các thiết bị an toàn bắt buộc gồm có van giảm áp điều chỉnh hạ áp, bình dập lửa tạt lại (kiểu khô hoặc kiểu ướt) và màng bảo hiểm phá hủy tự xả khi áp suất vượt ngưỡng $2,5 \div 3,5\text{ at}$.

5. Dung sai kích thước của phôi cắt bằng khí được phân chia ra sao?

Dung sai kích thước phôi cắt khí được chia làm 3 loại: Loại 1 (phôi hàn trực tiếp) dung sai cho phép $\pm (0,5 \div 1,5)\text{ mm}$; Loại 2 (phôi nối bu lông, đinh tán, hàn chồng) dung sai $\pm (1,5 \div 2,5)\text{ mm}$; Loại 3 (phôi làm căn, đệm, nắp bích độc lập) dung sai cho phép đến $\pm 5,0\text{ mm}$.


Kết luận

Giáo trình Mô đun 14: Chế tạo phôi hàn 1 là tài liệu kỹ thuật nghề chuẩn mực, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở toán học khai triển hình học kết cấu, nguyên lý nhiệt - động học cắt oxy khí cháy và kỹ năng vận hành các trang thiết bị xưởng chế tạo cơ khí. Với tỷ trọng 61/75 giờ dành cho thực hành, giáo trình cung cấp lộ trình đào tạo rõ ràng từ khâu nắn phẳng kim loại, vạch dấu, xếp phôi tối ưu đến thao tác cắt, uốn, khoan và chuẩn bị mép hàn đạt dung sai kỹ thuật. Toàn bộ nội dung học thuật và thông số công nghệ trong tài liệu được kết nối chặt chẽ với danh mục tài liệu tham khảo công nghệ hàn trong và ngoài nước (trang 100), phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo nhân lực kỹ thuật cơ khí theo chương trình khung quốc gia.