UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN:CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG 1 NGHỀ: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/QĐ-CĐKTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn Bình Định, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Chế biến món ăn truyền thống 1 được biên soạn theo yêu cầu của chương trình trình độ Cao đẳng, Trung cấpnghề Kỹ thuật chế biến món ăn. Giáo trình này cung cấp cho người học các kiến thức về lựa chọn thực phẩm và kỹ thuật sơ chế, một số phương pháp làm chín thực phẩm như luộc, chần, hấp, kho, rim, om, ninh, hầm, nấu, chiên ngập dầu.
Giáo trình gồm các nội dung: Bài 1: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm Bài 2: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp luộc Bài 3: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp chần Bài 4: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp hấp Bài 5: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp kho, rim, om Bài 6: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp ninh, hầm Bài 7: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp nấu Bài 8: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp chiên ngập chất béo Trong quá trình biên soạn tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, đồng thời cố gắng cập nhật những kiến thức mới. Tuy nhiên trong quá trình biên soạn, nội dung giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của người sử dụng để giáo trình được hoàn thiện hơn. Biên soạn Nguyễn Thị Ngọc Liêm 2 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 2 Bài 1: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm.
Vị trí, mục đích, ý nghĩa công tác lựa chọn, sơ chế thực phẩm. Lựa chọn thực phẩm. Rau, củ, quả. Thuỷ, hải sản.
Gia súc, gia cầm. Sơ chế thực phẩm.1 Sơ chế các loại rau, củ, quả.2 Sơ chế một số loại thực phẩm động vật. 8 * Giải đông thực phẩm đông lạnh.9 *Sơ chế thực phẩm động vật ướp muối. 9 Bài 2: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp luộc.
Giới thiệu phương pháp luộc. Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành. Chế biến món gà luộc.
Chế biến món gỏi cuốn.12 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 13 Bài 3: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp chần (nhúng). Giới thiệu phương pháp chần. Trình tự thực hiện.
Bài tập thực hành.Chế biến món củ quả chần. Chế biến món tôm nhúng nước dừa. 15 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 16 Bài 4: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp hấp.
Giới thiệu phương pháp hấp. Trình tự thực hiện.Bài tập thực hành.Chế biến món trứng hấp vân.Chế biến món xôi vò.Chế biến món ốc nhồi thịt. 20 3 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 20 Bài 5: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp kho, rim, om.
Giới thiệu phương pháp kho, rim, om.Trình tự thực hiện.Bài tập thực hành. Chế biến món thịt kho nước dừa. Chế biến món cá lóc kho tộ. Chế biến món cá lóc kho tộ.
Chế biến món tôm rim me. Chế biến món lươn om bắp chuối. 24 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 25 Bài 6: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp ninh, hầm.
Giới thiệu phương pháp ninh, hầm. Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành.Chế biến món Phá lấu.Chế biến món Lẫu thập cẩm. Chế biến món bò kho.
Chế biến món bò nấu pa tê. 29 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. Thực hiện chế biến món lẫu cá. 30 Bài 7: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp nấu.
Giới thiệu phương pháp nấu. Trình tự thực hiện. Bài tập thực hành. Chế biến món gà nấu đậu.
Chế biến món súp thập cẩm. Chế biến món gà nấu táo đỏ. 33 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 34 Bài 8: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp chiên ngập chất béo.
Giới thiệu phương pháp chiên ngập chất béo. Trình tự thực hiện.Bài tập thực hành.Chế biến món chạo tôm. Chế biến món chả giò hải sản. Chế biến món gà bọc xôi chiên.
37 Câu hỏi ôn tập và bài tập:. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 39 4 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Chế biến món ăn truyền thống 1 Mã mô đun: MĐ 12 Thời gian mô đun: 135 giờ; (Lý thuyết: 30; Thực hành: 102; Kiểm tra: 3) Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Chế biến món ăn truyền thống 1 được học sau khi học xong mô đun cắt tỉa trong chương trình nghề kỹ thuật chế biến món ăn hệ trung cấp. - Tính chất: Là mô đun cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về lựa chọn thực phẩm, chế biến các món ăn truyền thống.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này là mô đun quan trọng trong chương trình đào tạo nghề chế biến món ăn, là nội dung thi tốt nghiệp. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được phương pháp sơ chế thực phẩm động, thực vật cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chế biến món ăn; + Trình bày được các phương pháp làm chín thực phẩm. - Kỹ năng: + Phân loại, lựa chọn và sơ chế, cắt thái các nguyên liệu động, thực vật cơ bản; + Thực hiện chế biến được các món ăn theo đúng quy trình kỹ thuật, tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Vận dụng linh hoạt, sáng tạo phương pháp và kỹ thuật chế biến thực phẩm vào thực tế; + Có khả năng làm việc độc lập đảm bảo thực hiện công việc chính xác,đúng yêu cầu kỹ thuật.
Nội dung mô đun: Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian (giờ) Tên các bài trong mô đun TT TS LT TH KT 1 Bài 1: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm 6 6 0 0 2 Bài 2: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp luộc 12 2 10 3 Bài 3: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp chần 12 2 10 4 Bài 4: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp hấp 12 2 9 1 5 Bài 5: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp kho, 24 6 18 rim, om 6 Bài 6: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp 21 6 14 1 ninh, hầm 7 Bài 7: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp nấu 24 3 21 8 Bài 8: Chế biến thực phẩm bằng phương pháp 24 3 20 1 chiên ngập chất béo Cộng 135 30 102 3 Nội dung chi tiết: 6 Bài 1: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm Mã bài: MĐ12-01 Thời gian: 6 giờ (LT: 2, TH: 0, Tự học: 4) Giới thiệu: Kỹ thuật lựa chọn và sơ chế thực phẩm là công đoạn đầu tiên trong quá trình chế biến món ăn, do vậy chất lượng thực phẩm quyết định chất lượng món ăn. Bài học này giới thiệu phương pháp lựa chọn và kỹ thuật sơ chế một số thực phẩm thường sử dụng trong chế biến món ăn. Mục tiêu: - Trình bày được các loại thực phẩm dùng trong chế biến món ăn và những kiến thức về chất lượng thực phẩm; - Trình bày được những kiến thức về kỹ thuật lựa chọn thực phẩm động thực vật cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chế biến món ăn; - Vận dụng linh hoạt, sáng tạo phương pháp và kỹ thuật chế biến thực phẩm vào thực tế; - Có khả năng làm việc độc lập đảm bảo thực hiện công việclựa chọn, sơ chế thực phẩm chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật. Nội dung chính: 1.
Vị trí, mục đích, ý nghĩa công tác lựa chọn, sơ chế thực phẩm 1. Vị trí Là công việc đầu tiên trong quá trình sản xuất, chế biến món ăn. Mục đích - Lựa chọn những thực phẩm đạt yêu cầu chất lượng, vệ sinh, an toàn, … - Loại bỏ những thực phẩm không đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. - Lựa chọn những thực phẩm phù hợp với món ăn.
Ý nghĩa Ngăn ngừa, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và chọn lựa những thực phẩm tươi ngon có giá trị dinh dưỡng cao nhất và tốt nhất cho người sử dụng. Lựa chọn thực phẩm 1. Rau, củ, quả 1. Rau, củ, quả tươi Chọn rau tươi, không sâu bọ và tỳ vết.
- Rau tươi và già đúng mức có màu tươi sáng, dòn chắc, cầm nặng tay, không héo úa, bầm dập. - Rau củ và trái có vỏ thẳng, bóng. - Tránh mua các loại rau củ gọt vỏ và cắt sẵn. Rau, củ, quả khô Nên chọn những loại không sâu bọ, mọt đất, các đá sỏi lẫn vào.
Các loại đậu hạt nên chọn hạt đều đặn, nặng tay. Thuỷ, hải sản 1.Thuỷ, hải sản tươi sống * Cá: Nên chọn cá tươi, có những đặc điểm sau: - Mắt: Sáng, sạch và đầy. - Mang: Đỏ hồng, không có nhớt. - Vảy: Dính chặt vào thân, khó gỡ, màu sáng.
- Thịt cá: Săn cứng, đàn hồi tốt. Riêng các loại cá đồng phải còn sống, lội mạnh, vày cá bóng không bị trầy tróc. 7 * Tôm: Chọn tôm phải còn tươi, vỏ sáng, cứng dai và trơn láng, có màu xanh không bị ngã sang đỏ. Tôm ươn màu sắc hết bóng, vỏ rít, có mùi hôi đặc bệt, đầu rời ra và que càng dễ rụng.
* Cua, ghẹ: Chọn con thật chắc mới có thịt nhiều. Cua có đủ càng, chắc, càng không mọng nước, cua còn sống, khỏe mạnh. * Sò: Lựa con còn sống (sò há miệng và khi sờ vào thì miệng sò khép chặt lại). Sò chết sẽ có mùi hôi.
* Ốc: Lựa ốc còn sống (dùng tay đụng nhẹ vào mài ốc, ốc còn sống sẽ khép kín mà lại). Ốc mập thì mài ốc ở gần ngoài vỏ ốc, nếu ốc chết hoặc bị bệnh thì mài thụt sâu vào trong vỏ ốc. Ốc chết có mùi hôi. * Lươn: Chọn lươn đồng có da vàng, còn sống, thịt chắc.
* Mực: Chọn mực tươi có thân chắc, độ đàn hồi cao, mắt sáng, trong, mực có da sáng. Râu mực săn chắc và dính chặt vào thân. Thuỷ, hải sản khô, đông lạnh, ướp muối * Tôm khô: Nên chọn con vừa, đồng đều nhau, có mà đỏ hồng tự nhiên không bị thâm đen, không lẫn tạp chất. Lựa những con chắc, khô, không bị ẩm mốc.
* Cá, mực khô: Chọn loại có màu sáng, khô, chắc, không sâu bọ, không lẫn tạp chất, không có mùi hôi tanh, thối. * Các loại tôm, cá, mực đông lạnh phải có màu sáng, tươi, chắc.