Giáo Trình Tiện Lỗ - Cắt Gọt Kim Loại Tại Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Giáo trình về tiện lỗ nghề cắt gọt kim loại, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Bài 1: Mũi khoan, mài mũi khoan

1.1. Cấu tạo của mũi khoan

1.2. Các thông số hình học của mũi khoan

1.3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của mũi khoan đến quá trình cắt

1.4. Mài mũi khoan

1.5. Phương pháp mài mũi khoan

1.6. Kiểm tra góc mũi khoan

2. Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện

2.1. Yêu cầu kỹ thuật khi khoan lỗ

2.2. Phương pháp gia công

2.3. Gá lắp, điều chỉnh bầu cặp khoan

2.4. Gá lắp, điều chỉnh phôi

2.5. Gá lắp, điều chỉnh mũi khoan

2.6. Điều chỉnh số vòng quay của trục máy

2.7. Cắt thử và đo

2.8. Khoan lỗ suốt

2.9. Khoan lỗ bậc

2.10. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng

2.11. Kiểm tra sản phẩm

2.12. Trình tự gia công

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Cắt Gọt Kim Loại Tại Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Giáo trình Cắt gọt kim loại, đặc biệt là mô đun Tiện lỗ, đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên ngành cơ khí. Mô đun này giúp sinh viên nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc tiện lỗ một cách chính xác và hiệu quả. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo tính thực tiễn và ứng dụng cao trong ngành cơ khí.

1.1. Mục Tiêu Của Mô Đun Tiện Lỗ

Mô đun Tiện lỗ nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức về cấu tạo, thông số hình học của mũi khoan và dao tiện lỗ. Sinh viên sẽ học cách vận hành máy tiện để khoan lỗ đạt yêu cầu kỹ thuật.

1.2. Ý Nghĩa Của Giáo Trình Trong Đào Tạo Nghề

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng và tính kỷ luật trong công việc.

II. Các Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Mô Đun Tiện Lỗ

Việc thực hiện mô đun Tiện lỗ gặp phải nhiều thách thức, từ việc lựa chọn dụng cụ phù hợp đến việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các vấn đề như sai số trong quá trình khoan, độ nhám bề mặt không đạt yêu cầu là những thách thức lớn mà sinh viên cần vượt qua.

2.1. Sai Số Trong Quá Trình Khoan

Sai số có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như mũi khoan không đúng kích thước, hoặc kỹ thuật vận hành máy không chính xác. Việc nhận diện và khắc phục sai số là rất quan trọng.

2.2. Độ Nhám Bề Mặt Không Đạt Yêu Cầu

Độ nhám bề mặt là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm. Sinh viên cần nắm vững các kỹ thuật mài và điều chỉnh máy để đạt được độ nhám yêu cầu.

III. Phương Pháp Tiện Lỗ Hiệu Quả Tại Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Để thực hiện mô đun Tiện lỗ hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến. Việc sử dụng máy tiện đúng cách và mài mũi khoan chính xác là rất quan trọng.

3.1. Kỹ Thuật Gá Lắp Mũi Khoan

Gá lắp mũi khoan đúng cách giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình khoan. Sinh viên cần nắm rõ các bước gá lắp và điều chỉnh mũi khoan.

3.2. Quy Trình Mài Mũi Khoan

Mài mũi khoan là một kỹ thuật quan trọng để đảm bảo lưỡi cắt sắc bén. Quy trình mài cần được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để đạt hiệu quả cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Đun Tiện Lỗ Trong Ngành Cơ Khí

Mô đun Tiện lỗ không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong ngành cơ khí. Kỹ năng này rất cần thiết cho các công việc liên quan đến gia công cơ khí.

4.1. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Công Nghiệp

Kỹ năng tiện lỗ được áp dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp, từ chế tạo máy móc đến sản xuất linh kiện cơ khí.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Thực Tế

Nghiên cứu cho thấy, sinh viên sau khi hoàn thành mô đun Tiện lỗ có khả năng làm việc tốt trong môi trường công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

V. Kết Luận Về Mô Đun Tiện Lỗ Tại Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Mô đun Tiện lỗ là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngành cơ khí tại Trường Cao Đẳng Hàng Hải II. Nó không chỉ giúp sinh viên trang bị kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành cần thiết.

5.1. Tương Lai Của Mô Đun Tiện Lỗ

Với sự phát triển của công nghệ, mô đun Tiện lỗ sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành cơ khí.

5.2. Định Hướng Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Chương trình đào tạo sẽ được điều chỉnh để tích hợp các công nghệ mới, giúp sinh viên có cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng tốt hơn.

14/07/2025
Giáo trình tiện lỗ nghề cắt gọt kim loại

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH TIỆN LỖ NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI (Ban hành theo quyết định số 59/QĐ-CĐHHII, ngày 25 tháng 1 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP. HCM, năm 2021 MỤC LỤC TRANG I. Mục lục 1 III. Nội dung tài liệu 2 Bài 1: Mũi khoan, mài mũi khoan 4 Bài 2: Khoan lỗ trên máy tiện 16 Bài 3: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ 32 Bài 4: Tiện lỗ suốt 44 Bài 5: Tiện lỗ bậc 57 Bài 6: Tiện lỗ kín 69 Bài 7: Tiện rãnh trong lỗ 80 IV.

Tài liệu tham khảo 93 1 TÊN MÔ ĐUN: TIỆN LỖ Mã mô đun: MĐ27 1. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: Vị trí: Mô đun tiện lỗ được bố trí sau khi sinh vên đã học xong các môn học kỹ thuật cơ sở, mô đun MH07; MH08; MH09; MH10; MH11; MH12; MH15; MĐ22. Tính chất:Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề; Ý nghĩa và vai trò: Mô đun Tiện lỗ trong chương trình Cắt gọt kim loại có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ thiết bị để tiện lỗ đúng qui trình qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật.

Mục tiêu của mô đun: - Trình bày được các các thông số hình học của mũi khoan; - Trình bày được các các thông số hình học của dao tiện lỗ; - Trình bày được yêu kỹ thuật khi khoan lỗ, tiện lỗ; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của mũi khoan, dao tiện. - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. - Mài được các loại dao tiện lỗ đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. - Vận hành được máy tiện để khoan lỗ, tiện lỗ, tiện rãnh trong lỗ đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục. - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập. Nội dung mô-đun: Thời gian ( giờ) Số Tên các bà i trong mô đ un Tổ ng Lý Thực Kiể m TT số thuyế t hà nh tra* 1 Mũi khoan – Mài mũi khoan 5 2 3 0 2 Khoan lỗ trên máy tiện 5 2 3 0 3 Dao tiện lỗ - mài dao tiện lỗ 4 2 2 0 4 Tiện lỗ suốt 9 2 6 1 5 Tiện lỗ bậc 7 2 4 1 6 Tiện lỗ kín 10 3 6 1 7 Tiện rãnh trong lỗ 5 2 3 0 Cộ ng 45 15 27 2 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành. 3 BÀI 1: MŨI KHOAN, MÀI MŨI KHOAN Giới thiệu: Mũi khoan là một loại dụng cụ cắt định kích thước dùng để gia công lỗ từ phôi đặc.

Khi khoan lỗ, chất lượng của lỗ khoan phụ thuộc chủ yếu vào mũi khoan, vì vậy khi mài mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo, các thông số hình học của mũi khoan; - Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của mũi khoan; - Mài được các loại mũi khoan đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toan lao động vệ sinh công nghiệp; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực tạo trong học tập. Cấu tạo của mũi khoan. Mục tiêu: - Trình bày được cấu tạo các phần của mũi khoan kim loại (ruột gà); - Bảo quản và sử dụng mũi khoan đúng quy chuẩn; - Cẩn thận, tích cực, tự giác trong học tập.1: Cấu tạo mũi khoan xoắn 1.

Phần làm việc Gồm phần trụ định hướng và phần lưỡi cắt. Phần trụ định hướng có tác dụng định hướng mũi khoan trong quá trình làm việc. Bộ phận làm việc chính gồm 2 lưỡi cắt chính, 1 lưỡi cắt ngang và 2 lưỡi cắt phụ. Để giảm ma sát giữa hai phần định hướng với vách lỗ khoan người ta làm hai đường viền tiếp giáp với hai lưỡi cắt chính chạy suốt theo hai đường xoắn ốc.

Vật liệu chế tạo mũi khoan thường là các loại thép tốt hoặc các loại hợp kim. Hoặc cũng có thể làm bằng các loại thép các bon dụng cụ: Y10A, Y12A hoặc thép hợp kim dụng cụ. Phần cổ mũi khoan. Là phần tiếp giáp giữa phần chuôi và phần làm việc, là rãnh lùi dao của bánh mài khi chế tạo mũi khoan.

Dùng để ghi các ký hiệu vật liệu và đường kính mũi khoan. Phần chuôi mũi khoan Là phần lắp vào lỗ của trục máy khoan, nhờ bộ phận này mà mũi khoan dễ lắp đồng tâm với trục máy. Chuôi mũi khoan có dạng chuôi trụ (mũi khoan chuôi trụ) hoặc chuôi côn (mũi khoan chuôi côn). Với đường kính mũi khoan nhỏ thường làm chuôi hình trụ để truyền lực từ trục máy khoan cho mũi khoan.

Đối với mũi khoan chuôi côn, cuối phần chuôi người ta làm bẹt một đoạn gọi là chuôi bẹt. Đối với mũi khoan chuôi trụ không làm chuôi bẹt vì chuôi mũi khoan không lắp trực tiếp với trục máy, màm lắp vào trục máy thông qua đồ gá. Các thông số hình học của mũi khoan Mục tiêu: - Xác định được các góc ở cắt của mũi khoan; - Nhận dạng được các lưỡi cắt của mũi khoan; 5 - Lựa chọn được các góc của mũi khoan phù hợp với vật liệu gia công.2: Các thông số hình học của mũi khoan. + Góc  là góc thoát phoi hay còn gọi là góc xoắn.

Góc  có giá trị tùy theo mũi khoan: Loại N:  = 16o ÷ 40o Loại H:  = 10o ÷ 19o Loại W:  = 30o ÷ 45o + Góc sắc : Góc sắc ảnh hưởng vào góc thoát phoi  và góc sau . + Góc sau : Góc sau  < 0 thì không thể cắt gọt được. + Góc lưỡi cắt ngang  có giá trị 55o. + Góc mũi khoan 2φ thay đổi theo vật liệu gia công.

Ảnh hưởng của các thông số hình học của mũi khoan đến quá trình cắt. Mục tiêu: - Phân tích được các ảnh hưởng của góc độ mũi khoan tới quá trình cắt gọt; 6 - Chọn được góc 2φ hợp lý cho từng vật liệu khoan. + Góc  là góc thoát phoi lớn sẽ thoát phoi dễ dang nhưng làm giảm độ cứng vững của mũi khoan. Trường hợp góc  nhỏ quá trình thoát phoi, thoát nhiệt sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng đến độ bền của mũi khoan.

+ Góc sau : C tác dụng làm giảm ma sát trong quá trình cắt gọt, nếu hóc sau lớn sẽ làm giảm độ bền của lưỡi cắt, góc sau nhỏ sẽ làm cho góc sắc  giảm dẫn đến quá trình cắt gọt khó khăn + Góc sắc : phụ thuộc vào góc trước và góc sau 4. Mài mũi khoan Mục tiêu: - Thực hiện đúng trình tự thao tác mài mũi khoan trên máy mài hai đá và trên đồ gá; - Mài được mũi khoan đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật. Mũi khoan là loại dụng cụ cắt định kích thước. Vì vậy khi mài sửa mũi khoan phải đảm bảo không làm thay đổi đường kính mũi khoan.

Để đạt được yêu cầu này, mặt sau của mũi khoan là mặt côn xoắn hoặc còn có dạng đặc biệt nên chỉ mài được trên các máy mài chuyên dùng, tức là máy chuyên để mài mặt sau của mũi khoan. - Điều chỉnh vị trí chỗ tì, hạ tấm kinha bảo vệ xuống, và cho máy chạy. - Tay phải cầm mũi khoan lọt trong lòng bàn tay, cách đầu mũi khoan một đoạn chừng 50 – 100mm. Tay trái đỡ phần đầu, ngón cái đặt trên ngón càng gần đầu cắt càng tốt, nhưng phải đảm bảo khi mài tay không chạm vào đá.

Đặt lưỡi cắt chính ở vị trí nằm ngang, ngửa mặt trước lên phía trên, áp nhẹ mặt sau lưỡi cắt chính vào mặt trụ của đá. Tay phải xoay tròn mũi khoan đi 1/2 vòng đồng thời đẩy mũi khoan tiến lên phía trước. Tay trái giữ cho mũi khoan tiếp xúc đều với đá. Đảm bảo cho đá mài trên toàn bộ mặt sau hình côn xoắn của mũi khoan.

7 Mài phải thật nhẹ nhàng, hớt đi từng lớp kim loại mỏng, mặt sau phải bóng, cong đều. - Tiến hành mài sắc kết hợp với dung dịch làm nguội bằng nước, xút. - Để giảm lực tiến khi khoan, cần mài lẹm hai bên mặt sau lưỡi cắt, làm ngắn lưỡi cắt ngang lại.3: Phương pháp mài mũi khoan + Kiểm tra lưỡi cắt sau khi mài. - Chiều dài hai lưỡi cắt chính phải bằng nhau.

- Góc mũi khoan phải đúng theo dưỡng, góc hợp bởi lưỡi cắt chính và mặt bên của hai bên phải bằng nhau. - Hai góc sắc  của lưỡi cắt phải bằng nhau và đúng theo dưỡng góc.4: Kiểm tra góc mũi khoan Trình tự mài mũi khoan TT Nội dung Phương pháp Mài mặt sau chính thứ nhất. - Kiểm tra khe hở giữa bệ tì và đá mài. - Khởi động đá mài quay đủ tốc độ.

- Đặt mũi khoan lên tấm tì sao cho đường tâm mũi khoan hợp với mặt làm việc của đá mài một góc 600. - Áp lưỡi cắt tiếp xúc với mặt làm việc của đá mài và song song với 1 đường tâm quay của đá, mặt thoát tại phần lưỡi cắt song song với mặt bệ tì. Quay mũi khoan từ dưới lên bằng cách vừa hạ chuôi mũi khoan vừa tăng lực ấn mũi khoan lên mặt đá để mài mặt sau chính sao cho tất cả các điểm nằm trên lưỡi cắt chính phải 9 cao hơn các điểm nằm trên mặt sát của mũi khoan, đạt góc sắt β = 600 kết hợp quay mũi khoan quanh đỉnh mũi khoan khoảng 1/5 ÷ 1/6 vòng để tạo lưỡi cắt ngang có góc nghiêng  = 550. Kiểm tra lần 1.

Mài góc sau chính thứ nhất ta kiểm tra: - Góc nghiêng của lưỡi cắt chính thứ nhất so với đường tâm của máy  600. - Góc nghiêng của lưỡi cắt ngang  = 550. - Chiều dài lưỡi cắt chính và góc mũi khoan 2 = 1200. Mài mặt sau chính thứ 2.

Mài góc sau chính thứ 2 như mài mặt sau chính thứ nhất và kiểm tra: - Góc nghiêng của lưỡi cắt chính thứ hai  = 600.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ