PHẠM QUANG THẮNG Địa chỉ: pqthangqn@yahoo.com BÀI GIẢNG INVENTOR 2018 Phần 1/4 Tp Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2017 1 MỤC LỤC MỤC LỤC. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. AUTODESK INVENTOR VÀ THIẾT LẬP BẢN VẼ .1 GIỚI THIỆU AUTODESK INVENTOR. MÔ TRƯỜNG VẼ.
Môi trường vẽ phác thảo sketch 2D .1 Lệnh tạo điểm .2 Nhóm lệnh vẽ đường .3 Nhóm lệnh vẽ đường cong kín: .4 Nhóm lệnh vẽ cung tròn: .5 Nhóm lệnh khác: .6 Nhóm lệnh vát và bo cạnh: .7 Nhóm lệnh ghi chữ: .8 Nhóm lệnh tạo hình tham chiếu trên 1 mặt .9 Nhóm lệnh chỉnh sửa bản vẽ: .10 Nhóm lệnh tạo dãy: .11 Nhóm lệnh ràng buộc: .12 Lệnh Finish Sketch:. Hình trong không gian 3 chiều (3D Model) .1 Nhóm tạo khối .2 Nhóm chỉnh sửa.3 Nhóm Work Features .5 Nhóm tạo mặt. Môi trường vẽ phác thảo sketch 3D .1 Nhóm công cụ vẽ: .2 Nhóm lệnh tạo hình tham chiếu .3 Nhóm lệnh ràng buộc: .4 Lệnh Finish Sketch: .5 Lệnh Finish Sketch:. Thiết kế bản vẽ theo tham số.
LẮP RÁP VÀ CHẠY MÔ PHỎNG. Môi trường lắp ráp Assemble .1 Nhóm lệnh Component .2 Place from content center.2 Nhóm lệnh Position .1 Lệnh Free Move: .2 Lệnh Free Rotate: .3 Nhóm lệnh Relationship .4 Nhóm lệnh tạo dãy Pattern .5 Nhóm Work Features. Lắp rắp mô hình và ví dụ.1 Lắp ráp mô hình .1 Nhóm lệnh Joint .1 Lệnh Insert Joint .2 Lệnh Insert Joint .2 Nhóm lệnh Load .3 Nhóm lệnh Results .1 Lệnh Output Grapher .2 Lệnh Dynamic Motion .4 Nhóm lệnh Manage .1 Lệnh Simulation Settings .2 Lệnh Simulation Player .3 Lệnh Finish Dynamic Simulation:. THIẾT KẾ THEO KIỂU KHUNG GIÀN.
Thiết kế theo kiểu Frame .1 Lệnh Insert Frame Members .2 Lệnh Change Frame Member .3 Lệnh Miter Corners.4 Lệnh Notch Frame Member .5 Lệnh Trim to Frame Members .6 Lệnh Trim and Extend to Face .7 Lệnh Lengthen/ Shorten .9 Lệnh Change Reuse .10 Lệnh Remove End Treatments. TƯƠNG TÁC QUA LẠI GIỮA INVENTOR VÀ AUTOCAD. Xuất bản vẽ 2D sang định dạng AutoCad .1 Hình chiếu 3D trong Inventor .2 Xuất sang Autocad 2D. Ứng dụng AutoCad vẽ phác Sketch 2D trong Inventor .1 Vẽ bản vẽ trong AutoCad 2D .2 Tạo mô hình 3D trong inventor từ bản vẽ trong AutoCad 2D.
103 4 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, phần mềm thiết kế đã và đang sử dụng tại Việt Nam tương đối nhiều và đa dạng, mỗi phần mềm điều có ưu điểm và nhược điểm của nó. Tuy nhiên, một phần mềm với thế mạnh hướng đối tượng, hướng đến người sử dụng, mà sử dụng rất thuận tiên - đó là Inventor do hãng Autodesks cung cấp. Vế cách thức sử dụng, những phiên bản gần đây đều có giao diện gần giống nhau (dạng Ribbon), tuy nhiên, đối với phiên bản càng mới thì sự linh hoạt, thời gian đáp ứng, cũng như số lệnh mới càng nhiều, càng tối ưu hóa.
Tác giả luôn mong muốn khả năng đọc bản vẽ, tuy duy thiết kế của mỗi bạn học ngày càng hoàn thiện. Bài viết được soạn dựa trên phần mềm Inventor Pro 2016 Để có được lisence bản quyền trong 3 năm, Autodesks có hỗ trợ cho người dùng theo gói giáo dục với email ***. Khi bạn đọc có email “edu” và vào đăng ký trên trang chủ của Autodesk để hãng cung cấp lisence. Vì sự phát triển của tri thức - nơi chia sẻ sự hiểu biết - kinh nghiệm Nghiêm cấm sử dụng với mục đích thương mại Mọi ý kiến đóng góp về nội dung bài viết xin gửi đến tác giả: Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp.
Hồ Chí Minh. Địa chỉ: pqthangqn@yahoo. Chúc các bạn học tập, sử dụng và vận dụng thành công pqthangqn@yahoo.com 5 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 Phần 1.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Bài 1. AUTODESK INVENTOR VÀ THIẾT LẬP BẢN VẼ 1.1 GIỚI THIỆU AUTODESK INVENTOR Autodesk Inventor là một trong những bộ phần mềm chuyên dùng của hãng Autodesk, là phần mềm được xây dựng với công nghệ thích nghi (Adaptive Technology) cùng với các khả năng mô hình hóa Solid, sử dụng chủ yếu trong lãnh vực cơ khí và kỹ thuật. Autodesk Inventor sử dụng những công cụ mạnh, thông minh, quản lý các đối tượng thông minh, trợ giúp quá trình thiết kế, làm tăng năng suất và chất lượng thiết kế. Autodesk Inventor cung cấp các công cụ cần thiết để thực hiện các bản vẽ thiết kế, từ việc vẽ phác ban đầu cho đến việc hình thành các bản vẽ kỹ thuật cuối cùng.
Autodesk Inventor gồm có các công cụ tạo mô hình 3D, quản lý thông tin, làm việc nhóm và các hỗ trợ kỹ thuật. Ta có thể sử dụng Autodesk Inventor để thực hiện các công việc sau: - Xây dựng các mô hình 3D và các bản vẽ 2D. - Xây dựng các chi tiết thích nghi, các chi tiết và các bản vẽ lắp. - Quản lý hàng ngàn chi tiết và mô hình lắp ghép lớn.
- Sử dụng VBA để truy cập Autodesk Inventor API. Tạo các chương trình thực hiện tự động các chức năng có tính lặp. - Nhập các file SAT, STEP, AutoCAD, Autodesk Mechanical Desktop để sử dụng cho Autodesk Inventor. Xuất các file Autodesk Inventor sang AutoCAD, Autodesk Mechanical Desktop và các file IGES, STEP.
- Làm việc nhóm với nhiều thành viên trong quá trình xây dựng mô hình. Hầu hết các phần mềm mô hình hóa tham số nói chung và Autodesk Inventor nói riêng bao gồm: mô hình hóa chi tiết (Part Modeling), lắp ráp (Assembly)… Part Modeling là môi trường để tạo các chi tiết riêng lẻ 3D bằng các công cụ của phần mềm. Các mô hình 3D trong Autodesk Inventor có thể sử dụng để tạo bản vẽ 2D khi lập tài liệu thiết kế. Assembly Modeling là môi trường để lắp ráp các chi tiết đơn đã tạo trong phần Part Modeling thành các cụm lắp ráp hoặc kết cấu máy hoàn chỉnh.
Quá trình lắp được thể hiện rõ ràng, trực quan trên môi trường Autodesk Inventor. 4 chức năng thiết kế trên Autodesk Inventor sử dụng 4 dạng file như sau: Part files .ipt Tạo chi tiết 3D solid và kim loại tấm.iam Lắp ráp các chi tiết.ipn Trình diễn láp ráp.idw Tạo bản vẽ kỹ thuật 2D từ 3D solid, kim loại tấm, lắp ráp và trình diễn lắp ráp. Autodesk Inventor là một trong những hệ thống CAD phổ biến nhất hiện nay, bao gồm các tính năng mô hình hóa 3D, lắp ráp các chi tiết, mô phỏng động học, mô phỏng lắp ráp và chuyển từ mô hình 3D sang bản vẽ 2D. Nó không những tăng khả năng, năng suất thiết kế mà còn tối ưu quá trình thiết kế bằng việc tạo mối liên kết giữa kỹ thuật thiết kế 2D và 3D.
Các dữ liệu mô hình 3D của Autodesk Inventor dễ dàng chuyển sang các hệ thống CAE, CAM khác. Các mô hình cơ sở của Autodesk Inventor được tạo rất dễ dàng bằng cách sử dụng những công cụ như: Đùn (Extrude), Xoay (Revolve), Quét theo đường dẫn (Sweep), Vuốt (Loft)… Nó trang bị các đặc tính tham số thông minh như: Lỗ (Hole), Mặt chuyển tiếp (Fillet), Mặt vát (Chamfer), Gân (Rib)… Điểm nổi bật của Autodesk Inventor là tạo biên dạng tham số 2D của chi tiết rất nhanh chóng và dễ dàng. Ta có thể hiệu chỉnh chúng ở mọi thời điểm. Bất kỳ sự thay đổi nào của biên dạng đều có thể làm thay đổi mô hình thiết kế.
Kỹ thuật mô hình hóa lắp ráp cũng một đặc tính quan trọng của Autodesk Inventor. Những cơ cấu, kết cấu phức tạp được lắp ráp dễ dàng trong môi trường Autodesk Inventor, sử dụng các ràng buộc thông minh như: Angle, Flush, Insert, Mate, Tangent, Motion. Các chi tiết lắp ráp có thể được tạo trong cùng một bản vẽ hoặc có thể nhập từ các bản vẽ khác. Ngoài ra, Autodesk Inventor còn có các chức năng đặc biệt như: Thiết kế kim loại tấm, Tạo các mối hàn, Thiết kế hệ thống đường ống, Hệ thống điện… Với các công cụ đặc biệt, việc thiết kế các mô hình kim loại tấm được thực hiện rất thuận lợi và nhanh chóng.
Do đó, Autodesk Inventor là một trong những phần mềm phổ biến nhất dùng để thiết kế sản phẩm cơ khí.com 6 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 Phần 2. MÔ TRƯỜNG VẼ Bài 2. Môi trường vẽ phác thảo sketch 2D Ribbon Menu Command Toolbars New/ Create New File File/ New/ Standard (mm).ipt New hay Ctrl + N Launch Công dụng: vào môi trường vẽ sketch 2D Lệnh Start 2D sketch: Công dụng: Vẽ phác trong môi trường Sketch Ribbon Command Toolbars 3D Model tab/ Start 2D sketch Start 2D sketch hay S Sketch chọn mặt phẳng vẽ XY (YZ hoặc ZX) Vào môi trường vẽ phác thảo sketch 2D có các lệnh như sau: 2.1 Lệnh tạo điểm Lệnh Point: Công dụng: Tạo điểm bất kỳ trên giao diện vẽ Cách gọi lệnh: Ribbon Command Toolbars Sketch tab/ Create/ Point Point hay.
Create Cách dùng: sử dụng chuột hoặc nhập tọa độ của điểm Khi sử dụng phương thức nhập tọa độ điểm ta nhấn phím TAB pqthangqn@yahoo.com 7 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 2.2 Nhóm lệnh vẽ đường Vẽ đường thẳng Vẽ đường Spline từ các điểm Vẽ đường Spline đi qua các điểm Vẽ đường cong theo phương trình tham số Tạo đường kết nối giữa 2 đường cong Lệnh Line: Công dụng: vẽ đường thẳng Ribbon Command Toolbars Sketch tab/ Create/ Line Line hay L Create Cách dùng: sử dụng chuột hoặc nhập tọa độ của điểm Khi sử dụng phương thức nhập tọa độ điểm ta nhấn phím TAB Lệnh Spline: Công dụng: Vẽ đường Spline qua các điểm Ribbon Command Toolbars Spline (Contro Sketch tab/ Create/ Spline Create Vertex) Tạo trước các điểm với tọa độ xác định Khi kết thúc lệnh bấm tick để hoàn thành. Lệnh Spline: Ribbon Command Toolbars Spline Sketch tab/ Create/ Spline Create (Interpolation) pqthangqn@yahoo.com 8 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 Khi kết thúc lệnh bấm tick để hoàn thành.
Lệnh Equation Curve Công dụng: Vẽ đường cong theo phương trình tham số hay tọa độ Đề Cạc hay tọa độ cực Ribbon Command Toolbars Sketch tab/ Create/ Equation Curve Equation Curve Create Phương trình tham số Theo x Theo y Thời gian Hệ trục tọa độ Phương trình tham số: x(t) = t; y(t) = t2; 0 t 1 Khi kết thúc lệnh bấm tick để hoàn thành. Ngoài ra, ta còn có thể vẽ đồ thị trên tọa độ Đề cạc (Cartesian) và tọa độ cực (Polar) Lệnh Bridge Curve: Công dụng: Tạo đường kết nối giữa 2 đường cong Ribbon Command Toolbars Sketch tab/ Create/ Bridge Curve Bridge Curve Create pqthangqn@yahoo.com 9 Phạm Quang Thắng - Trường ĐH NÔNG LÂM Tp. HCM Bài giảng Inventor phần 1/3 | 2018 2.