CHƯƠNG I: LAM QUEN VOI AUTOCAD 1. Giới thiệu chung về autocad. - Là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnh vực khác. - Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi thì autocad có chuyên biến mạnh thay đổi thân thiện và dễ sử dụng.
- Một số chức năng chính của autocad: + Khả năng vẽ chính xác là ưu điểm lớn nhất của autocad. + Sữa chữa và biến đối tượng vẽ ra, khả năng càng mạnh hơn so với các thế hệ sau. + Autocad có các công cụ phổi cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian 3 chiều, giúp các góc nhìn chính xác hơn trong các công trình thực tế. + Autocad in bản vẽ chính xác đúng tỉ lệ, và có thể xuất bản vẽ ra các tệp tương thích với các phần mềm khác.
Cac thao tac co ban. - Khoi d6ng autocad. CI: Kích đúp chuột vào biểu tượng autocad có trên màn hình. C2: Vào start/all program/autodesk/autocad2 007 Default Settings Sau khi khởi động autocad © Imperial feet and inches) sẽ xuất hiện hộp thoại startup.
= Tip Chon start from scratch(mé Uses the default imperial feet and inches) sctiings. một bản vẽ nháp). Chọn hệ metric. [ ca] Chú ý: Nếu khởi động autocad mà không xuất hiện hộp thoại startup thì vào tools/option/system.
Muc startup chon show startup dialog box. Curent profile <<Unnamed Profile>> AR Curent drawing: Drawing].dwg Fies |Dsplay | Open and Save | Plot and Fubish |_Šystem ] User Prferenoes | Drefing | 3D Modeing | Selection | Profies) 3D Performance General Options _ Sra towing compatbity made WV] Display OLE Text Size Dialog Current Pointing Device Show all waming messages Current System Pointing Device [7 Beep on error in user input Load acad isp with every drawing ‘Accept input from ER [Zi Alow long symbol names : Statup: [Show Startup dialog box Layout Regen Options Live Enabler Options Regen when switching layouts Check Web for Live Enablers Cache model tab and last layout © Cache model tab and all layouts poise aber of semicon cht dbConnect Options (| Store Links index in drawing fle Open tables in read-only mode - Các cách vào lệnh trong Autocad( có 3 cách vào lệnh). + Vào bằng câu lệnh, bằng bàn phím thực hiện dòng command + Vào từ thực đơn thả xuống bằng chuột. + Vào bằng thanh công cụ (Toolbar).
Tùy vào thói quen và thói quen của tong người nên sử dụng các cách khác nhau. Nhưng cách vào lệnh được sử dụng nhiều nhất. - Một số chức năng đặc biệt trong Autocad. FI: Trợ giúp F2: Chuyên qua chế độ màn hình hoặc văn bản.
F3: Bật tắt chế độ truy bắt điểm. F4: Chuyên qua lại các mặt chiếu trục đo. F6: Hiển thị tọa độ tức thời của con trỏ. F7: Tắt, mở mạng lưới điểm.
F8: Giới hạn chuyển động của con trỏ theo phương thắng đứng hoặc nằm ngang. F0: Bật tắt bước nhảy. ENTER bật tắt câu lệnh hoặc nhập dữ liệu. Trong autocad thì phim space (phím cách) và enter có chức năng như nhau.
ESC: Hủy lệnh hoặc thoát lệnh. Ctrl+S: Thực hiện lệnh save. Chuột trái: Chọn đối tượng. Chuột phải: Tương đương phím Enter Chuột giữa: Phóng to thu nhỏ,di chuyền.
Cách lệnh về file - Tạo file mới. Cl: Toolbar © C2: Menu file/new C3: command(cmd): New hoặc ctrl+N - Lưu bản vẽ. +C1: TOOLBAR ©! C2: Menu: file/save ae See) acai C3: cmd: save hoặc Ctrl+S 7 Bryson 1 LÊ) Trường hợp bản vẽ chưa lưu thành file thì thực hiện lệnh save as. h +Save in: Chọn nơi muốn lưu bản vẽ.
Zz + File name: Dat tén cho ban vé. = -Cês + File of type: Chọn file ghi với các "”- (haa 24/304 as Ca =| ose phiên bản trước. Sau đó kích save. ~ Mở file có sẵn.
Cl: TOOLBAR & C2: File/open C3: cmd: open hoac Ctrl+O - Dong ban vé. + cmd: close + menu: file/close. - Thoát autocad + Menu: exit + cmd: exit TV. Các hệ tọa độ trong Autocad.
Trong autocad có thể sử dụng tọa độ Decac hoặc hệ tọa độ độc cực. Chúng ta không cần khai báo mà chỉ cần nhập theo quy ước. - Hệ tọa độ Decac. Hệ tọa độ trong không gian 2D gồm có trục X và trục Y vuông góc với nhau.Tọa độ của một điêm được xác định qua thông sô tung độ và hoành độ.
Ví du A(30,50) - Tọa độ tuyệt đối: Là tọa độ xác định từ gốc tọa độ O(0,0) - Tọa độ tương đối: Là tọa độ xác định điểm lion kề trước khi vẽ. - Hệ tọa độ độc cực: Vị trí điểm được xác định bởi khoảng cách và góc so với gốc tọa độ O(0,0) - Cách nhập tọa độ: + Với hệ tọa độ tuyệt đối chỉ cần gõ 2 tham số cách nhau bởi dấu “phẩy”. Ví dụ: (50,40) Tức là X=50, Y=40 + Với tọa độ tương đối ta nhập tham số sau dau @. Ví dụ: @) 50,40 Tức là X=50, Y=40 + Với tọa độ cực tuyệt đối: Khoáng cách<góc.
Vi dụ: 80<45 1a toa độ điểm cách gốc tọa độ 80 và góc là 45° + Với tọa độ tương đối: (@ khoảng cách<góc, @80,45 la tọa độ của điểm cách điểm liền trước một khoảng 80 và góc quay là 45. Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật có điểm P(0,0) theo cách nhập tọa độ Decac. P(0,35) P(40,35) P(0,0) Tơ | P(40,0) CI: Tọa độ Decac tuyệt đối. Command: 1-1 LINE Specify first point: 0,0 Specify next point or [Undo]: 40,0 Specify next point or [Undo]: 0,35.
Specify next point or [Close/Undo]: -40,0 Specify next point or [Close/Undo]: 0,-35 C2: Toạ độ Decac tương đối. Command: 1 LINE Specify first point: 0,0 Specify next point or [Undo]: @40,0 Specify next point or [Undo]: @0,35 Specify next point or [Close/Undo]: @-40,0 Specify next point or [Close/Undo]: @0,-35 'Ví dụ: Vẽ hình sau theo toạ độ độc cực.P1 toạ độ 0,0 Nhập toạ độ tương đối. Command: | -! LINE Specify first point: 0,0 (hoặc có thể kích chuột chọn toạ độ bắt kỳ) Specify next point or [Undo]: @60<0 Specify next point or [Undo]: @60<120 Specify next point or [Undo]: CI hoặc: 11 Specify next point or [Close/Undo]: @60<-120 12 V. Các phương pháp truy bắt điểm.
C1: Menu Tools/Drafting setting. C2: cmd: OS | Snap and Grid | Polar Tracking | Object Snap [Dynamic input] Object Snap On E37 Object Snap modes O1 Endpoint Hư [7] Midpoint V| Center d | Node b (7) Quadrant a [ỞÏ Intersection Ñ «» (W) Extension To track from an Osnap point, pause over the point while in a command. A tracking vector appears when you move the cursor. To stop tracking.
pause over the point again Endpoit: Truy bắt điểm cuối. Midpoit: Truy bắt trung điểm(điểm giữa đối tượng) Center: Truy bắt tâm đường tròn, cung tròn. Node: Truy bắt một điểm Quadrant: Truy bắt điểm 1/4( đối đường tròn và cung tròn) Intersection: Bắt giao điểm 2 đối tượng. Extension: Bắt điểm kéo dài (ít dùng) Perpendicular: Bắt điểm vuông góc.
Tangent: Bắt điểm tiếp xúc. Nearest: Bắt điểm gần nhất. Parallel: Điểm song song. - Giữ SHIFT+ Chuột phải.
13 CHƯƠNG II: CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN I. Lệnh vẽ đường thắng Line (L). CI:Menu Draw/line C2:TOOLBAR “ C3: Cmd: LI LINE Specify first point: (Nhdp toa độ điểm đâu) ở đây chúng ta có thể nhập toạ độ hoặc là kích chuột. Specify next point or [Undo]: Nhập toa dé điểm tiếp theo.(Dùng bằng cách kích chuột hoặc là nhập giá tri VD: @100<45 Specify next point or [Close/Undo]: Nhập tiếp hoặc C đóng, U xoá đường thắng vừa vẽ.
Lệnh vẽ đường tron Circle (C) Cl: TOOLBAR @ C2: Menu Draw/Circl C3: emd:C Có 6 phương pháp vẽ đường tròn. Vẽ đường tròn với tâm và bán kính (đường kính).! Specify center point .:(Whập toa độ tâm hoặc là dùng phương pháp kích chuột. Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập giá trị bán kính hoặc nhập D (tức lá đường kính) Specify radius of circle: Nhập thông số. Chúý : Trong autocad chữ trong ngoặc vuông [ ] được gọi là giá trị ngầm định.
Ví dụ: Lệnh vẽ đường tròn ta không chọn D hay R mà enter luôn thì cad hiểu theo ngầm định là [Diameter]. Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm 2 Point (2P) cmd: Ci! Specify center. or [3P/2P/Ttr] : Tai dòng nhắc này ta gé 2P Specify first.: Nhập điểm đầu của đường kính. Specify second end point.: Nhập điểm cuối của đường kính.
Specify second point .: Nhap điểm thứ 2 Specify third point .: Nhap diém thứ 3 4. Vẽ đường tròn tiếp xúc với đối tượng và có bán kính R.I Specify center point .[3P/2P/Ttr:TH Specify point on object for first .:Chon doi tuong thir nhdt cua dudng tron tiếp xúc. Specify point on object for second.: Chọn đối tượng thứ hai của đường tròn tiép xúc.: Nhdp ban kinh 5. Vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đối tượng: Menu Draw/Circle/tan tan tan Dùng chuột chọn lần lượt 3 đối tượng mà đường tròn tiếp xúc.
Lệnh vẽ cung tron Are (A). Cl: TOOLBAR C2: Menu Draw\ARC\. C3: cmd: At Autocad có 10 lựa chọn khác nhau để vẽ cung tròn. Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm.
emd: AJ - Specify start.: Nhập điểm thứ hắt Specify second point of.: Nhập điểm thứ 2 Specify end point of arc.: Nhập điểm thứ 3. Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và điểm cuỗi: Sfart, Center, End Cmd: A ARC Specify start point of arc or [Center]: Chon diém dau Specify second point of arc or [Center/End]: Kich chọn tâm, hoặc nhập tọa độ tam Specify end point of are: Chon diém cuối. Vẽ cugn tròn với điểm đầu điểm cuối và bán kính. Start, End, Radius Cmd: A ARC Specify start point of are or [Center]:Diém dau Specify second point of arc or [Center/End]: E Specify end point of arc: Chọn điểm cuối Specify center point of arc or /Angle/Direction/Radius]: Chọn bán kính hay đường kính, góc.(A,D,R) Specify radius of arc: Nhập số.
Ngoài ra còn có chức năng khác tham khảo thêm. Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline(PL). là đường có bề rộng nét thường dùng vẽ mũi tên. Cl: TOOLBAR C2: Menu Draw\Polyline C3: cmd: PLI Command: pl Specify start point: Nhập diém bat dau Current line-width is 0.0000:( chung ta dang vé la duong 0.0000) 16 Specify next point or Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: Chọn điểm tiếp theo hoặc chọn các thuộc tỉnh sau.
+ ARC (A): Vẽ cung đường tròn nối tiếp với đường thẳng. + Close (C): Đóng đường pline bởi 1 đoạn thẳng line. + Halfwidth (H): Định nửa chiễu rộng phân đoạn sắp vẽ.: Nhập nửa giá trị chiều rộng đâu. : Nhdp nita gid tri chiều rộng cuối.
+ Width (W): Dinh chiéu rộng phân đoạn sắp vẽ.: Nhập giá trị chiều rộng đâu.: Nhập giá trị chiều rộng cuối. + Length (L): vẽ một phân đoạn có chiều như đoạn thăng trước.: Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ. Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL). CI: Toolbar a C2: Menu Draw/ Polygon C3: cmd : POL.
Enter number of sides <4>: Nhdp số cạnh của đa giác.: Nhap toa d6 tam cua da giac Enter an option. <I>: Nội tiép hay ngoại tiếp. chọn I là nội tiếp, chọn C là ngoại tiếp.: Nhdp gia tri ban kinh. Lénh vé hinh chir nhat Rectang (REC).