Giáo trình anh văn chuyên ngành nghề tin học văn phòng trung cấp trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình anh văn chuyên ngành tin học văn phòng trung cấp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ cho sinh viên.

Chuyên ngành

Tin Học Văn Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. UNIT 1: COMPUTERS TODAY, COMPUTER APPLICATIONS

1.1. THEME 1: COMPUTER APPLICATIONS

1.2. THEME 2: BUYING A COMPUTER

2. UNIT 2: INPUT/OUTPUT DEVICE

3. UNIT 3: STORAGE DEVICES

4. UNIT 4: BASIC SOFTWARE

4.1. THEME 1: OPERATING SYSTEM

4.2. THEME 2: DATABASES

5. UNIT 5: CREATIVE SOFTWARE

5.1. THEME 1: GRAPHICS AND DESIGN

5.2. THEME 2: MULTIMEDIA

6. UNIT 6: PROGRAMMING

7. UNIT 7: COMPUTER TOMORROW LANS AND WANS

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng Trung cấp

Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng Trung cấp được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức về ngôn ngữ mà còn giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại. Việc học tiếng Anh chuyên ngành giúp sinh viên tự tin hơn trong giao tiếp và làm việc với các tài liệu quốc tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Anh văn chuyên ngành

Mục tiêu chính của giáo trình là phát triển kỹ năng đọc hiểu, dịch thuật và giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và các cấu trúc câu thường gặp trong tài liệu chuyên ngành.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều đơn vị học tập, mỗi đơn vị tập trung vào một chủ đề cụ thể như phần mềm, phần cứng, và các ứng dụng tin học văn phòng. Mỗi đơn vị bao gồm lý thuyết, thực hành và kiểm tra để đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức.

II. Thách thức trong việc học Anh văn Tin học Văn phòng

Việc học tiếng Anh chuyên ngành không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các tài liệu bằng tiếng Anh, đặc biệt là khi từ vựng và ngữ pháp có sự khác biệt lớn so với tiếng Việt. Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm và công cụ tin học cũng đòi hỏi sinh viên phải có khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Anh.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc đọc hiểu các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành do từ vựng chuyên môn phong phú và phức tạp. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu tự tin khi làm việc với các tài liệu này.

2.2. Thiếu kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh là một yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc. Sinh viên thường cảm thấy lo lắng khi phải trình bày ý tưởng hoặc thảo luận về các chủ đề chuyên ngành bằng tiếng Anh.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng

Để vượt qua những thách thức trong việc học, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong giao tiếp.

3.1. Học qua thực hành

Thực hành là một phần không thể thiếu trong quá trình học. Sinh viên nên tham gia vào các buổi thực hành để áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc.

3.2. Sử dụng tài liệu trực tuyến

Việc học tiếng Anh qua các tài liệu trực tuyến, video và khóa học trực tuyến sẽ giúp sinh viên tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, từ đó cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để làm việc trong môi trường quốc tế. Việc sử dụng tiếng Anh trong công việc hàng ngày sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi giao tiếp với đồng nghiệp và khách hàng.

4.1. Giao tiếp trong môi trường làm việc

Kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh là rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành giao tiếp qua các tình huống thực tế trong giáo trình.

4.2. Nâng cao khả năng làm việc nhóm

Giáo trình cũng giúp sinh viên phát triển khả năng làm việc nhóm thông qua các bài tập nhóm và dự án, từ đó cải thiện kỹ năng giao tiếp và hợp tác.

V. Kết luận về Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng Trung cấp

Giáo trình Anh văn Tin học Văn phòng Trung cấp là một công cụ hữu ích giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Việc học tiếng Anh chuyên ngành không chỉ giúp sinh viên tự tin hơn mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.1. Tương lai của việc học tiếng Anh chuyên ngành

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc học tiếng Anh chuyên ngành sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Sinh viên cần chuẩn bị cho mình những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Khuyến khích học tập suốt đời

Việc học không bao giờ dừng lại. Sinh viên nên duy trì thói quen học tập và cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Thời gian (giờ) Hình Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* thức giảng dạy 1. Interacting with your 0. About the keyboard. Reading 2 1 1 LT+ TH 4.

Language work: 3 1 2 LT+ TH 4. Using the Present 0.5 Simple Used to + Inf / Used for + V-ing 4.5 1 LT+ TH function Kiểm tra 1 Bài 3: Storage devices Mục tiêu: - Hiểu được các từ vựng dùng để chỉ các thiết bị lưu trữ dữ liệu - Đọc hiểu các tài liệu nói về thiết bị lưu trữ dữ liệu - Tính chính xác trong phát âm Anh ngữ. - Thay đổi thói quen dùng phiên âm tiếng Việt khi gọi tên các thiết bị lưu trữ - Tự tin khi đọc tài liệu hay phát âm thiết bị lưu trữ bằng Anh ngữ. Hard drives Thời gian: 04 giờ 1.1 Before you read.3 Follow-up: A hard disk advertisement.

Optical breakthrough Thời gian: 04 giờ 2.4 Crossword Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Bài 3 Thời gian (giờ) Hình Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* thức giảng dạy 1. Hard drives 4 2 2 LT+ TH 1. Before you read. Follow-up: A hard disk 0.5 LT+ TH advertisement.

Optical breakthrough 4 2 2 LT+ TH 2.5 Kiểm tra Bài 4: Basic software Mục tiêu: - Hiểu được các từ vựng dùng để nói về các hệ điều hành, về cơ sở dữ liệu - Đọc hiểu các tài liệu nói về hệ điều hành, về cơ sở dữ liệu - Rèn luyện tính chính xác trong phát âm Anh ngữ. - Tự tin khi đọc tài liệu liên quan đến phần mềm bằng Anh ngữ. Operating system Thời gian: 05 giờ 1. Basic DOS commands 1.4 Language work: Revision of the Passives 1.

Databases Thời gian: 07giờ 2. Language work: Requirements: Need to, have 10 to, must 2. Writing Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 3 Thời gian (giờ) Hình thức Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Operating system 5 2 3 LT+ TH 1.

Basic DOS commands 0.4 Language work: Revision of 1 1 LT+ TH the Passives 1. Databases 7 2 4 1 LT+ TH 2.5 1 1 LT+ TH Requirements: Need to, have to, must 2.5 1 Kiểm tra 1 1 Bài 5: Creative software Mục tiêu: - Hiểu được các từ vựng dùng để nói về phần mềm - Đọc hiểu các tài liệu nói về phần mềm - Rèn luyện tính chính xác trong phát âm Anh ngữ. - Tự tin khi đọc tài liệu liên quan đến phần mềm bằng Anh ngữ. Graphics and design Thời gian: 04 giờ 1.

More about graphics. Language work: Gerunds (-ing nouns) 2. Multimedia Thời gian: 06 giờ 2. Media is here! 2.

Laguage work: If – Clause 2. Multimedia on the web Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 4 11 Thời gian (giờ) Hình thức Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Graphics and design 4 2 2 LT+ TH 1. More about graphics.

Multimedia 6 2 3 1 LT+ TH 2. media is here! 0. Laguage work: If – 0.5 LT+ TH Clause 2. Multimedia on the web 0.5 Kiểm tra 1 1 Bài 6: Programming Mục tiêu: - Hiểu được các từ vựng dùng để nói về lập trình - Tự tin để đọc hiểu các tài liệu liên quan lập trình Nội dung: 1.

Warm-up Thời gian: 02 giờ 2. Reading: Thời gian: 03 giờ 3. Language work: Infinitive constructions Thời gian: 03 giờ Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 5 Thời gian (giờ) Hình thức Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Warm-up 2 1 1 LT+ TH 2.

Reading: 3 1 2 LT+ TH 3. Language work: Infinitive 3 1 1 1 LT+ TH constructions Kiểm tra Bài 7: Computer tomorrow Mục tiêu: - Hiểu được các từ vựng dùng để nói về máy tính trong tương lai - Đọc hiểu các tài liệu nói về máy tính trong tương lai. - Tự tin, chính xác khi đọc các tạp chí về sự phát triển của máy tính. Warm-up: Thời gian: 01 giờ 2.

Reading: Thời gian: 02 giờ 3. Language work: Prepositional phrase of Thời gian: 1. Wans and worldwide communications Thời gian: 1. Speaking Thời giann: 02 giờ 6.

Writing Thời gian: 01 giờ Nội dung chi tiết, phân bổ thời gian và hình thức giảng dạy của Chương 6 Thời gian (1giờ) Hình thức Mục / tiểu mục T.Số LT TH KT* giảng dạy 1. Reading: 2 1 1 LT+ TH 3.5 LT+ TH Prepositional phrase of “reference” 4. Wans and worldwide 1.5 LT+ TH communications 5. Speaking 2 1 1 LT+ TH 6.5 LT+ TH Kiểm tra 1.

Tài liệu cần tham khảo: - English For Computer Science - Tiếng Anh Chuyên Ngành Vi Tính, Nhà xuất bản thống kê; - English for Computer Users, Cambridge University Press 13 UNIT 1: COMPUTER TODAY, COMPUTERAPPLICATIONS Mã bài: MH15-01 THEME 1: COMPUTER APPLICATIONS A. Match the captions (1-4) with the pictures (a-d) 1. In education, computers can make all the difference________ 2. Using a cashpoint, or ATM___________ 3.

The internet in your pocket___________ 4. Controlling air traffic______________ A. How are computers used in the situations above? In pairs, discuss your ideas. Read the text and check your answer to B COMPUTER TODAY We are now living in what some digital generation.

Computers help people call the digital age, meaning students to perform mathematical that computers have become an operations and improve their maths essential part of our lives. Your people skills. They are used to access the who have grown up with PCs and internet to do basic research and to mobile phones are often called the communicate with other students 14 around the world. Teachers use out financial transactions at high projectors and interactive whiteboard speed.

They also control the to give presentations and teach cashpoints, or ATMs (automatic teller sciences, history or language courses, machines), which dispense money to PCs are also used for administrative customers by the use of a PIN purposes – schools use word protected card. People use a Chip and processors to write letter and PIN card to pay for goods and databases to keep records of students services, instead of using a signature and teachers. A school website allows to verify payments, customers are teachers to publish exercises for asked to enter a four-digit personal students to complete online identification number (PIN), the Students can also enrol for courses via same number used at cashpoints, this the website and parents can download systems makes transactions more official reports. With online banking, clients Mobiles let you make voice calls, and can easily pay bills and transfer send texts, email people and money form the comfor of their download logos, ringtones or games.

With a build-in camera you can send Airline pilots use computers to help pictures and make video calls in face- them control the plane. For example, to-face made. New smartphones monitors display data about fuel combine a telephone with web access, consumption and weather conditions video, a games console, an MP3 in airport control towers, computers players, a personal digital assistant are used to manage radar systems and (PDA) and a GPS navigation system, regulate air traffice. On the ground, all in one.

airlines are connected to travel In banks, computers store agencies by computer. Travel agents information about the money held by use computers to find out about the each customer and enable staff to availability of flights, prices, times, access large databases and to carry stopovers and many other details. When you read a text, you will often see a new word that you don’t recognize. If you can identify what type of word it is (noun, verb, adjective, etc.) it can help you guess the meaning.

Find the words (1-10) in the text above. Can you guess the meaning from context? Are they nouns, verbs, adjectives or adverbs? Write n, v, adj or adv next to each word. Match the words in D (1-10) with the correct meaning (a-j) a. describes information that is b.

execute, do ________ recorded or broadcast using c. program used for text e. connected to the j. copy files from a server to your internet__________ PC, or mobile________ g.

collection of facts or figures_______ E. In pairs, discuss these questions How are computers used in your college? How do you think computers will be used in school in the future? LANGUAGE WORK: THE PASSIVE A. Look at the rules. How do you make the passive in your language? How different is it in English? The passive We form the passive with the verb be + the past participle of the main verb.

When we mention the agent, we use by. The passive is often used in technical writing to give an objective tone.  Present simple passive Information is transmitted by devices such as the telephone, radio, TV or…  Present continuous passive New technologies are being devised to allow you to watch TV on your mobile. was being repaired so I couldn’t watch the match  Present perfect passive It has been predicted that about one third of all work could eventually be performed outside the workplace.

 Past simple passive The term cybong was invented by M Clynes and N Kline in 1960  Past continuous passive My TV  Past perfect passive The system had been infected by a virus.  Future simple passive In the next few years, GPS chips will also be incorporated into most mobile phones.  Modal verbs in the passive It has been predicted that about one third of all work could eventually be performed outside the workplace 16 B. Read the article and underline all the examples of the passive.

What tenses are they? A HACKER has been an official inquiry, he was Cook has now been sent to jail for fraudulent accused of software sentenced to three years use of credit card numbes, piracy and fined £5,000. in prison for stealing Nicolas Cook, 26, was It is reported that in the passwords and obtaining arrested by police officers last few years Cook has money by credit card near a bank cashpoint last been sending malware fraud. (malicious software) to Government officials say Eight months earlier, he phone operators and that new anti-hacking had been caught copying attacking mobile phones legislation will be hundreds of computers to steal business and introduced in the EU next programs illegally. After personal information.

Complete these sentences with the passive form of the verbs in brackets 1. Micriprocessors (make)___________________ of silicon 2. Call centres (use)__________________ to deal with telephone enquires. In recent years, most mobiles phones (equip)______________ with Bluetooth.

GPS (develop)__________________ in the 1970s as a military nevigation system 5. Sorry about the mess – the computer (replace)_________________at the moment. In the near future, the internet (access)_______________ more frequently from PDAs and mobile phones than from desktop computers. Networks (can connect)_________________ via satellite.

I had to use my laptop this morning while my PC (fix)_________________________ OTHER APPLICATIONS In small groups, choose one of the areas in the diagram below and discuss what can you do with computers in that area. Look at the Useful language box below to help you. 17 Useful language Formular 1 cars: design and build the car, test virtual models, control electronic components, monitor engine speed, store (vital) information, display data, analyse and communicate data. Entertainment: download music, burn CDs, play games, take photos, edit photos, make video clips, watch movies on a DVD player, watch TV on the computer, listen to MP3s, listen to the radio via the Web.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ