CHƯƠNG I: NHỮNG KHÁI Thực Kiểm tra* NIỆM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ Tổng Lý hành (LT hoặc VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG số thuyết Bài tập TH) 15 14 0 1 MỤC TIÊU - Trình bày được khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động - Xác định đúng các yếu tố nguy hiểm và có hại đối với người lao động; các biện pháp tổ chức bảo hộ lao động - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về kỹ thuật an toàn lao động. Khái niệm về bảo hộ lao động và công tác an toàn lao động. - Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm: + Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động. + Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
+ Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. - Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đầy đủ các tính chất trên.Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.Mục đích của công tác bảo hộ lao động. - Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất. - Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động.
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động. - Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao động. Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động. Ý nghĩa về mặt chính trị.
1 - Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất. - Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động - Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất. Ý nghĩa về mặt pháp lý. - Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp.
- Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện. Ý nghĩa về mặt khoa học. - Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân. - Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra.
- Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch. Ý nghĩa về tính quần chúng. - Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc.
- Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật. đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. - Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động.
Tính chất của công tác bảo hộ lao động. Bảo hộ lao động có 3 tính chất : - Tính chất khoa học kỹ thuật: vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật. - Tính chất pháp lý: thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. - Tính chất quần chúng : người lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động cần thiết.
Nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động. Nhiệm vụ là phải thực hiện tốt các nội dung sau : - Luật pháp bảo hộ lao động. 2 - Vệ sinh lao động. - Kỹ thuật an toàn lao động.
- Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động. Điều kiện lao động và tai nạn lao động. - Điều kiện lao động: tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội , tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.
- Tai nạn lao động: tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể người lao động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất. Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại. Cụ thể là : - Các yếu tố vật lí như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hai, bụi.
- Các yếu tố hóa học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ. - Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng, côn trùng, rắn. - Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng trật hẹp, mất vệ sinh. Các yếu tố tâm lí không thuận lợi… 1.
Công tác tổ chức bảo hộ lao động.1 Các biện pháp BHLĐ bằng các văn bản pháp luật. Hệ thống pháp luật về BHLĐ của nhà nước gồm 3 phần : Phần 1 : Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan Phần 2 : Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính Phủ và các nghị định khác liên quan Phần 3 : Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật. 3 Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLD của nhà nước bằng sơ đồ sau : HIẾN PHÁP Bộ luật Các Luật, LAO Pháp lệnh có ĐỘNG liên quan Các Nghị Định Chính Phủ Các tiêu chuẩn, Thông tư Chỉ thị quy phạm 1. Biện pháp tổ chức.
Nhà nước đã có các biện pháp tổ chức bằng các văn bản pháp luật về bảo hộ lao động để giúp cho công tác bảo hộ lao động thực hiện được tốt. Để qua đó loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, đồng thời cải thiện điều kiện lao động. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động. - Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể con người do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hoá, sinh học xảy ra trong quá trình lao động.
Khái niệm về phân tích điều kiện lao động. - Điều kiện lao động : tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội , tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện hoạt động của con người trong quá trình sản xuất. 4 - Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người. Những dụng cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động.
Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động. Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều có tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động. Mặc dù chưa có phương pháp chung nhất phân tích chính xác nguyên nhân tai nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất nhưng có thể phân tích các nguyên nhân theo các nhóm sau: - Nguyên nhân kỹ thuật: + Thao tác kỹ thuật không đúng, không thực hiện nghiêm chỉnh những quy định về kỹ thuật an toàn, sử dụng máy móc không đúng đắn.
+ Thiết bị máy móc, dụng cụ hỏng. + Chỗ làm việc và đi lại chật chội. + Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng, gia cố hố đào không đáp ứng yêu cầu. + Dụng cụ cá nhân hư hỏng hoặc không thích hợp.
- Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy : + Thiếu hướng dẫn về công việc được giao, hướng dẫn và theo dõi thực hiện các quy tắc không được thấu triệt. + Sử dụng công nhân không đúng nghề và trình độ nghiệp vụ. + Thiếu và giám sát kỹ thuật không đầy đủ, làm các công việc không đúng quy tắc an toàn. + Vi phạm chế độ lao động.
- Nguyên nhân vệ sinh môi trường: + Môi trường không khí bị ô nhiễm hơi, khí độc, có tiếng ồn và rung động lớn. + Chiếu sáng chổ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt. + Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu về vệ sinh cá nhân. + Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi 3.
Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hóa và bụi. Khái niệm về vệ sinh lao động.