Chương I. CƠ SỞ KHOA HỌC I. Khái niệm môi trường sống và các loại môi trường Khái niệm môi trường được hiểu là môi trường tự nhiên gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật. Do đó, môi trường tự nhiên bao gồm: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.
Môi trường là hệ thống tổng thể các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có vai trò quyết định trực tiếp hoặc ảnh hưởng đến đời sống, hoạt động, sự phát triển của con người. Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác. Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra. Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường.
Vấn đề ô nhiễm môi trường không chỉ trực tiếp làm tổn hại đến sức khỏe, tính mạng con người mà còn ảnh hưởng đến giống nòi, con cháu mai sau. Khái niệm ý thức bảo vệ môi trường - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Con người trong xã hội tồn tại và phát triển không thể tách khỏi mối quan hệ với môi trường sống. Để phát triển bền vững, con người cần giải quyết hài hòa tất cả các mối quan hệ kinh tế - xã hội - sinh thái.
Do vậy, ý thức con người cần phải phản ánh đúng đắn và định hướng cho mọi hoạt động thực tiễn, giúp con người giải quyết tốt các mặt đó. Ý thức bảo vệ môi trường là sự phản ánh đúng đắn các vấn đề môi trường và mối quan hệ giữa con người với môi trường trên cơ sở nhận thức khoa học, thể hiện bằng tình cảm tích cực, niềm tin, ý chí mạnh mẽ trong định hướng hành vi con người theo một hệ chuẩn mực nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững của con người. Ý thức bảo vệ môi trường hình thành khi con người có tri thức khoa học về: chức năng, vai trò của môi trường đối với đời sống con người; về khả năng tác động của con người đến môi trường sống; về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng tài nguyên môi trường hiện nay; về hậu quả của các tác động con người trái với quy luật môi trường; về mối quan hệ giữa con người với môi trường trong tương lai. Con người cần có hiểu biết để xây dựng những chuẩn mực giá trị trong ứng xử với môi trường.
Có những chuẩn mực giá trị chung của các cộng đồng, 9 skkn của toàn nhân loại; đồng thời cũng có những chuẩn mực giá trị riêng với mỗi cộng đồng. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là quá trình tác động nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, tình cảm, niềm tin, động cơ, ý chí, từ đó thay đổi hành vi trong ứng xử với môi trường theo hướng phù hợp, góp phần cải tạo thực tiễn. V ới học sinh phổ thông, việc giáo dục môi trường là nhằm trang bị cho các em kiến thức nền tảng cơ bản để bước đầu nhận thức và hình thành tình cảm, thái độ đúng đắn với môi trường, cũng như được hướng dẫn những hành vi cụ thể để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. Hoạt động trải nghiệm Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải nghiệm” là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có.
HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi. Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học được tổ chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Đây là quá trình học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn. Trong nhà trường có nhiều hình thức tổ chức HĐTN, có thể sử dụng các hình thức HĐTN trong dạy học Sinh học, trong đó hình thức mang tính khám phá thường được sử dụng nhiều hơn.
CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Các văn bản chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị 02/2005/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2005 về việc “Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ MT” cho HS các cấp. Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông đã cho phép thực hiện tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật… do nhà trường phổ thông ban hành. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông hoạt động 10 skkn trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, do PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa chủ biên; hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12, trong đó thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp THPT là 3 tiết/tuần, tương đương 105 tiết/năm, trong đó nội dung hướng đến tìm hiểu và bảo vệ môi trường chiếm khoảng 15% ở cấp trung học phổ thông.
Công văn của Sở GD&ĐT Nghệ An Số: 1784/GDTrH về việc thực hiện giáo dục trong nhà trường gắn với thực tiễn địa phương. “Đối với nội dung dạy học ngoài lớp sẽ tổ chức dưới hình thức trải nghiệm. Cụ thể: Tổ chức học sinh đi tham quan và tổ chức dạy học tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”; giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về sản xuất, kinh doanh của địa phương và cùng tham gia lao động sản xuất; tham gia dịch vụ; tham gia các hoạt động gìn giữ, bảo vệ môi trường; tổ chức cho học sinh đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh ở địa phương, tổ chức nghiên cứu và thực hiện các giải pháp đó thông qua các đề án nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tổ chức hướng nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp (chú ý các nghề có ở địa phương). Công văn số 1769/SGD&ĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 v/v Hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học các năm học 2020-2021 của sở GD&ĐT chỉ đạo và hướng dẫn các trường tạo điều kiện cho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống.
Căn cứ vào Kế hoạch giáo dục tổng thể của trường THPT Nghi Lộc 2 và kế hoạch bộ môn Sinh học năm học 2020 - 2021 của nhóm Sinh thuộc tổ KHTN. Trên cơ sở kế hoạch giáo dục đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp.
Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà. Thực trạng của các vấn đề nghiên cứu 2. Kết quả điều tra về ô nhiễm môi trường tại địa phương. Chúng tôi tiến hành khảo sát 6 xã: Nghi Hưng, Nghi Phương, Nghi Đồng, Nghi Công, Nghi Mỹ, Nghi Lâm (Huyện Nghi Lộc) với 1200 phiếu, chia đều cho các xã, tại mỗi xã số phiếu được khảo sát một cách ngẫu nhiên.
Đồng thời chúng 11 skkn tôi gặp gỡ một số người dân để trao đổi thêm các thông tin về môi trường tại địa phương nhằm củng cố thêm độ tin cậy cho số liệu khảo sát. Kết quả cụ thể như sau: Câu 1. Ông/bà vui lòng cho biết tại địa phương có xảy ra ô nhiễm môi trường không? Có Không Số lượng 958 242 Tỉ lệ % 79. Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường tại địa phương xảy ra chủ yếu là ô nhiễm môi trường gì? (môi trường đất, nước, không khí) Môi trường đất Môi trường không Môi trường nước khí Số lượng 483 142 575 Tỉ lệ % 40.
Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường xảy ra ở mức độ nào? Nhiều Trung bình Ít Số lượng 367 583 250 Tỉ lệ % 30. Ông/bà vui lòng cho biết nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường ở địa phương ta? Rác thải Sử dụng Chăn nuôi Sử dụng Hoạt động sinh hoạt thuốc BVTV phân hóa của làng học nghề Số lượng 623 598 402 474 156 Tỉ lệ % 52. Ông/bà cho biết tại địa phương đã có đơn vị thu gom chất thải rắn chưa? Có Không Số lượng 1052 148 Tỉ lệ % 87. Ông/bà cho biết tại địa phương có xây dựng các hố để thu gom chất thải là bao bì, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, diệt cỏ ngoài đồng ruộng chưa? Có Không Số lượng 562 638 Tỉ lệ % 46.
Ông/bà vui lòng cho biết ô nhiễm môi trường tại địa phương đã dẫn đến sự giảm số lượng của một số loài động thực vật trong các ao, hồ, sông suối, đập, đồng ruộng? (tôm, cá, cua, bèo hoa dâu.) Giảm nhiều Giảm ít Số lượng 837 363 Tỉ lệ % 69.