Tổng quan luận án

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) giữ vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế, giảm thiểu thiệt hại và phòng ngừa rủi ro cho các tổ chức, cá nhân khi gặp sự cố; đồng thời cung cấp nguồn vốn đầu tư trở lại cho nền kinh tế, tạo việc làm và góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh BHPNT có sự tham gia của 30 doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) trong và ngoài nước. Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, thị trường BHPNT Việt Nam nhìn chung vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và chưa khai thác triệt để các thế mạnh mang tính vùng, miền, địa phương.

Tỉnh Vĩnh Phúc là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với sự hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp. Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt, tỉnh định hướng xây dựng 20 khu công nghiệp và 41 cụm công nghiệp, nổi bật là hai khu công nghiệp Khai Quang và Bình Xuyên với hàng trăm công ty liên doanh và doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, các chính sách thúc đẩy du lịch, nông nghiệp, nông thôn và xây dựng tạo ra nhiều cơ hội cho lĩnh vực BHPNT.

Trong giai đoạn 2011 – 2015, thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm bình quân khoảng 20%/năm (cao hơn mặt bằng chung cả nước), tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí bảo hiểm ở mức an toàn (khoảng 29%). Tuy nhiên, thị trường vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tiềm năng bảo hiểm bị khai thác ở mức thấp (đặc biệt trong các lĩnh vực cây trồng, vật nuôi, cháy nổ, hàng xuất, xây dựng lắp đặt, tai nạn con người); tỷ lệ đóng góp của doanh thu phí vào GRDP chưa cao; xuất hiện tình trạng cạnh tranh không lành mạnh; hiệu quả kinh doanh có xu hướng suy giảm; nhận thức của người dân về bảo hiểm còn hạn chế; công tác quản lý và giám sát thị trường của cơ quan chức năng chưa thực sự đồng bộ.

Để giải quyết các yêu cầu thực tiễn và khoảng trống lý luận, tác giả Nguyễn Thị Thu Thuỷ đã thực hiện đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Nghiên cứu phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62.10), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đức Thành tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội, 2017).

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp khả thi nhằm phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh, đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững của địa phương.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan để xác định khoảng trống nghiên cứu về lý luận và thực tiễn.
  2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường BHPNT và thị trường BHPNT địa phương; tập trung xây dựng, luận giải hệ thống tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường BHPNT địa phương.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc thông qua hệ thống tiêu chí đánh giá; phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự phát triển của thị trường.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường BHPNT địa phương, nghiên cứu ở cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2015; số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về quan niệm phát triển và phát triển bền vững

Tác giả điểm lại các quan niệm học thuật về "phát triển" từ nhiều góc độ:

  • Góc độ triết học Mác – Lênin: Phát triển theo quan điểm biện chứng duy vật là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật; giải quyết các mâu thuẫn khách quan, phủ định nhân tố tiêu cực và kế thừa nhân tố tích cực.
  • Từ điển Oxford: Phát triển là sự gia tăng dần của sự vật để trở nên tiến bộ hơn, mạnh hơn.
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Phát triển là sự mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh.
  • Lĩnh vực xã hội: PGS.TS Lưu Văn An xác định phát triển xã hội là kết quả đạt được khi xã hội tạo dựng đầy đủ khả năng tổ chức các nguồn lực (tài lực, vật lực) nhằm khắc phục thách thức và tranh thủ cơ hội.
  • Lĩnh vực kinh tế: Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống.
  • Phát triển bền vững: Xuất hiện từ năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới của IUCN; được định nghĩa chính thức trong Báo cáo Brundtland (1987) Tương lai của chúng ta và tái khẳng định tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992) và Johannesburg (2002) với ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường. Tại Việt Nam, quan niệm này được đề cập qua các nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), GS. Trần Hữu Dũng (Đại học Wright State, Hoa Kỳ), Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị, cũng như chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn Bảo Việt.

2. Các công trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ

  • Trên thế giới:
    • Tanveer Ahmad Darzi (2012, Đại học Kashmir, Ấn Độ) nghiên cứu hoạt động tài chính của ngành công nghiệp bảo hiểm thời kỳ hậu tự do hóa tại Ấn Độ, sử dụng hệ thống thông số CARAMEL và tiêu chuẩn ISI để so sánh các doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước và tư nhân.
    • Aranee Treerattapun (2011, Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ) khảo sát tác động của văn hóa đến tiêu dùng BHPNT tại 82 quốc gia trong 10 năm (1999 – 2008), phân tích qua hai biến phụ thuộc là mật độ bảo hiểm và tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm trên GDP.
    • Georges Dionne, Pierre-Carl Michaud và Jean Pinquet (2012) nghiên cứu về thông tin bất đối xứng trong an toàn đường bộ và các hợp đồng bảo hiểm ô tô tại Canada và Pháp.
  • Tại Việt Nam:
    • Đoàn Minh Phụng (2009, Học viện Tài chính) nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh BHPNT của các doanh nghiệp nhà nước (điển hình là Bảo Việt, Bảo Minh, PVI) giai đoạn 2005 – 2008 trong điều kiện hội nhập.
    • Hồ Công Trung (2015, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá và nhân tố ảnh hưởng để phát triển hoạt động BHPNT tại Việt Nam.

3. Các công trình nghiên cứu về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

  • Trên thế giới:
    • Georges Dionne (2011, Đại học Montreal, Canada) phân tích tổng quan về cung bảo hiểm phi nhân thọ, vai trò trung gian tài chính, chi phí giao dịch, tương quan giữa mạo hiểm và cung sản phẩm, đa dạng hóa rủi ro toàn cầu.
    • Mohan Kumar và G. Brinda (2015) khảo sát 200 khách hàng và đại lý tại Ấn Độ, ứng dụng phần mềm SPSS để phân tích thái độ của người tiêu dùng đối với việc gia tăng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong ngành bảo hiểm.
    • Michael Zboron (2015, Đại học Southampton) nghiên cứu thị trường bảo hiểm London, chỉ rõ vai trò của danh tiếng, uy tín và niềm tin trong quá trình ra quyết định bảo lãnh và môi giới bảo hiểm.
  • Tại Việt Nam:
    • Trịnh Xuân Dũng (2012, Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu thực trạng thị trường BHPNT Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất 7 giải pháp phát triển thị trường giai đoạn 2011 – 2020.
    • Đinh Công Hiệp (2014, Học viện Tài chính) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, cơ hội, thách thức và đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển thị trường BHPNT Việt Nam trong điều kiện hội nhập đến năm 2020.
    • Nguyễn Thanh Nga (2015, Học viện Tài chính) nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác giám sát thị trường BHPNT Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống học thuật:

  • Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận phát triển thị trường BHPNT đơn thuần từ góc độ lý luận kinh doanh bảo hiểm, chưa kết hợp với lý luận về phát triển bền vững.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển thị trường BHPNT ở phạm vi không gian cụ thể cấp địa phương (tỉnh/thành phố) mang tính đặc thù kinh tế như tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng phương pháp định tính hoặc phân tích thống kê mô tả thuần túy, chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố (môi trường tổng quát vĩ mô, môi trường tác nghiệp ngành, môi trường vi mô) bằng mô hình hồi quy để xác định nhân tố cốt lõi.
  • Các giải pháp đề xuất ở các nghiên cứu trước mang tính tổng thể cấp quốc gia, chưa gắn liền với đặc thù kinh tế - xã hội và quy hoạch cụ thể của một địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm thị trường BHPNT: Là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ; là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về sản phẩm BHPNT.
  • Phân định sản phẩm BHPNT: Căn cứ theo Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam năm 2000, BHPNT bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) và bảo hiểm con người phi nhân thọ (không mang tính chất tích lũy hay gắn liền với tuổi thọ như bảo hiểm nhân thọ).
Tiêu chí phân loại Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ cụ thể
Theo hình thức tham gia - Bảo hiểm bắt buộc (BHTNDS của chủ xe cơ giới, BHTNDS vận chuyển hàng không, BH cháy nổ, BH xây dựng...)
- Bảo hiểm tự nguyện (người tham gia tự nguyện lựa chọn theo nhu cầu)
Theo đối tượng bảo hiểm - Bảo hiểm tài sản (hàng hóa vận chuyển, thân tàu, vật chất xe cơ giới, rủi ro xây dựng - lắp đặt, hỏa hoạn, dầu khí...)
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS chủ xe cơ giới, chủ tàu biển, người vận chuyển hàng không, trách nhiệm sản phẩm, trách nhiệm nhà thầu...)
- Bảo hiểm con người phi nhân thọ (tai nạn con người, y tế, chăm sóc sức khỏe, trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, học sinh, khách du lịch...)
  • Các chủ thể tham gia thị trường: Gồm 3 nhóm chủ thể chính:

    1. Nhà nước: Đóng vai trò người tổ chức thị trường, kiến tạo môi trường pháp lý, quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm, tạo lập môi trường kinh tế - xã hội, hạ tầng thông tin và thiết lập quan hệ kinh tế quốc tế.
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm: Cung ứng sản phẩm, phân phối qua mạng lưới đại lý/chi nhánh, thực hiện bồi thường và chi trả bảo hiểm.
    3. Người tham gia bảo hiểm: Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu chuyển giao rủi ro.
  • Khung phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng:

    • Môi trường tổng quát (vĩ mô): Các yếu tố tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP, GRDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành, giá trị sản xuất công nghiệp), chính sách pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội và điều kiện tự nhiên.
    • Môi trường tác nghiệp (ngành bảo hiểm): Mức độ cạnh tranh trong ngành, rào cản gia nhập/rút lui, áp lực từ sản phẩm thay thế, mức độ liên kết nội ngành.
    • Môi trường vi mô: Năng lực tài chính, năng lực quản trị, chất lượng sản phẩm dịch vụ, mạng lưới kênh phân phối của các chi nhánh DNBH trên địa bàn.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Bước thực hiện Phương pháp áp dụng Nội dung và kỹ thuật thực hiện
Bước 1: Nghiên cứu định tính Tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên gia - Tổng hợp cơ sở lý luận về thị trường BHPNT và phát triển bền vững.
- Phỏng vấn, thảo luận với chuyên gia tại các doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Công ty Bảo Việt Vĩnh Phúc, Bảo Minh, Bảo hiểm Bưu điện...) để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và xác định danh mục nhân tố ảnh hưởng.
Bước 2: Phân tích thực trạng định tính Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp - Đánh giá đặc trưng thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, bồi thường, đóng góp GRDP.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng Điều tra bảng hỏi, phân tích thống kê - Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
- Thu thập mẫu điều tra khảo sát với kích thước mẫu $n = 100$.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Xây dựng và ước lượng mô hình hồi quy bội trên phần mềm SPSS, phân tích bảng tóm tắt mô hình (Model Summary) và bảng hệ số hồi quy (Coefficients) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố.
Bước 4: Tổng hợp và đề xuất giải pháp Phương pháp chuyên gia, suy luận logic - Kết hợp kết quả định tính và định lượng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển thị trường theo hướng bền vững.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, các báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2015, số liệu hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm, số liệu của các DNBH tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khảo sát chuyên gia, nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện trong năm 2015 ($n = 100$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và định hướng nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quan niệm phát triển, phát triển bền vững và hoạt động kinh doanh trên thị trường BHPNT. Tác giả phân tích các nghiên cứu của Tanveer Ahmad Darzi (2012), Aranee Treerattapun (2011), Georges Dionne (2011, 2012), Mohan Kumar & G. Brinda (2015), Michael Zboron (2015), Đoàn Minh Phụng (2009), Trịnh Xuân Dũng (2012), Đinh Công Hiệp (2014), Nguyễn Thanh Nga (2015) và Hồ Công Trung (2015).

Từ việc tổng quan tài liệu, chương xác định rõ khoảng trống lý luận về phát triển thị trường BHPNT cấp địa phương theo hướng bền vững và khoảng trống thực nghiệm trong việc định lượng mức độ tác động của các nhóm nhân tố. Trên cơ sở đó, chương thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi và sơ đồ hóa quy trình nghiên cứu 4 bước của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm về thị trường BHPNT, phân loại sản phẩm bảo hiểm theo hình thức tham gia (bắt buộc, tự nguyện) và theo đối tượng bảo hiểm (tài sản, trách nhiệm dân sự, con người phi nhân thọ). Phân tích vai trò và mối quan hệ giữa ba chủ thể: Nhà nước, DNBH và người tham gia bảo hiểm.

Chương xây dựng hệ thống tiêu chí cơ bản đánh giá sự phát triển của thị trường BHPNT địa phương theo hướng bền vững:

  • Nhóm tiêu chí về quy mô và tăng trưởng: Doanh thu phí bảo hiểm, tốc độ tăng trưởng doanh thu, số lượng hợp đồng, số lượng sản phẩm khai thác.
  • Nhóm tiêu chí về hiệu quả tài chính và an toàn: Lợi nhuận trước thuế, tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí, số tiền nộp ngân sách địa phương.
  • Nhóm tiêu chí về mức độ thâm nhập kinh tế: Tỷ lệ đóng góp của doanh thu phí vào GRDP địa phương, GRDP bình quân đầu người, tỷ lệ phí bảo hiểm khai thác nội ngành.
  • Khung lý thuyết phân loại các nhân tố ảnh hưởng gồm 3 cấp độ: Môi trường tổng quát (vĩ mô), môi trường tác nghiệp (ngành) và môi trường vi mô.

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2015 và kết quả điều tra sơ cấp năm 2015:

  • Đặc điểm kinh tế vĩ mô tỉnh Vĩnh Phúc: Giai đoạn 2011 – 2015, GRDP của tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp và GRDP bình quân đầu người duy trì mức tăng trưởng cao; chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
  • Kết quả hoạt động của thị trường BHPNT Vĩnh Phúc:
    • Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí đạt trung bình xấp xỉ 20%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015.
    • Tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí bảo hiểm trung bình duy trì ở mức 29% (ngưỡng an toàn tài chính).
    • Đóng góp vào ngân sách nhà nước tại địa phương tăng qua các năm.
    • Khai thác sản phẩm: Năm 2015, sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm tài sản chiếm tỷ trọng lớn; các nghiệp vụ bảo hiểm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi), bảo hiểm rủi ro xây dựng lắp đặt, trách nhiệm nghề nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tiềm năng.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha đạt chuẩn cho các nhóm nhân tố.
    • Mô hình hồi quy bội xác lập mối quan hệ định lượng giữa biến phụ thuộc (sự phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc) với các biến độc lập thuộc môi trường tổng quát, môi trường tác nghiệp và môi trường vi mô.
    • Kết quả ước lượng bảng hồi quy (Coefficients) và tóm tắt mô hình (Model Summary) chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa thống kê và các nhân tố tạo lực cản (tiêu cực) đối với thị trường.
  • Hạn chế tồn tại: Thị trường phát triển chưa tương xứng với tiềm năng công nghiệp của tỉnh; tỷ lệ doanh thu phí/GRDP thấp hơn bình quân cả nước; áp lực cạnh tranh không lành mạnh giữa các chi nhánh bảo hiểm; nhận thức bảo hiểm của dân cư và doanh nghiệp nhỏ còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4 phân tích bối cảnh, cơ hội và thách thức của thị trường BHPNT Vĩnh Phúc gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2020, dự báo đến năm 2030. Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển thị trường:

  1. Nhóm giải pháp tăng cường ảnh hưởng tích cực của các yếu tố: Đẩy mạnh khai thác bảo hiểm tại các khu, cụm công nghiệp (Khai Quang, Bình Xuyên); khai thác bảo hiểm theo chuỗi liên kết ngành; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và giải quyết bồi thường.
  2. Nhóm giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố: Nâng cao tính minh bạch, hạn chế cạnh tranh hạ phí không lành mạnh; kiểm soát rủi ro trục lợi bảo hiểm; tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật và lợi ích bảo hiểm nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng.
  3. Nhóm giải pháp quản lý khác nhằm phát triển bền vững thị trường: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại địa phương, tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý tỉnh với các chi nhánh DNBH; chuẩn hóa và đào tạo đội ngũ cán bộ, đại lý bảo hiểm; đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm phù hợp với đặc thù kinh tế Vĩnh Phúc (bảo hiểm nông nghiệp công nghệ cao, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm trách nhiệm). Chương cũng xác định các điều kiện cụ thể về cơ chế, chính sách, tài chính và nguồn nhân lực để triển khai đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án bổ sung, hoàn thiện khung lý luận về phát triển thị trường BHPNT ở cấp độ địa phương (cấp tỉnh) trên cơ sở tích hợp lý thuyết phát triển bền vững với lý thuyết kinh tế bảo hiểm.
  • Tiếp cận phát triển thị trường một cách toàn diện từ góc độ tương tác giữa 3 chủ thể: Nhà nước (tổ chức, quản lý), Doanh nghiệp bảo hiểm (cung ứng) và Người tham gia bảo hiểm (nhu cầu, quyền lợi).
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường BHPNT địa phương kết hợp giữa các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ bồi thường, đóng góp GRDP, nộp ngân sách) và các yếu tố môi trường thể chế, xã hội.

2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố thuộc môi trường tổng quát, môi trường tác nghiệp và môi trường vi mô đến sự phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc thông qua mô hình hồi quy bội trên phần mềm SPSS.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015, xác định rõ các điểm nghẽn trong khai thác sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm xây dựng lắp đặt và tình trạng cạnh tranh nội bộ.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính đặc thù địa phương, gắn kết trực tiếp với Đề án quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (20 khu công nghiệp, 41 cụm công nghiệp) và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một địa phương cụ thể (tỉnh Vĩnh Phúc), do đó một số đặc thù có thể chưa bao quát toàn bộ các vùng kinh tế khác.
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp ($n = 100$) thu thập trong năm 2015 tập trung chủ yếu vào nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý và nhân viên tại các DNBH uy tín trên địa bàn.
    • Chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc thời gian 2011 – 2015 theo giới hạn hoàn thành luận án năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các tỉnh/thành phố có mức độ công nghiệp hóa tương đồng.
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với người tham gia bảo hiểm (khách hàng cá nhân và doanh nghiệp) để tăng tính đại diện cho phía cầu thị trường.
    • Cập nhật số liệu các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của những thay đổi trong Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi và môi trường kinh tế số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc: Sử dụng hệ thống đánh giá và các đề xuất giải pháp để ban hành chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ tài chính - bảo hiểm, quản lý môi trường cạnh tranh trên địa bàn.
  • Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng để xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới chi nhánh, thiết kế sản phẩm đặc thù phục vụ các khu công nghiệp và nâng cao hiệu quả khai thác tại địa phương.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi và mô hình hồi quy nghiên cứu thị trường bảo hiểm cấp tỉnh trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả, chuyên ngành và cơ sở đào tạo của luận án là gì?
Luận án do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thuỷ thực hiện, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62.10), người hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Đức Thành, hoàn thành tại Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Mỏ - Địa chất vào năm 2017.

2. Khung thời gian và quy mô dữ liệu nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2015 (thống kê kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc và dữ liệu ngành bảo hiểm), cùng dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2015 qua điều tra bảng hỏi thang đo Likert 5 điểm với kích thước mẫu $n = 100$.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ bồi thường của thị trường BHPNT Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015 đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2011 – 2015, thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân khoảng 20%/năm, và tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí bảo hiểm duy trì ở mức an toàn khoảng 29%.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc?
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp tăng cường ảnh hưởng tích cực của các yếu tố; (2) Nhóm giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố; (3) Nhóm giải pháp quản lý khác nhằm phát triển bền vững thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Điểm mới cốt lõi của luận án so với các công trình trước đây là gì?
Điểm mới của luận án là tiếp cận phát triển thị trường BHPNT địa phương gắn liền với lý luận phát triển bền vững trên giác độ 3 chủ thể (Nhà nước, DNBH, người tham gia); đồng thời ứng dụng mô hình hồi quy bội trên SPSS để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố môi trường vĩ mô, tác nghiệp và vi mô tại một địa phương cụ thể.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thuỷ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ cấp địa phương theo định hướng phát triển bền vững. Thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với mô hình hồi quy bội, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng và đo lường mức độ tác động của các nhóm nhân tố đến thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2015. Các kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học để luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.