Chương 1.Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học giải quyết vấn đề thực tiễn Chương 2. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong dạy học chương “Cơ sở của Nhiệt động lực học” Chương 3. Thực nghiệm sư phạm 3 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản 1.
Khái niệm năng lực Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và mỗi cách đề u có những thuật ngữ tương ứng: - Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định. Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói Tiếng Anh… thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ. - Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động. Người học có năng lực hành động về một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó cần hội đủ các dấu hiệu cơ bản sau: - Có kiến thức, hiểu biết hệ thống, chuyên sâu về loại/lĩnh vực hoạt động.
- Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp. - Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc. Từ đó ta có thể đưa ra một định nghĩa về năng lực hành động, đó là: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng huy đô ̣ng kiế n thức , kĩ năng, thái độ và các thuộc tính cá nhân khác nhằm thực hiện có hiệu quả những vấn đề nảy sinh hay những tình huống có vấn đề trong học tập, cuộc sống.
4 z Như vậy, năng lực giải quyết vấn đề không chỉ đề cập đến việc thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định mà còn nhấn mạnh đến giải quyết các vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tiễn, mà đó thường là các vấn đề phức hợp đòi hỏi nhiều kiến thức và kĩ năng để giải quyết vấn đề. Những khái niệm về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề đưa ra định nghĩa rất chung chung của việc giải quyết vấn đề. Cụ thể hơn, để phân tích năng lực giải quyết vấn đề dựa trên quá trình giải quyết một vấn đề. Năng lực giải quyết vấn đề một người thể hiện bởi hiệu suất trong việc xác định một vấn đề, tìm kiếm thông tin có liên quan, đánh giá khó khăn, phức tạp của vấn đề, vạch ra một kế hoạch với hành động thích hợp và thực hiện của nó.
[6, tr, 17] Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục trung học những năm sắp tới, trong đó có đề cập tới năng lực giải quyết vấn đề như sau: a. Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
5 z Các chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề được mô tả ở bảng 1.1: Cấ u trúc của năng lực giải quyế t vấ n đề và các chỉ số hành vi Năng lực hợp Năng lực Chỉ số hành vi phần thành tố Tìm hiểu vấn đề. Phát hiện vấn - Mô tả được các hiện tượng trong tự đề. - Đặt ra những câu hỏi về một đố i tươ ̣ng hay quá trình trong tự nhiên, kĩ thuâ ̣t Phát biểu vấn - Phát biểu vấn đề cần giải quyết. đề c ần giải quyết.
Đề xuấ t giải Đề xuấ t và lựa - Đề xuấ t giải pháp. pháp và thực chọn giải - Phân tić h giải pháp. hiê ̣n giải pháp pháp. - Lựa cho ̣n giải pháp.
Lâ ̣p kế hoạch. - Xác định mục đích. - Xác định thời gian, nguồ n lực. - Phân công công việc.
- Dự kiế n sản phẩ m. - Xây dựng tiế n trình thực hiê ̣n. Thực hiê ̣n giải - Thực hiê ̣n giải pháp đã lựa cho ̣n. pháp - Trình bày kết quả của viê ̣c thực hiê ̣n giải pháp Đánh giá và điề u Đánh giá giải Đánh giá giải pháp chỉnh giải pháp pháp Điề u chỉnh Điề u chỉnh giải pháp giải pháp 6 z 1.
Tổ chức dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề 1. Đặc điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực Wiggins và McTighe (1998) đề xuất mô hình xây dựng chương chình đào ta ̣o với thứ tự đảo ngươ ̣c so với mô hiǹ h kiể u truyề n thố ng (tức là không đi từ mu ̣c đić h /mục tiêu ,… mà đi từ kế t quả ). Phát tr iể n chương triǹ h theo cách này, viê ̣c da ̣y ho ̣c sẽ dựa trên chuẩ n đầ u ra chứ không dựa trên nô ̣i dung. Nghĩa là người dạy cần phải tập trung suy nghĩ nhiều hơn về vận dụng kiến thức đươ ̣c ho ̣c để giải quyế t các vấ n đề dă ̣t ra trong thực tiễn hơn là thuầ n truyề n thu ̣ kiế n thức.
[16, tr, 15] Một chương trình môn học được xây dựng dựa trên năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn đầu ra sẽ có những đặc điểm sau: a. Mô tả năng lực một cách cụ thể, có thể đo lường được; b. Nội dung dạy học dựa trên các mục tiêu xác định (thể hiện trên kết quả đầu ra – học sinh đạt khả năng/năng lực gì); c. Người học sẽ phải học những nội dung trong chương trình môn học cho đến khi chứng minh họ có khả năng làm chủ những kiến thức, kĩ năng cần thiết đã được xác định ở chuẩn đầu ra; d.
Sử dụng đa dạng các kĩ thuật dạy học và hoạt động nhóm; e. Tập trung vào những gì người học cần phải làm được, đó là việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bối cảnh thực tiễn; g. Sử dụng tài liệu, phương tiện truyền thông và vật liệu thực tế của cuộc sống hướng đến mục tiêu năng lực đề ra; h. Cung cấp cho người học thông tin phản hồi kịp thời về đánh giá năng lực thực hiện; i.
Từng bước đáp ứng nhu cầu của người học; k. Người học chứng tỏ làm chủ được những năng lực đã xác định trong chương trình qua chuẩn đầu ra. Một bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có đặc điểm sau: - Mục tiêu bài học định hướng vào việc mô tả kết quả học tập mong đợi 7 z (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được), chứ không phải nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ. - Các khả năng/năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được.
Chúng được xem như là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả đầu ra. - Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên – học sinh và giữa học sinh và học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm, thúc đẩy/cổ vũ tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm; - Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, học sinh cảm thấy thoải mái, hứng thú, tự tin; - Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm, đặc biệt là vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắn với thực tế cuộc sống; - Chú trọng phát triển các năng lực tư duy bậc cao: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy phản biện, năng lực sáng tạo, năng lực siêu nhận thức; - Nhấn mạnh hoạt động tự học qua khai thác, tìm kiếm, xử lí thông tin… - Vai trò chính của giáo viên là làm thay đổi người học như sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy nghĩ, tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học. - Kết thúc bài học học sinh cảm thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi/sáng tạo lại bản thân,… 1. Tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí ở trường phổ thông Dạy học theo quan điểm phát triển năng lực là phương pháp dạy học không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp; gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.
Trong 8 z phương pháp dạy học này, giáo viên tổ chức các hoạt động học tập để tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Có nhiều phương pháp dạy học giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, một trong những kiểu dạy học giúp đó là dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Trong tổ chức dạy học theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí thể hiện ở các giai đoạn trong tiến trình ở hình 1. Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập, truyện kể lịch sử… 2. Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời) 3.