Tổng quan luận án

Công trình thuộc thể loại Luận án Tiến sĩ Luật học, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số 9380106), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lò Châu Thỏa tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đình Thắng và TS. Đỗ Xuân Lân.

Luận án xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nơi phổ biến, giáo dục pháp luật được xác định là khâu đầu tiên của quá trình tổ chức thực hiện pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Đồng bào dân tộc Thái là cộng đồng có dân số đứng thứ ba trong 54 dân tộc tại Việt Nam với trên 1,8 triệu người, cư trú tập trung chủ yếu ở vùng Tây Bắc với lịch sử hơn một ngàn năm. Trước năm 1945, dưới chính sách "nhu viễn" của triều đình phong kiến, người Thái đã có hệ thống luật tục thành văn do hệ thống chức dịch địa phương thực thi, tồn tại lâu đời và ăn sâu vào nếp sống cộng đồng. Vùng Tây Bắc giữ vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, là phên dậu quốc gia gồm 42 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 20 dân tộc có trên 500 người thuộc 7 nhóm ngôn ngữ khác nhau, tạo nên không gian văn hóa Thái nổi trội. Mặc dù công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đã đạt được những kết quả nhất định, tình trạng vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết, số lượng người mắc tệ nạn xã hội và tội phạm về ma túy tại khu vực này vẫn còn phức tạp. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất mục tiêu, quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc nói riêng; chỉ ra những kết quả đã đạt được và dự kiến những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc.
  3. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc bám sát các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ở Tây Bắc, nhất là sự tác động của các yếu tố khách quan, chủ quan đến thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật ở Tây Bắc.
  4. Dựa trên các vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án xác định mục tiêu, xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc thời gian tới.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Đồng bào dân tộc Thái là nhóm cư dân chiếm đa số ở Tây Bắc Việt Nam; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhóm đối tượng này vẫn còn tồn tại, hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ mục tiêu đặt ra. Nếu nhận thức đúng tầm quan trọng của hoạt động này trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp về tổ chức thực hiện, điều kiện bảo đảm, chuẩn hóa nội dung, đổi mới hình thức và phương pháp phù hợp với đặc thù văn hóa, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc Thái và hệ thống chính quyền cơ sở thì hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại Tây Bắc sẽ có sự chuyển biến tích cực.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:

  1. Vì sao phải phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay?
  2. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái là gì, có những đặc thù gì so với phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng khác?
  3. Thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay đòi hỏi cần phải thực hiện như thế nào là phù hợp?
  4. Những giải pháp phổ biến, giáo dục pháp luật nào cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn 06 tỉnh vùng Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.
  • Thời gian: Khảo sát hoạt động thực tiễn từ năm 2012 (thời điểm triển khai thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2020).
  • Nội dung: Tập trung vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật đối với cộng đồng dân tộc Thái tại địa bàn khảo sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành ba nhóm công trình trong nước và hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và theo đối tượng xã hội cụ thể. Về lý luận ý thức pháp luật và giáo dục pháp luật, tác giả điểm lại luận án phó tiến sĩ của Nguyễn Đình Lộc (1978) tại Đại học Tổng hợp Matxcơva, luận án của Vũ Đức Khiển (1982) tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô, đề tài cấp Nhà nước KX 07-17 do Đào Trí Úc chủ nhiệm (1995), các bài viết của Hoàng Thị Kim Quế (2003) và Vũ Minh Giang (1993). Đào Trí Úc qua hai chuyên khảo "Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật" và "Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới" đã phân tích các kênh phổ biến pháp luật gắn với ý thức pháp luật. Về nghiên cứu chuyên sâu, có đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý và Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (Bộ Tư pháp) cùng ấn phẩm "Tuyên truyền giáo dục pháp luật"; nghiên cứu của Trần Ngọc Dũng gắn với Hiến chương ASEAN; bài viết của Hoàng Thị Kim Quế về hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy về tiêu chí đánh giá chất lượng; chuyên đề của Tạp chí Dân chủ và pháp luật về thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; tài liệu tham khảo nội bộ của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (2013) khảo sát kinh nghiệm tại Pháp, Trung Quốc, Đan Mạch, Liên bang Nga, Australia, Thái Lan, Singapore; các giáo trình của Đại học Luật Hà Nội (2016) và Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên. Về nghiên cứu theo đối tượng đặc thù, có luận án của Vũ Thị Hoài Phương (2009, doanh nghiệp nhà nước), Nguyễn Quốc Sửu (2010, cán bộ, công chức hành chính), Trần Thị Sáu (2012, học sinh trung học phổ thông), Phan Hồng Dương (2014, sinh viên đại học không chuyên luật), Nguyễn Thị Tĩnh (2015, người dân tỉnh Đắk Lắk), Ngô Văn Trù (2016, phạm nhân trại giam), Dương Thành Trung (2015, đồng bào Khmer đồng bằng sông Cửu Long), Đinh Xuân Thảo (1996), công trình do Nguyễn Duy Lãm chủ biên (1997), đề tài của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1999) và luận văn của Lê Tiến Thịnh (2014).

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về dân tộc Thái, văn hóa và luật tục Tây Bắc: Công trình "Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam" của Cầm Trọng (1978); "Luật tục Thái ở Việt Nam" của Ngô Đức Thịnh và Cầm Trọng; "Văn hóa Thái Việt Nam" của Cầm Trọng và Phan Hữu Dật; luận án của Vì Văn Sơn về luật tục người Thái trong quản lý nhà nước tại Bắc Trung Bộ; ấn phẩm "Luật tục và phát triển nông thôn ở Việt Nam hiện nay" của Viện Nghiên cứu Văn hóa dân gian (gồm các bài viết của Nguyễn Duy Quí, Hoàng Xuân Tý, Hoàng Lương); đề tài cấp Nhà nước của Vũ Dũng về đặc điểm tâm lý các dân tộc thiểu số Tây Bắc; luận án triết học của Hà Dũng Hải về ý thức xã hội vùng Tây Bắc; dự án điều tra tập quán dân sự của Bộ Tư pháp do Nguyễn Văn Cương chủ nhiệm; báo cáo phân tích thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số của nhóm tác giả Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Cao Thịnh, Nguyễn Thị Nhung, Tạ Thị Khánh Vân (2017); nghiên cứu về hôn nhân gia đình của Lương Thị Đại và Lò Xuân Hinh (2010), Đỗ Thúy Bình (1999).

Nhóm thứ ba liên quan trực tiếp đến phổ biến, giáo dục pháp luật tại Tây Bắc: Luận văn thạc sĩ của Đinh Công Sỹ (2006) về thanh thiếu niên dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc và luận văn thạc sĩ của Lò Châu Thỏa (2009) về giáo dục pháp luật hôn nhân gia đình cho đồng bào dân tộc Thái tại Sơn La.

Về tài liệu quốc tế, tác giả khảo cứu hướng tiếp cận tại Liên bang Nga về văn hóa pháp luật và ý thức pháp luật qua luận án của V. Bô-erơ, V. Rachinov, R. Bainiazov, hiện tượng chủ nghĩa hư vô pháp luật qua công trình của Frank (1991); các công trình luật học so sánh của René David, E. Allan Farnsworth, Roscoe Pound, Glendon M. và Osakwe C.; nghiên cứu về tâm thế pháp lý Nhật Bản của Tsuneo Inako; các văn kiện hội thảo quốc tế như Hội thảo "Giáo dục pháp luật trong thời đại toàn cầu hóa" của Hội Luật gia dân chủ quốc tế (Paris, 2006), Đại hội X Hội Luật gia ASEAN ALA (Hà Nội, 2009), Hội thảo quốc tế tại Seoul (2012); hướng tiếp cận về mối quan hệ giữa pháp luật và tập quán của Bederman D.J (1996), R. Zumbuligze; lý thuyết thể chế trong công trình của Daron Acemoglu và James A. Robinson.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Mặc dù hệ thống lý luận chung về giáo dục pháp luật đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, song chưa có công trình nào xây dựng mô hình lý luận đặc thù về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở vùng Tây Bắc đặt trong mối quan hệ kết hợp hài hòa với những giá trị tiến bộ của luật tục Thái. Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước để giải quyết toàn diện vấn đề này cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nước và pháp luật, cùng các chủ trương, chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện nay.

Hệ thống khái niệm và khung phân tích được xây dựng thông qua việc làm rõ mối quan hệ giữa phổ biến pháp luật và giáo dục pháp luật. Luận án tiếp cận phổ biến, giáo dục pháp luật như một quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên ý thức của đối tượng nhằm hình thành tri thức, tình cảm, niềm tin và hành vi pháp luật tích cực; đồng thời phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa pháp luật thực định và luật tục Thái truyền thống.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo từng phần nội dung:

  • Phương pháp logic - lịch sử: Được sử dụng tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để tổng quan lịch sử nghiên cứu, truy nguyên nguồn gốc, thiết chế xã hội và tập quán của người Thái, cũng như diễn trình công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại Tây Bắc qua các thời kỳ.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc, quy nạp và diễn dịch: Áp dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để phân tích các yếu tố cấu thành hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật (mục đích, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức) và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt tất cả các chương nhằm xử lý văn bản, đánh giá thực trạng và luận giải các quan điểm khoa học.
  • Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 nhằm mô hình hóa khái niệm, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và sự khác biệt giữa các mô hình giáo dục pháp luật cho các nhóm cư dân khác nhau.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích thực tiễn và phương pháp xã hội học pháp luật: Được triển khai tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để thu thập, xử lý các báo cáo nghiệp vụ, văn bản quản lý và số liệu thống kê.

Nguồn tư liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Hệ thống văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012, các văn bản hướng dẫn thi hành); các tư liệu thư tịch cổ về luật tục Thái; báo cáo tổng kết, số liệu thống kê về kinh phí và công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Sở Tư pháp 6 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái); dữ liệu từ các đề tài, dự án điều tra xã hội học cấp quốc gia và cấp bộ đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tập trung phân tích, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài theo ba nhóm nghiên cứu trong nước và các dòng nghiên cứu quốc tế. Tác giả đánh giá rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ nhiều vấn đề lý luận về ý thức pháp luật, cơ chế phổ biến pháp luật và đặc điểm văn hóa, xã hội của vùng Tây Bắc cũng như dân tộc Thái. Tuy nhiên, các công trình này chưa xây dựng được mô hình lý luận đặc thù gắn kết giữa phổ biến, giáo dục pháp luật với các tri thức tiến bộ của luật tục Thái. Trên cơ sở đó, chương khẳng định tính xác đáng của đề tài, xác định các khoảng trống học thuật cần khỏa lấp, xây dựng giả thuyết khoa học và thiết lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục đích, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái.

Tác giả đưa ra định nghĩa: Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái là quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, theo nội dung và thông qua những phương pháp, hình thức nhất định từ phía chủ thể thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, tác động đến đối tượng tiếp nhận phổ biến, giáo dục pháp luật là đồng bào dân tộc Thái, nhằm làm hình thành và phát triển ở họ hệ thống tri thức pháp luật, trình độ hiểu biết về pháp luật; làm hình thành tình cảm, thói quen và hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.

Về đặc điểm, bên cạnh 6 đặc điểm chung của phổ biến, giáo dục pháp luật, luận án xác định 4 đặc điểm riêng:

  1. Về nội dung: Hoạt động được đặt trong mối quan hệ hài hòa với việc giáo dục các tri thức tinh hoa của luật tục Thái (các tập quán bảo vệ rừng, bảo vệ cây trồng, vật nuôi, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, hôn nhân một vợ một chồng).
  2. Về đối tượng: Đối tượng phân hóa thành hai nhóm rõ rệt gồm nhóm có khả năng hiểu, đọc, viết chữ phổ thông và nhóm chỉ có thể nghe, nói tiếng dân tộc Thái.
  3. Về chủ thể: Luôn gắn liền với vai trò của trưởng bản, trưởng thôn, người có uy tín trong dòng họ, cộng đồng, những người am hiểu tiếng Thái, phong tục tập quán; công cụ truyền thông chủ lực là các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Thái.
  4. Về hình thức, phương pháp: Sử dụng trực tiếp tiếng nói và chữ viết Thái trong các hoạt động truyền đạt, tư vấn pháp lý và các phương tiện thông tin đại chúng.

Về mục đích, luận án chỉ rõ ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hình thành, củng cố và nâng cao ý thức pháp luật.
  2. Hình thành thái độ, tình cảm và niềm tin đối với pháp luật (gồm tình cảm công bằng, tình cảm trách nhiệm và tình cảm không khoan nhượng với vi phạm pháp luật).
  3. Hình thành hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.

Chủ thể thực hiện gồm cơ quan nhà nước, đoàn thể, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và đội ngũ chủ thể đặc thù (già làng, trưởng bản, người có uy tín). Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích bao gồm các nhân tố khách quan (điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, thiết chế xã hội truyền thống, văn hóa, phong tục, tập quán, luật tục) và nhân tố chủ quan (nhận thức, năng lực của chủ thể phổ biến và tính tích cực của đối tượng tiếp nhận).

Chương 3: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội và thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, cấu trúc dân cư và thực trạng triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại 6 tỉnh Tây Bắc từ năm 2012 đến năm 2020.

Về bối cảnh, khu vực Tây Bắc có địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, cư dân phân bố phân tán. Người Thái gồm hai ngành chính là Thái Đen (chiếm đa số ở Sơn La, Điện Biên, Yên Bái) và Thái Trắng (chủ yếu ở Lai Châu và một phần Lào Cai), sinh sống theo mô hình bản mường truyền thống.

Thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho thấy các tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, xây dựng mạng lưới báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật ở cơ sở, tổ chức biên soạn một số tài liệu tuyên truyền song ngữ và duy trì các chuyên mục tiếng Thái trên hệ thống đài phát thanh - truyền hình địa phương. Công tác hòa giải ở cơ sở và lồng ghép pháp luật vào hương ước, quy ước thôn bản đạt được một số chuyển biến.

Tuy nhiên, công tác này bộc lộ nhiều hạn chế: Hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, chủ yếu là hội nghị một chiều; nội dung chưa thực sự sát hợp với nhu cầu sinh hoạt của đồng bào; việc kết hợp giữa pháp luật với các quy định tiến bộ của luật tục Thái còn lúng túng; số lượng tài liệu bằng chữ Thái còn ít; tình hình vi phạm pháp luật liên quan đến tệ nạn ma túy và hôn nhân tảo hôn vẫn diễn biến phức tạp.

Một trong những hạn chế lớn xuất phát từ nguồn lực tài chính. Dữ liệu thực tế về nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại 6 tỉnh Tây Bắc được luận án tổng hợp qua hai bảng số liệu:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản Giai đoạn phản ánh Vị trí trang
Bảng 3.1 Tổng hợp kinh phí cho công tác PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn từ 2010-2019 2010 - 2019 93
Bảng 3.2 Tổng hợp kinh phí cho công tác PBGDPL của 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn từ 2003 - 2009 2003 - 2009 93

Luận án chỉ ra nguyên nhân khách quan do địa bàn rộng, kinh tế khó khăn, rào cản ngôn ngữ và tàn dư tập quán lạc hậu; nguyên nhân chủ quan do cấp ủy, chính quyền một số nơi chưa quan tâm đúng mức, đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến thiếu kỹ năng dân vận và hạn chế về tiếng dân tộc thiểu số, cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định phương hướng hoàn thiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật dựa trên các căn cứ lý luận và thực tiễn đã phân tích.

Quan điểm chỉ đạo gồm:

  • Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
  • Đặt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa bàn Tây Bắc.
  • Kết hợp hài hòa giữa việc truyền bá quy định pháp luật thực định với việc kế thừa, phát huy các giá trị tiến bộ của luật tục Thái, kiên quyết loại bỏ hủ tục.
  • Tôn trọng và thích ứng với đặc thù ngôn ngữ, tâm lý, nếp sống và thiết chế tự quản truyền thống của đồng bào dân tộc Thái.

Hệ thống giải pháp được đề xuất gồm 4 nhóm cơ bản:

  1. Đổi mới nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vùng đồng bào dân tộc Thái.
  2. Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực cho chủ thể phổ biến: Đào tạo, bồi dưỡng tiếng Thái và kỹ năng dân vận cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; phát huy vai trò hạt nhân của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ.
  3. Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp: Chọn lọc nội dung pháp luật thiết thực (đất đai, lâm nghiệp, hôn nhân và gia đình, phòng chống ma túy); biên soạn tờ gấp, sổ tay song ngữ chữ Thái - tiếng Việt; tăng thời lượng phát sóng phát thanh - truyền hình tiếng Thái; lồng ghép pháp luật vào các lễ hội văn hóa dân gian và hoàn thiện quy ước, hương ước bản mường.
  4. Bảo đảm nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực thi chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 4 đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Đánh giá khái quát tình hình nghiên cứu đề tài, chỉ ra những kết quả đã được nghiên cứu và xác định rõ những vấn đề cần tiếp tục giải quyết về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận chuyên biệt về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái, bao gồm việc định hình khái niệm, hệ thống hóa các đặc điểm chung và đặc điểm riêng, luận giải vai trò, mục đích, chủ thể, đối tượng và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Phân tích, đánh giá khoa học thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc hiện nay dưới sự tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân thực trạng, làm cơ sở thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm.
  4. Xác định hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái ở Tây Bắc trong thời gian tới.

Về mặt thực tiễn, luận án kiến nghị cơ chế hoàn thiện chính sách, pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật đối với địa bàn và đối tượng dân tộc thiểu số; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách, bồi dưỡng nhân lực tư pháp cơ sở và tăng cường phối hợp giữa cơ quan tư pháp với già làng, trưởng bản và hệ thống thiết chế truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án gắn liền với phạm vi đã xác định trong văn bản:

  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu thực tiễn giới hạn tại 06 tỉnh vùng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái), chưa khảo cứu so sánh thực tiễn tại các địa phương có đông đồng bào dân tộc Thái sinh sống ở Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) hoặc khu vực Tây Nguyên.
  • Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn tập trung từ năm 2012 (năm ban hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật) đến năm 2020.
  • Về đối tượng xã hội, luận án chỉ tập trung vào nhóm dân tộc Thái, chưa mở rộng nghiên cứu sang các dân tộc thiểu số khác cùng sinh sống đan xen trên địa bàn Tây Bắc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người Thái giữa các vùng sinh thái nhân văn khác nhau; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế chuyển hóa giữa các điều khoản cụ thể của luật tục Thái thành các quy tắc ứng xử bổ trợ trong các văn bản quy ước, hương ước tự quản ở cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các cơ sở đào tạo luật học trong việc giảng dạy, học tập các học phần: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, Xã hội học pháp luật và Lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân tộc, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp trong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng các đề án, chương trình phổ biến pháp luật vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Cán bộ làm công tác tư pháp, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại 6 tỉnh Tây Bắc trong việc áp dụng các phương pháp truyền thông song ngữ và khai thác vai trò của già làng, trưởng bản tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái được định nghĩa như thế nào trong luận án? Luận án định nghĩa đây là quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, theo nội dung và thông qua những phương pháp, hình thức nhất định từ phía chủ thể thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, tác động đến đối tượng tiếp nhận là đồng bào dân tộc Thái, nhằm hình thành và phát triển ở họ hệ thống tri thức pháp luật, trình độ hiểu biết về pháp luật; hình thành tình cảm, thói quen và hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.

Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người Thái có những đặc điểm riêng biệt nào so với các đối tượng khác? Luận án chỉ ra 4 đặc điểm riêng: (1) Về nội dung, đặt trong mối quan hệ hài hòa với giáo dục các tri thức tiến bộ của luật tục Thái; (2) Về đối tượng, gồm hai nhóm tiếp nhận: nhóm hiểu, đọc, viết được chữ phổ thông và nhóm chỉ nghe, nói được tiếng Thái; (3) Về chủ thể, gắn với vai trò của trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng và đài phát thanh - truyền hình địa phương phát sóng tiếng Thái; (4) Về hình thức và phương pháp, sử dụng tiếng nói, chữ viết dân tộc Thái làm phương tiện truyền tải.

Luận án xác định các mục đích cụ thể nào cần đạt được? Luận án xác định 3 mục đích cụ thể: Thứ nhất, hình thành, củng cố và nâng cao ý thức pháp luật cho người dân; Thứ hai, hình thành thái độ, tình cảm và niềm tin đối với pháp luật (bao gồm tình cảm công bằng, tình cảm trách nhiệm và tình cảm không khoan nhượng với các hành vi vi phạm pháp luật); Thứ ba, hình thành hành vi xử sự tích cực theo pháp luật.

Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực tiễn của công trình được giới hạn như thế nào? Về không gian, luận án khảo sát trên địa bàn 06 tỉnh Tây Bắc gồm Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái. Về thời gian, luận án khảo sát hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2012 (thời điểm triển khai thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật) đến năm 2020.

Chủ thể thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái có điểm gì đặc thù? Bên cạnh các cơ quan nhà nước, tổ chức đoàn thể và đội ngũ báo cáo viên pháp luật thông thường, chủ thể đặc thù giữ vai trò nòng cốt ở cơ sở là đội ngũ già làng, trưởng bản, người đứng đầu dòng họ và người có uy tín trong cộng đồng người Thái am hiểu phong tục, tập quán và thông thạo ngôn ngữ bản địa.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Luật học của tác giả Lò Châu Thỏa là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc Thái tại vùng Tây Bắc Việt Nam. Dựa trên việc phân tích đặc điểm văn hóa, thiết chế bản mường và luật tục truyền thống, luận án đã làm rõ các yếu tố tác động và thực trạng triển khai công tác tuyên truyền pháp luật tại 6 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2012 - 2020. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện chính sách pháp luật và nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay.