Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Huệ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục (mã số: 9140102) tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2023.

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN CHUNG                                      |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Đề tài               | Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận        |
|                      | trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc       |
| Tác giả              | Lê Thị Thanh Huệ                                                 |
| Người hướng dẫn      | PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền                                    |
| Chuyên ngành         | Lý luận và Lịch sử Giáo dục (Mã số: 9140102)                     |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên                     |
| Năm hoàn thành       | 2023                                                             |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh chính sách và đổi mới giáo dục: Chương trình giáo dục mầm non tại Việt Nam liên tục được đổi mới và hoàn thiện qua các văn bản pháp lý như Quyết định số 5205/QĐ-BGDĐT (2006), Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT và Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT. Yêu cầu đổi mới đặt trọng tâm vào việc gắn nội dung với cuộc sống thực tế của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm, khám phá môi trường theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Bên cạnh đó, các văn bản như Nghị định số 80/2017/NĐ-CP và Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng môi trường giáo dục an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và xâm hại cho trẻ.
  • Bối cảnh đặc thù khu vực miền núi phía Bắc: Trẻ em 5-6 tuổi tại khu vực miền núi phía Bắc phần lớn là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại các địa bàn có địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt. Trẻ thường phải tự đi bộ quãng đường xa đến trường, đối mặt với các nguy cơ mất an toàn cao như sạt lở đất đá, mưa lũ, sấm sét, đuối nước, bị bắt cóc, xâm hại, động vật hoang dã hoặc côn trùng tấn công, tai nạn thương tích khi ở nhà một mình.
  • Khoảng trống thực tiễn: Việc giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ ở các trường mầm non miền núi phía Bắc còn mang tính hình thức, chủ yếu lồng ghép đơn giản vào các hoạt động sinh hoạt hàng ngày; chưa có quy trình tổ chức, hệ thống nội dung, phương pháp và tiêu chí đánh giá theo tiếp cận trải nghiệm phù hợp với rào cản ngôn ngữ tiếng Việt và tâm lý nhút nhát của trẻ em vùng cao.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở trường mầm non, luận án đề xuất các biện pháp giáo dục kĩ năng tự bảo vệ theo tiếp cận trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả hình thành kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi và chất lượng chăm sóc, giáo dục tại các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc.

Giả thuyết khoa học

Trẻ em sống ở khu vực miền núi có nhiều nguy cơ bị mất an toàn nên cần được trang bị đầy đủ các kỹ năng tự bảo vệ thiết yếu. Nếu giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non được tiến hành theo tiếp cận trải nghiệm bằng quy trình tổ chức phù hợp với điều kiện địa phương; kết hợp xây dựng các tình huống giả định cho trẻ trải nghiệm mô phỏng; được đánh giá kĩ năng của trẻ bằng các tiêu chí được xây dựng trên cơ sở quan sát theo quá trình; với môi trường vật chất, tâm lí đa dạng theo hướng tăng cường cho trẻ trải nghiệm; có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên với gia đình, cộng đồng thì sẽ nâng cao được kĩ năng tự bảo vệ của trẻ khu vực miền núi phía Bắc.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở trường mầm non khu vực miền núi.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc.
  3. Đề xuất và thực nghiệm các biện pháp giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào 5 nhóm kĩ năng thành phần cốt lõi:
    1. Kĩ năng phòng tránh những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng và những hành động nguy hiểm.
    2. Kĩ năng ăn uống an toàn.
    3. Kĩ năng phòng tránh xâm hại.
    4. Kĩ năng phòng tránh lạc đường và bắt cóc.
    5. Kĩ năng nhận diện một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
  • Giới hạn khách thể khảo sát và địa bàn: Khảo sát thực trạng trên 575 giáo viên thuộc 9 tỉnh và 220 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại 10 trường mầm non thuộc 5 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc; thực nghiệm sư phạm tại 2 trường mầm non thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Giới hạn thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2020 đến tháng 08/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng chính:

                      TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
                                    |
          +-------------------------+-------------------------+
          |                                                   |
[HƯỚNG 1: GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM]            [HƯỚNG 2: KĨ NĂNG TỰ BẢO VỆ]
- Quốc tế: Dewey, Lewin, Piaget,            - Quốc tế: Poche (1988), Potenza (2013),
  Vygotsky, Kolb, Montessori.                 Runyon (1998), Kenny (2008), Chen (2011).
- Trong nước: Nguyễn Thị Liên,               - Trong nước: Nguyễn Thị Mĩ Dung, Nguyễn Thị
  Hoàng Thị Phương, Nguyễn Mạnh Tuấn,          Thu Huyền, Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn,
  Lê Thị Kim Anh, Cao Thị Hồng Nhung.          Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Mĩ Hạnh.

Các nghiên cứu về giáo dục theo tiếp cận trải nghiệm

  • Nền tảng lý thuyết thế giới: Học thuyết của John Dewey (1938) với tác phẩm Experience and Education nhấn mạnh nguyên lý "học qua làm"; Kurt Lewin phát triển chu trình học tập qua thực nghiệm; Jean Piaget khẳng định sự phát triển nhận thức thông qua các thao tác hành động; Lev Vygotsky xây dựng lý thuyết "vùng phát triển gần"; David Kolb (1984) hệ thống hóa mô hình học tập trải nghiệm chu trình 4 giai đoạn (Kinh nghiệm cụ thể – Quan sát phản chiếu – Khái niệm hóa – Thử nghiệm tích cực); Maria Montessori đề cao phương thức học qua giác quan và đồ dùng học cụ.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nghiên cứu của Hoàng Thị Phương, Lã Thị Bắc Lí cùng các cộng sự (2016, 2020) về mô hình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường mầm non; Nguyễn Mạnh Tuấn (2017) về quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm; Cao Thị Hồng Nhung (2017) về quản lý hoạt động trải nghiệm; Ngô Công Hoàn về phương pháp tổ chức; Lê Thị Kim Anh (2018) về hình thức trải nghiệm bảo vệ môi trường cho trẻ 4-5 tuổi; Bùi Thị Lâm, Lưu Thị Thu Hằng, Chu Thị Hồng Nhung vận dụng trải nghiệm trong phát triển ngôn ngữ và kĩ năng xã hội.

Các nghiên cứu về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ

  • Nghiên cứu quốc tế: Cheryl Poche và cộng sự (1988) nghiên cứu kỹ thuật video mô phỏng ứng phó bắt cóc; Potenza và cộng sự (2013) nghiên cứu về năng lực trao quyền tự bảo vệ; Wurtele & Owens (1997), Deblinger & Runyon (2000), Runyon và cộng sự (1998) nghiên cứu dạy trẻ nhận diện nguy cơ xâm hại tình dục và an toàn cá nhân; Kenny (2008), Chen (2011), Banks (2010), Melanie (2008), Liebling (2006) phân tích cơ sở tự vệ học đường và nhận diện nguy cơ.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thị Mĩ Dung vận dụng chương trình giáo dục phòng cháy Hoa Kỳ; Nguyễn Thị Thu Huyền nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mầm non; các tài liệu của Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Văn Sơn, nhóm tác giả Nam Hồng – Dương Phong – Ngọc Lan (Tủ sách an toàn), Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Lâm Trinh, Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Mĩ Hạnh, Ninh Thị Huyền, Vũ Thanh Hoà, Nguyễn Thị Thu Hạnh, Nguyễn Thị Hải Yến.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận vấn đề giáo dục kĩ năng sống hoặc trải nghiệm một cách chung chung, chưa nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm đặt trong bối cảnh cụ thể của các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc – nơi có điều kiện kinh tế, văn hóa đặc thù và trẻ có rào cản về tiếng Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận

Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên 5 cách tiếp cận phương pháp luận giáo dục học:

  1. Tiếp cận hệ thống – cấu trúc: Xem xét giáo dục kĩ năng tự bảo vệ theo tiếp cận trải nghiệm là một chỉnh thể gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, quy trình và đánh giá.
  2. Tiếp cận hoạt động: Dựa trên nguyên lý tâm lý học hoạt động, hình thành kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ thông qua hoạt động tương tác trực tiếp với môi trường.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Bám sát điều kiện sống, tự nhiên, văn hóa của vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
  4. Tiếp cận tích hợp: Tích hợp nội dung tự bảo vệ vào các hoạt động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ở trường mầm non.
  5. Tiếp cận năng lực: Đánh giá kết quả thông qua khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào xử lý tình huống thực tế đời sống.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG CÁC KĨ NĂNG THÀNH PHẦN CỦA KĨ NĂNG TỰ BẢO VỆ                |
+---+--------------------------------------------------------------------------------+
| 1 | Kĩ năng phòng tránh những nơi không an toàn, vật nguy hiểm, hành động nguy hiểm  |
| 2 | Kĩ năng ăn uống an toàn                                                        |
| 3 | Kĩ năng phòng tránh xâm hại                                                    |
| 4 | Kĩ năng an toàn khi tham gia giao thông                                        |
| 5 | Kĩ năng phòng tránh lạc đường và bắt cóc                                       |
| 6 | Kĩ năng nhận diện một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ              |
| 7 | Kĩ năng thực hiện hành vi và quy tắc ứng xử xã hội đảm bảo an toàn             |
| 8 | Kĩ năng vệ sinh thân thể và bảo vệ sức khỏe                                    |
| 9 | Kĩ năng tự bảo vệ an toàn trên không gian mạng                                 |
+---+--------------------------------------------------------------------------------+

Quá trình hình thành kĩ năng được phân tích dựa trên các giai đoạn của Golubev (5 giai đoạn từ kĩ năng sơ đẳng đến tay nghề cao) và Phạm Minh Hạc (3 giai đoạn: Nhận thức mục đích -> Quan sát làm thử -> Luyện tập).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học giáo dục mầm non, tâm lý học lứa tuổi.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên mẫu 575 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại 9 tỉnh miền núi phía Bắc.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng phiếu quan sát tiêu chí hành vi của 220 trẻ 5-6 tuổi tại 10 trường mầm non thuộc 5 tỉnh.
    • Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu định tính từ giáo viên và cán bộ quản lý.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục mầm non về thang đo, tiêu chí đánh giá và tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và nghiên cứu trường hợp: Phân tích kế hoạch giáo dục, video, hình ảnh, tranh vẽ và quan sát các trường hợp cá biệt.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại 2 trường mầm non huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, phân tích tần suất, kiểm định Paired Sample T-test so sánh trước và sau thực nghiệm, phân tích hệ số tương quan Pearson $r$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở trường mầm non khu vực miền núi

  • Khái niệm cốt lõi: Xác định trải nghiệm là quá trình trẻ tiếp xúc trực tiếp với sự vật hiện tượng; giáo dục kĩ năng tự bảo vệ theo tiếp cận trải nghiệm là quá trình giáo viên tổ chức cho trẻ tham gia, tiếp xúc trực tiếp với các sự vật, hiện tượng thực tiễn hoặc mô phỏng nhằm giúp trẻ có năng lực vận dụng tri thức, kinh nghiệm để tự giữ an toàn về thể chất và tinh thần.
  • Bản chất và đặc điểm: Giáo dục theo tiếp cận trải nghiệm gắn lý thuyết với thực hành, lấy trẻ làm trung tâm, tạo xúc cảm tích cực và giải phóng năng lượng cơ bắp, thần kinh cho trẻ; đòi hỏi quá trình lâu dài thông qua thử và sai.
  • Ưu thế đối với trẻ vùng núi: Giúp trẻ nhận diện mối nguy hiểm đặc thù (địa hình dốc, lũ rừng, bắt cóc, côn trùng, ở nhà một mình); rèn luyện tính chủ động, tự tin và là phương tiện tăng cường vốn tiếng Việt tự nhiên cho trẻ dân tộc thiểu số.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Đặc điểm tâm lý và vốn kinh nghiệm của trẻ; năng lực sư phạm của giáo viên mầm non; chương trình giáo dục; sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội; không gian, thời gian và cơ sở vật chất.

Chương 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc

  • Khái quát địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các tỉnh miền núi phía Bắc với đặc trưng địa hình hiểm trở, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, cơ sở vật chất các điểm trường lẻ còn thiếu thốn.
  • Khách thể và công cụ: Khảo sát 575 giáo viên (9 tỉnh) và đánh giá trực tiếp 220 trẻ 5-6 tuổi (10 trường mầm non thuộc 5 tỉnh). Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  • Kết quả khảo sát thực trạng kĩ năng của trẻ: Trẻ 5-6 tuổi ở khu vực khảo sát đạt điểm trung bình kĩ năng tự bảo vệ ở mức trung bình và thấp. Các kĩ năng nhận diện tình huống khẩn cấp, gọi người giúp đỡ và phòng tránh xâm hại còn nhiều hạn chế do trẻ rụt rè và hạn chế về ngôn ngữ.
  • Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục của giáo viên: Phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của trải nghiệm nhưng việc tổ chức còn lúng túng, thiếu tình huống mô phỏng sinh động, phương pháp đánh giá chủ yếu dựa trên nhận biết bề ngoài, chưa đánh giá theo quá trình; thiếu sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.

Chương 3: Biện pháp giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm ở các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc

Luận án đề xuất 5 biện pháp đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc sư phạm (đảm bảo mục tiêu chương trình, phù hợp đặc điểm trẻ miền núi, lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo tính khả thi và tính hệ thống):

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG 5 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC DO LUẬN ÁN ĐỀ XUẤT                       |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 1 | Xây dựng quy trình giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận         |
|   | trải nghiệm ở trường mầm non phù hợp với điều kiện của địa phương.                  |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 2 | Xây dựng các tình huống giả định cho trẻ trải nghiệm mô phỏng.                      |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 3 | Thiết kế môi trường giáo dục đa dạng và theo hướng mở nhằm tạo cơ hội cho trẻ       |
|   | được trải nghiệm.                                                                   |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 4 | Phối hợp thường xuyên giữa giáo viên, nhà trường với gia đình và cộng đồng trong    |
|   | tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng tự bảo vệ theo tiếp cận trải nghiệm.         |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 5 | Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi    |
|   | theo tiếp cận trải nghiệm ở trường mầm non (vận dụng quan sát theo quá trình).      |
+---+-------------------------------------------------------------------------------------+
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có quan hệ biện chứng, hỗ trợ lẫn nhau. Quy trình (Biện pháp 1) định hướng cho việc xây dựng tình huống (Biện pháp 2) và thiết kế môi trường (Biện pháp 3); sự phối hợp các lực lượng (Biện pháp 4) đảm bảo nguồn lực thực thi; tiêu chí đánh giá (Biện pháp 5) cung cấp thông tin phản hồi để hoàn thiện quy trình.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tại 2 trường mầm non thuộc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Tiến trình thực hiện: Đo lường trước thực nghiệm (Pre-test) và sau thực nghiệm (Post-test) về các tiêu chí: cảm giác thoải mái, mức độ tham gia, nhận thức, thực hiện hành động tự bảo vệ, tự đánh giá kết quả và vận dụng kinh nghiệm vào tình huống mới.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Điểm trung bình và tần suất đạt mức tốt ở các tiêu chí của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng sau tác động sư phạm.
    • Kiểm định Paired Sample T-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trước và sau thực nghiệm ở nhóm thực nghiệm ($p < 0.05$).
    • Phân tích tương quan Pearson $r$ xác nhận mối liên hệ tích cực giữa các tiêu chí đánh giá quá trình trải nghiệm và mức độ thành thạo hành động tự bảo vệ của trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm.
  • Xây dựng cấu trúc khái niệm, xác định 9 nhóm kĩ năng thành phần và làm rõ bản chất, quy trình 4 giai đoạn của hoạt động giáo dục trải nghiệm phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội khu vực miền núi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện trên 575 giáo viên (9 tỉnh) và 220 trẻ (5 tỉnh) về mức độ biểu hiện kĩ năng tự bảo vệ và công tác tổ chức giáo dục trải nghiệm tại vùng miền núi phía Bắc.
  • Đề xuất 5 biện pháp sư phạm cụ thể kèm danh mục chủ đề, hệ thống tình huống giả định mô phỏng và bộ công cụ đánh giá quan sát theo quá trình, có thể áp dụng trực tiếp tại các trường mầm non vùng khó khăn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi kĩ năng: Luận án tập trung sâu vào 5 nhóm kĩ năng thành phần cốt lõi trong tổng số 9 nhóm kĩ năng đã xác định.
  • Giới hạn địa bàn thực nghiệm: Mặc dù phạm vi khảo sát rộng (9 tỉnh), hoạt động thực nghiệm sư phạm mới chỉ thực hiện tại 2 trường mầm non trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm trên các địa bàn miền núi phía Tây Bắc và Tây Nguyên; nghiên cứu sâu hơn về nhóm kĩ năng an toàn trên không gian mạng và kĩ năng tham gia giao thông đặc thù đường thủy/đường đèo dốc cho trẻ mầm non.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giáo viên mầm non: Cung cấp hướng dẫn quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm, ngân hàng tình huống mô phỏng và công cụ đánh giá hành vi tự bảo vệ của trẻ theo quá trình.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non vùng cao về phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường tiếng Việt qua trải nghiệm.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (SPSS, Pearson $r$, Paired Sample T-test) trong khoa học giáo dục mầm non.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên đối tượng độ tuổi nào và tại địa bàn nào?

Luận án nghiên cứu trên đối tượng trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam (khảo sát thực trạng tại 9 tỉnh và thực nghiệm sư phạm tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên).

2. Có bao nhiêu nhóm kĩ năng tự bảo vệ được luận án lựa chọn để đánh giá thực nghiệm?

Luận án xác định 9 nhóm kĩ năng thành phần, trong đó tập trung đánh giá sâu 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: phòng tránh nơi/vật dụng/hành động nguy hiểm; ăn uống an toàn; phòng tránh xâm hại; phòng tránh lạc đường và bắt cóc; nhận diện trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm chính?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ: xây dựng quy trình trải nghiệm; xây dựng tình huống giả định mô phỏng; thiết kế môi trường mở; phối hợp nhà trường – gia đình – cộng đồng; xây dựng tiêu chí đánh giá quan sát theo quá trình.

4. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của đề tài là bao nhiêu?

Quy mô mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 575 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non (tại 9 tỉnh) cùng 220 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (tại 10 trường mầm non thuộc 5 tỉnh miền núi phía Bắc).

5. Dữ liệu định lượng trong luận án được xử lý bằng công cụ và kỹ thuật nào?

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, thống kê điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích tương quan Pearson $r$ và kiểm định Paired Sample T-test cho mẫu trước và sau thực nghiệm.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Huệ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho trẻ 5-6 tuổi theo tiếp cận trải nghiệm tại các trường mầm non khu vực miền núi phía Bắc. Công trình đã phản ánh chính xác thực trạng kĩ năng của trẻ dân tộc thiểu số và những rào cản sư phạm tại địa phương, từ đó đề xuất 5 biện pháp sư phạm có căn cứ khoa học vững chắc. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả và khả thi của hệ thống biện pháp, đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp chăm sóc – giáo dục mầm non vùng khó khăn.