Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Lâm Văn Đồng với đề tài "Giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62.05), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Sĩ Phán và GS.TS Nguyễn Ngọc Long tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2015).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bản chất đặc thù của nghề y là bảo vệ và chăm sóc sức khỏe con người, đòi hỏi người hành nghề không chỉ tinh thông chuyên môn mà phải liên tục trau dồi y đức. Trong bối cảnh đổi mới và kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự phân hóa xã hội, áp lực quá tải dịch vụ y tế, mặt trái của thương mại hóa cùng sự suy thoái đạo đức ở một bộ phận thầy thuốc (như hiện tượng vòi vĩnh phong bì, vô trách nhiệm, cửa quyền) đang gây bức xúc dư luận. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận y đức từ góc độ quản lý ngành y tế, y học thuần túy hoặc luân lý học chung, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống và chuyên sâu về bản thân công tác giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc, luận án phân tích, đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo sát, đánh giá những tài liệu chủ yếu liên quan đến đề tài, từ đó xác định những vấn đề sẽ được nghiên cứu trong luận án.
- Xác định khái niệm giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc; luận chứng sự cần thiết và xác định những nội dung chủ yếu của giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam hiện nay.
- Phân tích những nhân tố tác động và đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở nước ta hiện nay, từ đó xác định những vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu: Đạo đức người thầy thuốc và giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam hiện nay. Đối tượng người thầy thuốc trong văn bản được giới hạn là đội ngũ y, bác sĩ thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc (điều dưỡng) sức khỏe cho bệnh nhân và nhân dân. Các đối tượng khác như cán bộ quản lý y tế, dược sĩ hay nhân viên y tế chỉ được đề cập khi liên quan trực tiếp đến vấn đề y đức của thầy thuốc.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu tại Việt Nam; phạm vi thời gian tập trung từ khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới đến thời điểm nghiên cứu (năm 2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo cứu và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về tầm quan trọng và nội dung của giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc:
- Các ấn phẩm lý luận y đức: Đạo đức y học của Hoàng Đình Cầu (1991); Đạo đức học và y đức Việt Nam của Nguyễn Văn Hiền; các công trình Nguồn gốc của y đức: Sự đóng góp của nền y học vào văn hóa Việt Nam (1995) và Y đức và đạo đức y học, nguồn gốc và sự phát triển (1999) của Ngô Gia Hy; Phát triển sự nghiệp y tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay của Đỗ Nguyên Phương (1996); Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông và cơ sở tư tưởng của nghề làm thuốc, chữa bệnh của Trần Văn Thụy (2000); Đạo đức và y học (1999) cùng Một số sự kiện hàng ngày ở bệnh viện (2000) của Nguyễn Văn Lê.
- Các công trình luận án, luận văn và đề tài nghiên cứu: Luận án tiến sĩ Tư tưởng triết học về con người qua tác phẩm y học của Hải Thượng Lãn Ông của Phạm Công Nhất (2001); Luận văn thạc sĩ Vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành y ở thành phố Hà Nội hiện nay của Hoàng Thị Kim Oanh (2007); Đề tài nghiên cứu cấp bộ Nghiên cứu, khảo sát việc thực hành y đức tại một số bệnh viện do Phạm Minh Đức và cộng sự thực hiện (2006-2008); Luận án tiến sĩ Nâng cao đạo đức người thầy thuốc trong điều kiện hiện nay ở nước ta của Lê Thị Lí (2011); Công trình sưu tầm, biên soạn Những bậc thầy nổi danh về y đức của Quý Long và Kim Thư (2013).
- Các bài báo chuyên ngành trên Tạp chí Nghiên cứu Y học, Tạp chí Giáo dục lí luận, Tạp chí Cộng sản của các tác giả Trần Văn Thụy (1997), Phạm Công Nhất (1999), Phạm Mạnh Hùng (2002), Nguyễn Hiền Lương (2013).
Nhóm nghiên cứu về thực trạng giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc:
- Các tài liệu tổng kết, quản lý vĩ mô của Bộ Y tế: Công trình Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế - Dự án WHO-HRH-001 (2001), Ngành y tế Việt Nam vững bước vào thế kỉ XXI (2002); sách chuyên khảo Quy định y đức và tiêu chuẩn phấn đấu do Lê Ngọc Trọng chủ biên (1999); Quản lí y tế do Trương Việt Dũng chủ biên (2006). Các công trình này phân tích văn bản quản lý nhà nước như Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Pháp lệnh về hành nghề y tế tư nhân (1993), Nghị quyết số 90/CP (1997), Nghị quyết số 37/CP (1996), Quyết định 2088/QĐ-BYT (1996) ban hành 12 điều tiêu chuẩn đạo đức người làm công tác y tế, Quyết định 2526/QĐ-BYT (1999) và Quyết định 2965/QĐ-BYT (1999).
Nhóm nghiên cứu về quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục y đức:
- Các công trình chuyên khảo và bài phát biểu của Đỗ Nguyên Phương (1997), Đàm Thị Tuyết trong cuốn Tâm lí y đức (2007), Lê Thị Lí (2010), Nguyễn Quang Thẩm với cuốn Nâng cao y đức cách mạng của cán bộ nhân viên trong các bệnh viện quân y hiện nay (2012), Phạm Mạnh Hùng (2001) và bài phát biểu chỉ đạo của Bộ trưởng Trần Thị Trung Chiến (2007).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây nhìn nhận giáo dục y đức lồng ghép vào đào tạo chuyên môn hoặc đồng nhất thực trạng giáo dục với thực trạng đạo đức. Các giải pháp đưa ra phần lớn mang tính hành chính, quản lý ngành hoặc giải quyết hiện tượng tiêu cực mang tính tình huống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống vấn đề giáo dục đạo đức cho thầy thuốc từ lập trường triết học duy vật biện chứng; mở rộng nội dung giáo dục y đức không chỉ hạn hẹp trong kỹ thuật chuyên môn mà gắn chặt với đạo đức công dân và hệ thống 6 mối quan hệ cơ bản; đồng thời đánh giá trực tiếp hoạt động giáo dục và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục mang tính chỉnh thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án:
- Thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin: các nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội; mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; quan điểm của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, mối quan hệ giữa hoàn cảnh và con người, sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, và luận điểm của Ăng-ghen về việc mỗi nghề nghiệp đều có đạo đức riêng.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và y đức: các quan điểm "Lương y như từ mẫu", "Lương y kiêm từ mẫu", "Thầy thuốc như mẹ hiền", cặp phạm trù "đức" và "tài" trong cấu trúc nhân cách con người, cùng quan điểm phát huy phương pháp nêu gương người tốt việc tốt.
- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác y tế, phát triển nguồn nhân lực y tế và bồi dưỡng nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa.
Các khái niệm công cụ trung tâm:
- Đạo đức: hình thái ý thức xã hội điều chỉnh hành vi con người bằng niềm tin, truyền thống và dư luận.
- Đạo đức nghề nghiệp và đạo đức người thầy thuốc: hệ thống chuẩn mực riêng điều chỉnh các hành vi đặc thù của hoạt động trị bệnh cứu người.
- Giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc: theo nghĩa hẹp là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể đến người thầy thuốc; theo nghĩa rộng bao hàm việc kiến tạo môi trường, hoàn cảnh xã hội và phát huy tính tự giác, tự tu dưỡng của bản thân người thầy thuốc.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án vận dụng phương pháp tiếp cận định tính của triết học mác-xít. Phương pháp chung xuyên suốt là phương pháp duy vật biện chứng. Bên cạnh đó, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử và logic; phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch; so sánh đối chiếu; hệ thống hóa và khái quát hóa tư liệu.
Nguồn dữ liệu, tư liệu:
- Văn bản pháp quy và nghị quyết: Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989), Pháp lệnh hành nghề y tế tư nhân (1993), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, các chỉ thị, thông tư và quyết định của Bộ Y tế (Chỉ thị 04/CT-BYT, Quyết định số 2088/QĐ-BYT quy định 12 điều y đức...).
- Tư liệu lịch sử tư tưởng y đức: Lời thề Hippocrates, kinh Aiur Veda Ấn Độ cổ đại, tư liệu y học Trung Hoa về Biển Thước, Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh; trước tác của danh y Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (Hải thượng y tông tâm lĩnh, Y huấn cách ngôn, Y án âm); các bài thơ của Nguyễn Đình Chiểu (Ngư Tiều vấn đáp y thuật); thư gửi ngành y tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh (năm 1948, 1955).
- Báo cáo và số liệu thực tế được kế thừa từ các dự án y tế (như Dự án WHO-HRH-001) và kết quả nghiên cứu khảo sát của các đề tài khoa học đã được công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu đã công bố theo 3 trục nội dung: tầm quan trọng và nội dung giáo dục y đức; thực trạng công tác giáo dục; quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đã cung cấp nền tảng phong phú về lịch sử tư tưởng y đức và bước đầu phân tích tác động của mặt trái cơ chế thị trường đến lương tâm người thầy thuốc. Tuy nhiên, phần lớn các tác giả khảo sát thực trạng y đức thiên về phản ánh hiện tượng tiêu cực hoặc xem giáo dục chỉ là giải pháp hành chính phụ trợ. Luận án xác định 4 vấn đề cần tiếp tục giải quyết: luận giải tầm quan trọng của giáo dục y đức từ bản chất triết học của nhân cách; mở rộng nội dung giáo dục bao hàm chuẩn mực công dân; chuyển trọng tâm từ đánh giá thực trạng y đức sang đánh giá thực trạng công tác giáo dục; xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục một cách đồng bộ.
Chương 2: Một số vấn đề lí luận về giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở nước ta hiện nay
Chương 2 luận giải các phạm trù lý luận nền tảng. Tác giả phân tích đạo đức nghề nghiệp nảy sinh từ sự phân công lao động xã hội, là sự cụ thể hóa đạo đức xã hội vào hoạt động chuyên biệt. Đạo đức người thầy thuốc xuất hiện sớm nhất trong lịch sử do tính chuyên biệt cao của việc cứu chữa tính mạng con người. Tác giả phân tích cặp phạm trù "đức - tài" theo quan điểm Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: đức là cái gốc định hướng giá trị, tài là phương tiện hiện thực hóa y đức.
Hệ thống chủ thể giáo dục đạo đức được xác định theo cấu trúc thứ bậc thống nhất gồm: Đảng và Nhà nước (định hướng vĩ mô), Bộ Y tế và các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện), các tổ chức chính trị - xã hội (công đoàn, đoàn thanh niên), các cơ sở đào tạo (trường y), và bản thân người thầy thuốc (tự giáo dục). Luận án xác định 6 nội dung giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc:
- Giáo dục chuẩn mực đạo đức công dân (nền tảng xã hội của người trí thức y tế).
- Giáo dục đạo đức trong quan hệ giữa thầy thuốc với bệnh nhân (tôn trọng, tận tụy, không phân biệt giàu nghèo).
- Giáo dục đạo đức trong quan hệ giữa thầy thuốc với đồng nghiệp (đoàn kết, tôn sư trọng đạo, hợp tác chuyên môn).
- Giáo dục đạo đức trong quan hệ giữa thầy thuốc với khoa y học (trung thực học thuật, say mê nghiên cứu, không ngừng nâng cao y thuật).
- Giáo dục đạo đức trong quan hệ giữa thầy thuốc với xã hội (trách nhiệm với sức khỏe cộng đồng, bảo đảm công bằng y tế).
- Giáo dục đạo đức trong quan hệ giữa thầy thuốc với bản thân (nghiêm khắc tự soi xét, giữ gìn thanh danh nghề nghiệp).
Chương 3: Giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam hiện nay – Những nhân tố tác động, thực trạng và những vấn đề đặt ra
Chương 3 phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến giáo dục đạo đức:
- Nhóm nhân tố khách quan: tác động hai mặt của kinh tế thị trường (kích thích năng động nhưng làm nảy sinh tâm lý thực dụng, thương mại hóa dịch vụ y tế); sự gia tăng nhu cầu khám chữa bệnh dẫn đến quá tải hệ thống y tế công; quá trình hội nhập quốc tế và xã hội hóa y tế.
- Nhóm nhân tố chủ quan: sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý y tế; tính tự giác rèn luyện của bản thân người thầy thuốc.
Đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức được triển khai trên 3 cấp độ:
- Cấp độ xã hội: Nhà nước và Bộ Y tế ban hành khung pháp lý và quy chế chuyên môn (Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, 12 điều y đức, các cuộc vận động học tập tư tưởng Hồ Chí Minh). Hạn chế: chậm thể chế hóa chính sách, công tác thanh tra giám sát chưa liên tục, xử lý vi phạm thiếu tính răn đe.
- Cấp độ cơ sở (trường y và bệnh viện): Các trường y đưa môn Đạo đức nghề nghiệp và Đạo đức trong nghiên cứu y sinh vào giảng dạy; các bệnh viện duy trì hòm thư góp ý, đường dây nóng 24/24 giờ, phong trào "nói không với phong bì". Hạn chế: nội dung đào tạo tại trường y còn nặng lý thuyết chung chung, thời lượng thực hành hạn chế; hoạt động kiểm tra tại bệnh viện đôi khi mang tính hình thức.
- Cấp độ cá nhân: Đa số thầy thuốc giữ vững lương tâm cứu người; tuy nhiên một bộ phận suy thoái, coi nghề y là công cụ kiếm sống đơn thuần, vòi vĩnh chi phí ngầm.
Từ thực trạng trên, tác giả rút ra 3 vấn đề bức thiết đang đặt ra:
- Vấn đề đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và chế độ đãi ngộ đối với người thầy thuốc còn thấp, chưa tương xứng với lao động đặc thù.
- Vấn đề quản lý cơ sở vật chất và quản lý hoạt động nghề nghiệp, kiểm soát xã hội hóa y tế và y tế tư nhân còn nhiều kẽ hở.
- Vấn đề những bất cập trong nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục y đức ở cả nhà trường và cơ sở khám chữa bệnh.
Chương 4: Quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở nước ta hiện nay
Chương 4 đề xuất hai nhóm quan điểm chỉ đạo:
- Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức cách mạng, kết hợp giữa xây và chống, lấy giáo dục nêu gương làm phương pháp trọng tâm.
- Gắn công tác giáo dục đạo đức với chiến lược phát triển tổng thể của ngành y tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hệ thống 6 giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức:
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nhân lực y tế: Giảm tải bệnh viện tuyến trên, bảo đảm điều kiện kỹ thuật để thầy thuốc an tâm công tác; cải thiện chính sách tiền lương và phụ cấp nghề nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục đạo đức người thầy thuốc: Hoàn thiện quy chế quản lý bệnh viện công và cơ sở y tế tư nhân, minh bạch tài chính viện phí và phân định rõ trách nhiệm chuyên môn.
- Tăng cường vai trò của pháp luật trong giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tiến tới nghiên cứu xây dựng Luật Y đức Việt Nam; xử lý nghiêm minh các vi phạm y đức để tạo sức răn đe.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc: Chuẩn hóa giáo trình Đạo đức nghề nghiệp; tăng thời lượng giảng dạy tình huống thực tế; kết hợp tuyên truyền truyền thống y đức dân tộc với quy tắc quốc tế.
- Khuyến khích tính chủ động, tích cực và tạo điều kiện thuận lợi cho người thầy thuốc tự giáo dục, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức: Phát huy vai trò tự soi xét, tự phê bình thông qua sinh hoạt đoàn thể và phong trào rèn luyện 12 điều y đức.
- Nâng cao trách nhiệm của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và dư luận xã hội trong giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc: Xây dựng văn hóa ứng xử tôn trọng nhân viên y tế; phát huy vai trò giám sát, phản hồi thông qua đường dây nóng và các phương tiện truyền thông đại chúng.
Bảng tổng hợp khung nội dung giáo dục đạo đức người thầy thuốc theo luận án:
| Mối quan hệ đạo đức |
Nội dung chuẩn mực cốt lõi |
Yêu cầu rèn luyện |
| Thầy thuốc - Bản thân |
Tự trọng, trung thực, nghiêm khắc với khuyết điểm cá nhân |
Tu dưỡng 8 đức (Nhân, Minh, Trí, Đức, Thành, Lượng, Khiêm, Cần); trừ 8 tội |
| Thầy thuốc - Bệnh nhân |
Lương y như từ mẫu, tôn trọng quyền lợi, tận tâm cứu chữa |
Không phân biệt đối xử, không vòi vĩnh chi phí ngầm, lắng nghe người bệnh |
| Thầy thuốc - Đồng nghiệp |
Đoàn kết, tương trợ, tôn sư trọng đạo |
Hợp tác chuyên môn, tôn trọng ý kiến đồng sự, không đùn đẩy trách nhiệm |
| Thầy thuốc - Khoa y học |
Cầu thị, say mê nghiên cứu, trung thực khoa học |
Liên tục cập nhật tri thức y học, không giấu dốt, cẩn trọng khi áp dụng kỹ thuật |
| Thầy thuốc - Xã hội |
Trách nhiệm sức khỏe cộng đồng, phụng sự nhân dân |
Tham gia hoạt động từ thiện, phòng chống dịch bệnh, thực hiện công bằng y tế |
| Thầy thuốc - Đạo đức công dân |
Tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm xã hội, sống văn minh |
Làm tròn nghĩa vụ công dân, gắn chuyên môn với mục tiêu phục vụ đất nước |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận chứng một cách có hệ thống cơ sở triết học của sự cần thiết phải giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc, chỉ ra rằng y đức vừa bắt nguồn từ bản chất nhân đạo đặc thù của hoạt động trị bệnh cứu người, vừa là thành tố cốt lõi trong cấu trúc nhân cách người thầy thuốc theo quan điểm duy vật biện chứng.
- Mở rộng nội dung giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc: không hạn hẹp trong kỹ thuật khám chữa bệnh mà bao hàm chuẩn mực đạo đức công dân và hệ thống hóa thành 6 mối quan hệ ứng xử cơ bản (với bản thân, bệnh nhân, đồng nghiệp, khoa y học, xã hội và tư cách công dân).
- Làm rõ cấu trúc hệ thống chủ thể giáo dục y đức và khẳng định vai trò quyết định của hoạt động tự giáo dục của cá nhân người thầy thuốc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích thực trạng công tác giáo dục y đức ở Việt Nam theo 3 cấp độ (xã hội, cơ sở, cá nhân); tách bạch rõ giữa đánh giá thực trạng y đức với đánh giá thực trạng công tác giáo dục y đức.
- Xác định 3 vấn đề mấu chốt đặt ra cho công tác giáo dục y đức hiện nay (đầu tư - đãi ngộ; quản lý nghề nghiệp; bất cập trong giáo dục nhà trường và cơ sở).
- Đề xuất 2 quan điểm chỉ đạo và hệ thống 6 giải pháp có tính đồng bộ, gắn việc nâng cao nhận thức luân lý với cải cách quản lý y tế, hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao đời sống cán bộ y tế và phát huy sức mạnh giám sát của dư luận xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung vào nhóm y sĩ, bác sĩ và điều dưỡng trực tiếp khám chữa bệnh, chưa đi sâu khảo sát nhóm cán bộ quản lý y tế, dược sĩ và nhân viên kỹ thuật y tế.
- Về phương pháp tiếp cận: Do luận án thuộc chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận, phân tích tài liệu và kế thừa dữ liệu thứ cấp từ các đề tài y tế, chưa thực hiện các cuộc điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn trên toàn quốc để lượng hóa hiệu quả giáo dục.
- Về mốc thời gian: Tư liệu và bối cảnh thực tiễn được luận án khảo cứu giới hạn đến năm 2015, chưa phản ánh các biến động y tế phức tạp trong giai đoạn tự chủ tài chính bệnh viện sâu rộng về sau.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu giáo dục đạo đức cho các nhóm nhân lực y tế đặc thù khác (dược sĩ, nghiên cứu y sinh, nhà quản lý bệnh viện).
- Ứng dụng các phương pháp điều tra định lượng liên ngành giữa triết học, đạo đức học và xã hội học y tế để đo lường cụ thể chuyển biến hành vi sau giáo dục.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu vấn đề y đức và giáo dục y đức trong bối cảnh ứng dụng công nghệ y sinh hiện đại và cơ chế tự chủ bệnh viện hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ rệt cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên và cơ sở đào tạo y dược: Có thể sử dụng Chương 2 và Chương 4 làm tài liệu tham khảo để biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy môn Đạo đức nghề nghiệp và Đạo đức nghiên cứu y sinh cho sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe.
- Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Triết học, Đạo đức học: Khảo cứu cách tiếp cận duy vật biện chứng trong việc giải quyết vấn đề đạo đức nghề nghiệp chuyên biệt; tham khảo phần tổng quan tài liệu lịch sử tư tưởng y đức phương Đông, phương Tây và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Nhà quản lý ngành y tế và lãnh đạo bệnh viện: Các phân tích về thực trạng quản lý và hệ thống giải pháp ở Chương 3, Chương 4 cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế ứng xử, tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp y khoa, thiết lập kênh giám sát y đức và hoạch định chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ y tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc theo hai bình diện: Theo nghĩa hẹp, đó là tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể đến người thầy thuốc thông qua những hình thức nhất định nhằm hình thành những phẩm chất, năng lực đạo đức theo mong muốn của chủ thể. Theo nghĩa rộng, đó là một thể thống nhất bao hàm sự tác động có mục đích của các chủ thể xã hội, việc tạo lập các điều kiện môi trường hành nghề thuận lợi và hoạt động tự giáo dục, tự tu dưỡng của bản thân người thầy thuốc.
2. Sáu mối quan hệ đạo đức cơ bản của người thầy thuốc được tác giả xác định gồm những gì?
Khung phân tích của luận án xác định 6 mối quan hệ đạo đức mà người thầy thuốc phải giải quyết:
- Quan hệ với bản thân (tự rèn luyện, chống cám dỗ).
- Quan hệ với bệnh nhân (tận tụy, coi sóc người bệnh như người thân).
- Quan hệ với đồng nghiệp (hợp tác, tôn trọng, đoàn kết).
- Quan hệ với khoa y học (trung thực khoa học, không ngừng học tập nâng cao chuyên môn).
- Quan hệ với xã hội (trách nhiệm với sức khỏe nhân dân, thực hiện chính sách y tế).
- Quan hệ với chuẩn mực đạo đức công dân (làm tròn nghĩa vụ công dân trước khi hành nghề chuyên biệt).
3. Tác giả chỉ ra ba nhóm vấn đề lớn nào đang đặt ra từ thực trạng công tác giáo dục đạo đức y tế ở nước ta?
Qua khảo sát thực trạng, tác giả nêu rõ 3 vấn đề bức thiết:
- Vấn đề đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và chế độ đãi ngộ đối với người thầy thuốc còn nhiều hạn chế, gây áp lực sinh kế cho nhân viên y tế.
- Vấn đề quản lý cơ sở vật chất và quản lý hoạt động nghề nghiệp (đặc biệt trong quá trình xã hội hóa y tế và quản lý y tế tư nhân) còn sơ hở, chưa kiểm soát tốt mặt trái thị trường.
- Vấn đề bất cập trong công tác giáo dục y đức tại các trường y (nặng lý thuyết, nhẹ thực hành) và tại các bệnh viện (kiểm tra còn hình thức, chưa duy trì thường xuyên).
4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả giáo dục y đức?
Hệ thống giải pháp bao gồm 6 nội dung: tăng cường đầu tư hạ tầng y tế và nhân lực; nâng cao hiệu quả quản lý nghề nghiệp; tăng cường vai trò của pháp luật (tiến tới xây dựng Luật Y đức Việt Nam); đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức giáo dục y đức; khuyến khích tinh thần tự giáo dục của thầy thuốc; và phát huy vai trò giám sát của bệnh nhân, gia đình người bệnh cùng dư luận xã hội.
5. Danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã đúc kết những phẩm chất và điều cấm kỵ nào đối với người thầy thuốc được luận án dẫn dụng?
Luận án dẫn dụng tư tưởng của Hải Thượng Lãn Ông: người thầy thuốc cần bồi đắp 8 đức gồm Nhân, Minh, Trí, Đức, Thành, Lượng, Khiêm, Cần; đồng thời phải kiên quyết tránh 8 tội phản giá trị đạo đức gồm Lười, Keo kiệt, Tham, Lừa dối, Bất nhân, Hẹp hòi, Thất đức, Dốt.
Kết luận
Luận án của tác giả Lâm Văn Đồng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục đạo đức cho người thầy thuốc ở Việt Nam dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, mở rộng nội dung y đức gắn với đạo đức công dân và phân tích thực trạng công tác giáo dục theo 3 cấp độ quản lý. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác đào tạo nhân lực y tế, quản lý bệnh viện và xây dựng chính sách y tế tại Việt Nam.