mở đầu - Tại sao cần học Địa lí? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Những câu hỏi chủ yếu khi học Địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc nắm đƣợc các khái niệm cơ bản trong học tập và trong sinh hoạt. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Giáo án Địa lý 6 Cánh diều c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM SINH Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Những câu hỏi chủ yếu khi - GV hƣớng dẫn HS đọc phần Câu hỏi: Cái học Địa lí gì? Ở đâu? và giới thiệu kiến thức: Câu hỏi: Cái gì? Ở đâu? + Học Địa lí, em đƣợc tìm hiểu về các đối - Mỗi địa phƣơng khác nhau tƣợng và các hiện tƣợng địa lí nhƣ: đồi núi, đều có đối tƣợng địa lí khác sông, các thành phố, các quốc gia, động đất, nhau bản sắc địa lí.
núi lửa phun trào, gió, bão, sóng thần, dòng - Các đối tƣợng địa lí phân bố biển,.Các đối ở những địa điểm khác nhau, vì tượngvàhiện vậy khi học Địa lí cần xác định tƣợng này đều gắn đƣợc vị trí địa lí, sự phân bố với địa danh và với của các đối tƣợng và hiện các khái niệm thuật tƣợng địa lí trên bản đồ, lƣợc ngữ (Cái gì ?). Ví đồ trả lời cho câu hỏi ―ở dụ: Dãy Hi-ma-lay-a là một dãy núi cao đồ đâu‖ sộ của thế giới. Để hiểu và nhớ về Hi-ma- lay-a, em sẽ tìm hiểu về đặc điểm của vùng núi này và sẽ sử dụng đến khái niệm núi cao, núi trẻ, sự phân hoá thiên nhiên theo đai cao ở vùng núi. + Mỗi địa phƣơng khác nhau đều có đối tƣợng địa lí khác nhau bản sắc địa lí.
+ Các đối tƣợng và hiện tƣợng địa lí phân bố ở những địa điểm hay các khu vực trên Trái Đất. Vì thế, khi học Địa lí, em thƣờng xác định vị trí địa lí, sự phân bố của các đối tƣợng và hiện tƣợng địa lí trên các bản đồ, lƣợc đồ. + Các hiện tƣợng địa lí có thể diễn ra ở những nơi khác nhau trên Trái Đất, không giống nhƣ mỗi đối tƣợng địa lí đều có một vị trí địa lí xác định. Câu hỏi “Ở đâu? ” đối với các hiện tƣợng địa lí sẽ thôi thúc em tìm hiểu vê đặc điểm chúng trong phân bố một loại hiện tƣợng địa lí nào đó.
Ví dụ: Các cơn bão nhiệt đới phân bố ở đâu? Câu hỏi: Như thế nào? Tại - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả sao? lời câu hỏi: Hãy đặt một số câu hỏi về Cái gì, - Câu hỏi ―Nhƣ thế nào‖ để tìm Ở đâu gắn với các đối tượng địa ló mà em câu trả lời về các thuộc tính của thường gặp hằng ngày trong cuộc sống. đối tƣợng và hiện tƣợng mà - GV hƣớng dẫn HS đọc thông tin Phần Câu em tìm hiểu hỏi: Nhƣ thế nào? Tại sao? và giới thiệu - Câu hỏi ―Tại sao: để tìm ra kiến thức: đƣợc mối liên hệ và qua hệ + Câu hỏi ―Nhƣ thế nào? ‖ đƣợc đƣa ra để giữa các hiện tƣợng địa lí tìm câu trả lời về các thuộc tính của đối tƣợng và hiện tƣợng mà em tìm hiểu. Câu hỏi này đòi hỏi em phải chứng mình hay đƣa ra các dẫn chứng cho các lập luận của mình. Ví dụ: Khi nói rằng có sự giảm nhiệt độ không khí theo độ cao, câu hỏi “Như thế nào?” đòi hỏi em đưa ra con số cụ thể về mức độ giảm nhiệt độ theo độ cao (trung bình lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6°C).
+ Câu hỏi ―Tại sao?‖ nhƣ: Tại sao hiện tƣợng này xảy ra? Tại sao các đối tƣợng, hiện tƣợng địa lí này lại phân bố nhƣ thế? Tại sao các đối tƣợng, hiện tƣợng địa lí này lại có các đặc điểm nhƣ thế? + Khi trả lời câu hỏi ―Tại sao?‖, em sẽ phải tìm ra đƣợc mối liên hệ và quan hệ giữa các hiện tƣợng địa lí, trong đó, một hiện tƣợng này có thể là kết quả của mối quan hệ với một hoặc một sô hiện tƣợng địa lí khác, đƣợc gọi là các quan hệ nhân quả. Ví dụ: Theo dõi các bản tin thời tiết, em phát hiện thấy hiện tượng mưa đá thường xảy ra vào thời gian chuyển mùa, nhất là đầu mùa hạ. Những ngày có cảnh báo mưa đá cùng có cảnh báo dông lốc. Tại sao mưa đá thường xảy ra vào đâu mùa hạ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Hãy đặt một số câu hỏi: Như thế nào, Tại sao gắn với các đối tượng và hiện tượng địa lí mà em gặp hằng ngày trong cuộc sống? Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hƣớng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Những kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc nắm đƣợc các kĩ năng địa lí trong học tập và trong sinh hoạt. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM SINH Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Những kĩ năng chủ yếu khi - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lờihọc Địa lí câu hỏi: Ở lớp dưới, trong giờ học Địa lí, các a. Sử dụng các công cụ học tập thầy cô thường dùng những công cụ hỗ trợ và tìm hiểu địa lí nào để giờ học thêm sinh động? - GV hƣớng dẫn HS đọc phần Sử dụng các + Phân tích biểu đồ và các số công cụ học tập và tìm hiểu địa lí mục SGKliệu thống kê trang 101. 102, chuẩn kiến thức: Để học tốt + Sử dụng các thiết bị xác định Địa lí, cần phải có các công cụ hỗ trợ: phƣơng hƣớng, vị trí: địa bàn, + Sử dụng bản đồ: Là kĩ năng quan trọng b.
bản đồ trực tuyến, khí áp kế Kĩ năng tổ chức học tập ở điện tử… mà ngƣời học Địa lí đều cần thành thạo, đặc biệt là những bản đồ chuyên để tỉ lệ nhỏ đƣợc in trong SGK và các tập bản đồ. thực địa + Phân tích biểu đồ và các số liệu thống kê là- Thực hiện khảo sát thực địa, tìm hiểu thực tế, viết bài khảo kĩ năng không chỉ cần cho Địa lí mà cả nhiều sát, thu hoạch,. môn học khác. Biểu đồ dùng để thẻ hiện trực quan các số liệu.
Rút ra đƣợc kết luận chỉ bằng quan sát, nhƣng có khi phải xứ lí số liệu mới nhận xét đƣợc. Kĩ năng khai thác thông tin + Sử dụng các thiết bị xác định phƣơng trên internet phục vụ học tập hƣớng: vị địa bàn, các tiện ích trong điện - Tìm kiếm đƣợc nhiều thông thoại thông minh,. tin, hình ảnh, video clip liên - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích quan đến bài học để hình dung nhất điều gì khi học địa lí? rõ hơn, sinh động về bài học,. - GV giới thiệu kiến thức: Kĩ năng tổ chức học tập ở thực địa đòi hỏi các em: + Biết chuẩn bị những thứ cần thiết trƣớc khi thực hiện khảo sát thực địa.
+ Biết sử dụng một sô công cụ đơn giản và thông dụng để thực hiện quan sát, quan trắc ngoài thực địa. + Biết ghi chép nhật kí thực địa. + Biết viết thu hoạch sau một ngày thực địa. - GV yêu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em mong muốn được hỗ trợ những gì khi học môn Địa lí? - GV giới thiệu kiến thức: Những mong muốn của các em khi học môn Địa lí sẽ đƣợc giải quyết khi các em có những kĩ năng khai thác thông tin trên Internet.
Đây là một kĩ năng không thể thiếu, vì nhiều thông tin, kiến thức cập nhật sẽ đƣợc tìm thấy trên đƣợc trên Internet (dƣới dạng văn bản, hình ảnh, video). HS cần: + Tìm thông tin, kiểm chứng xem thông tin có chính xác, có tin cậy không. + Biết lƣu giữ, sắp xếp thông tin, sử dụng các thông tin đã chọn lọc khi làm các bài tập. Bƣớc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hƣớng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bƣớc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Địa lí và cuộc sống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu đƣợc ý nghĩa và sự lí thú của việc học môn Địa lí. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM SINH Bƣớc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Địa lí và cuộc sống - GV hƣớng dẫn HS đọc phần Học Địa lí thật là Học Địa lí thật là thú vị thú vị SGK trang 102 và giới thiệu kiến thức: - Một số hiện tƣợng địa lí + HS đƣợc khám phá nhiều hiện tƣợng tự đang diễn ra hằng ngày ở nơi nhiên, dân cƣ, văn hoá, kinh tế mới lạ, nhiều em sống: hiện tƣợng nhật vùng đất khác nhau trên thế giới. thực, nguyệt thực, mùa, mƣa + HS đƣợc tự mình giải thích đƣợc nhiều hiện đá, mƣa phùn, chênh lệch tƣợng tự nhiên và kinh tế - xã hội nhờ tìm ra giờ giữa các nơi, năm nhuận, đƣợc các mối quan hệ nhân - qủa. biến đổi khí hậum gia tăng + HS hiểu đƣợc ý nghĩa của không gian sống, dân số, cầu vồng.
từ quy mô nhỏ cho đền toàn cầu.