Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động sau khi bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ở tỉnh Nghệ An" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Trâm thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án tiếp cận vấn đề việc làm và bảo đảm an sinh sinh kế cho người nông dân trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới góc độ lý luận và thực tiễn kinh tế chính trị học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa (ĐTH) tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế diễn ra với tốc độ nhanh, kéo theo việc mở rộng các khu công nghiệp (KCN), khu đô thị (KĐT) và các công trình kết cấu hạ tầng. Xu hướng này tất yếu dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng và thu hồi diện tích lớn đất ở cùng đất sản xuất nông nghiệp của cư dân nông thôn, đặc biệt là khu vực ven đô.

Nghệ An là địa bàn thuộc vùng duyên hải miền Trung với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Quá trình thu hồi đất phục vụ công nghiệp và đô thị đã làm nảy sinh các mâu thuẫn xã hội phức tạp:

  • Nông dân bị thu hẹp diện tích canh tác, mất tư liệu sản xuất và việc làm truyền thống nhưng gặp khó khăn khi chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ do trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật hạn chế.
  • Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chủ yếu tập trung vào mặt lượng (chi trả tài chính trực tiếp) mà chưa bảo đảm mặt chất (tái tạo sinh kế bền vững), dẫn đến việc người dân sử dụng tiền bồi thường vào tiêu dùng, mua sắm thay vì đầu tư sản xuất hay học nghề.
  • Tình trạng thiếu việc làm, tái định cư chưa đồng bộ với điều kiện hạ tầng xã hội và an sinh đã ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.

Từ thực trạng trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết việc làm (GQVL) và bảo đảm đời sống (BĐĐS) cho lao động bị thu hồi đất tại Nghệ An là yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động bị thu hồi đất trong quá trình CNH, ĐTH ở tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2013; chỉ ra các hạn chế, yếu kém cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm thực hiện hiệu quả công tác này trong thời gian tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động bị thu hồi đất trong điều kiện công nghiệp hóa, đô thị hóa.
  2. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương trong nước về GQVL và BĐĐS cho đối tượng bị thu hồi đất, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Nghệ An.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho lao động bị thu hồi đất tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2013; xác định những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các quan điểm định hướng và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm, ổn định đời sống và sinh kế cho người lao động bị thu hồi đất tại địa bàn nghiên cứu đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động sau khi bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Nghệ An, tập trung khảo sát chuyên sâu tại 7 địa bàn cấp huyện/thị: Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghĩa Đàn. Đây là các khu vực có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn, tốc độ đô thị hóa nhanh và tập trung nhiều dự án KCN.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn được thu thập, phân tích chủ yếu từ năm 2001 đến năm 2013 (giai đoạn đẩy mạnh CNH, ĐTH trên địa bàn tỉnh Nghệ An).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề chuyển đổi đất đai, thị trường lao động và an sinh xã hội của nông dân mất đất.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Mô hình kinh tế về di cư và thị trường lao động: Tác giả điểm lại mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị của Harris - Todaro (trong văn bản ghi Hanis - Todaro [77]), phân tích quyết định di cư dựa trên sự so sánh giữa thu nhập kỳ vọng tại đô thị và thu nhập thực tế ở nông thôn, gắn với vai trò của khu vực kinh tế phi chính thức trong việc hấp thụ lao động dôi dư. Bên cạnh đó là mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp và khuyến khích giá [77] đối với các nước đang phát triển nhiều lao động, thiếu vốn nhằm tận dụng lợi thế chi phí lao động.
  • Tác động của thu hồi đất đến sinh kế và phân hóa thu nhập: Nghiên cứu trong ấn phẩm của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ mục đích công nghiệp và thương mại, đề cập cơ chế cấp đất dịch vụ phi nông nghiệp (cho các hộ mất trên 30% đất sản xuất) để tạo mặt bằng kinh doanh. Nghiên cứu của Tuyên Quang Trần (MPRA) phân tích tác động của mất đất nông nghiệp đến phân phối thu nhập tại vùng ven đô Hà Nội, chỉ ra mối liên hệ giữa trình độ học vấn, tiếp cận tín dụng với việc di chuyển lên nấc thang thu nhập. Nghiên cứu trên Journal of the Asia Pacific Economy (tập 19, số 3, tr. 423-444) sử dụng mô hình logit phân tích mối quan hệ giữa mất đất canh tác và chiến lược sinh kế hộ gia đình, cho thấy xu hướng đa dạng hóa hoặc chuyên môn hóa vào các hoạt động phi nông nghiệp.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về việc làm và chuyển dịch lao động: Lê Du Phong, Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa nông thôn ngoại thành Hà Nội, đề xuất nguyên tắc bồi thường thiệt hại và hỗ trợ chuyển đổi nghề; Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung [17] phân tích chính sách việc làm trong mối liên hệ với công bằng xã hội và phân bố lại lao động theo vùng lãnh thổ; Trần Thị Minh Ngọc (2010) [49] cùng nhóm tác giả Nguyễn Thị Thơm - Phí Thị Hằng [90] nghiên cứu vấn đề việc làm của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng; Báo cáo của OSEC/VUSTA phối hợp với ILO và MOLISA (dựa trên dữ liệu điều tra LFS 2009 và khảo sát 9 tỉnh) đánh giá bức tranh lao động nông thôn; các bài viết của Nguyễn Tiệp ([92], [93]) về giải pháp tạo việc làm cho thanh niên và dân cư vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Về sinh kế, đời sống và an sinh xã hội: Nguyễn Văn Sửu nghiên cứu tác động của CNH, ĐTH đến sinh kế tại một làng ven đô Hà Nội; Vũ Đức Quyết (2005) đề xuất mô hình chuyển đổi nghề và vườn ươm công nghiệp tại Bắc Ninh; Báo cáo của VUSTA (2012) khảo sát tại Hải Dương, Nam Định và Nghệ An chỉ ra các công việc bấp bênh từ làm thuê ngoài; Hà Thị Hằng khảo sát 100 hộ tại TP Huế ghi nhận tỷ lệ lao động có việc làm giảm hơn 40% sau thu hồi đất; Lê Du Phong (2007) [75] và Nguyễn Chí Mỹ - Hoàng Xuân Nghĩa (2009) [48] phân tích các vấn đề hậu giải phóng mặt bằng; Đỗ Đức Quân (2010) [79] nghiên cứu phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; Đỗ Thị Xuân Phương (2000) [78] nghiên cứu phát triển thị trường sức lao động; Nguyễn Văn Hoàng (2010) và Trần Thị Lan (2012) [43] nghiên cứu khía cạnh quản lý thị trường đất đai và quan hệ lợi ích kinh tế trong thu hồi đất; Nguyễn Văn Nhường (2010) sử dụng ma trận SWOT nghiên cứu chính sách an sinh xã hội cho nông dân mất đất tại Bắc Ninh; các bài báo của Trần Văn Chử (2008), Nguyễn Hữu Dũng (2005), Nguyễn Thị Cúc về công tác đền bù và an sinh xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

  1. Các công trình trước đây chưa làm rõ vai trò điều tiết của Nhà nước trong việc kết hợp đồng bộ chính sách kinh tế và chính sách xã hội nhằm tạo việc làm ổn định cho lao động sau thu hồi đất.
  2. Chưa có sự thống nhất về khung nội dung và hệ thống tiêu chí định lượng cụ thể để đánh giá mức độ bảo đảm đời sống và giải quyết việc làm cho người dân mất đất.
  3. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu quản lý thu hồi đất, trong khi cơ chế hỗ trợ tái định cư, định hướng nghề nghiệp và đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp chưa được phân tích toàn diện.
  4. Thiếu công trình nghiên cứu chuyên sâu, khảo sát thực chứng phản ánh các đặc thù kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2001 - 2013.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và an sinh xã hội.

  • Khái niệm việc làm và giải quyết việc làm:
    • Luận án tiếp cận khái niệm việc làm theo Điều 13 Bộ luật Lao động sửa đổi năm 2002 và định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động ($V$) và tư liệu sản xuất/vốn ban đầu ($C$) trong mối quan hệ tỷ lệ phù hợp với trình độ công nghệ. Sự mất cân đối giữa $C$ và $V$ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp) hoặc thất nghiệp.
    • Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng là tổng thể chính sách kinh tế - xã hội nhằm tạo điều kiện cho người có khả năng lao động có việc làm; theo nghĩa hẹp là các biện pháp tác động trực tiếp đến nhóm đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm để tạo chỗ làm việc mới. Trách nhiệm GQVL được cấu thành từ 3 chủ thể: Người lao động, Người sử dụng lao động (doanh nghiệp) và Nhà nước.
  • Khái niệm bảo đảm đời sống: Được xác định là trạng thái thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cơ bản của con người, tạo ra sự ổn định tối ưu thông qua 4 nhân tố cốt lõi:
    1. Việc làm: Điều kiện tiên quyết để tạo lập sinh kế;
    2. Thu nhập: Nguồn tài chính bảo đảm tái sản xuất sức lao động và tiêu dùng;
    3. Nhà ở: Nơi cư trú an toàn, ổn định;
    4. Điều kiện sinh hoạt và các dịch vụ xã hội: Cơ sở hạ tầng, thiết bị giáo dục, y tế chăm sóc sức khỏe.
Nhân tố cấu thành Nội dung biểu hiện trong luận án
Việc làm Tỷ lệ lao động có việc làm, chuyển đổi ngành nghề phi nông nghiệp, giảm thiểu thất nghiệp
Thu nhập Mức thu nhập bình quân/tháng, cơ cấu nguồn thu, mức độ ổn định nguồn thu
Nhà ở Điều kiện chỗ ở tại khu tái định cư so với nơi ở cũ, diện tích nhà ở
Điều kiện sinh hoạt & Y tế - Giáo dục Đồ dùng sinh hoạt, phương tiện đi lại, tiếp cận trường học, dịch vụ y tế, an sinh

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chung: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và trừu tượng hóa khoa học; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê của các Sở, ban, ngành tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2013.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát điều tra chọn mẫu gián tiếp qua bảng hỏi kết hợp quan sát trực tiếp và phỏng vấn ngẫu nhiên tại 7 địa bàn: Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghĩa Đàn.
  • Quy mô và xử lý mẫu: Tác giả phát phiếu điều tra với quy mô 50 hộ/huyện. Tác giả nêu rõ không sử dụng phần mềm mô hình kinh tế lượng SPSS để xử lý số liệu do đặc thù phiếu phát ngẫu nhiên trước thu hồi có nhiều phiếu không cung cấp đủ phương án trả lời; thay vào đó, luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh dữ liệu thực tế thu thập từ các nông hộ trước và sau khi bị thu hồi đất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CNH, ĐTH

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài.

  • Phân loại các nghiên cứu theo hai nhóm: nghiên cứu quốc tế (mô hình Harris-Todaro, lựa chọn công nghệ, kinh tế lượng vi mô về chuyển đổi sinh kế của ADB, Tuyên Quang Trần) và nghiên cứu trong nước (các nghiên cứu về chính sách việc làm của Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung; các công trình về tác động đô thị hóa của Lê Du Phong, Nguyễn Văn Sửu, Vũ Đức Quyết, Nguyễn Tiệp, Đỗ Đức Quân, Nguyễn Văn Nhường, Trần Thị Lan).
  • Đánh giá tổng hợp: Các nghiên cứu đã thống nhất việc thu hồi đất là tất yếu khách quan trong quá trình phát triển nhưng dẫn đến nhiều hệ lụy việc làm. Tuy nhiên, các công trình trước chưa xây dựng được khung tiêu chí đánh giá đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội, chưa làm rõ cơ chế phối hợp đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp tại địa phương cụ thể như Nghệ An.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CNH, ĐTH

Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng và phân tích tác động hai mặt của quá trình CNH, ĐTH đối với lao động mất đất:

  • Tác động tích cực:

    • Hình thành các KCN, KĐT tạo thêm nhiều cơ hội việc làm mới trong sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ (theo tính toán của Bộ LĐ-TB&XH, 1 ha đất chuyển đổi sang công nghiệp, dịch vụ có thể tạo việc làm cho 50 - 100 lao động; trong năm 2004, 4 thành phố lớn gồm Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng đã GQVL cho khoảng 363.000 lao động).
    • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ (tỷ trọng lao động nông nghiệp cả nước giảm từ 62,6% năm 2000 xuống 56,8% năm 2005; lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,1% lên 17,9%; dịch vụ tăng từ 24,3% lên 25,3%).
    • Nâng cao tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và kỹ năng nghề nghiệp cho người nông dân; tạo nguồn vốn bồi thường để người dân xây dựng nhà ở, mua sắm tiện nghi sinh hoạt hoặc đầu tư kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực:

    • Thu hẹp diện tích đất canh tác gây áp lực thất nghiệp nặng nề (giai đoạn 2000 - 2004 cả nước chuyển đổi gần 157.000 ha đất nông nghiệp, khiến khoảng 20,41 vạn lao động phải chuyển đổi nghề; trung bình 1 hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động mất việc và 1 ha đất mất đi làm mất việc làm của 13 lao động nông nghiệp).
    • Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng cục bộ (dẫn chứng tại Hải Dương: trước thu hồi 74,15% có việc làm, sau thu hồi chỉ còn 49,62%; tại huyện Chí Linh tỷ lệ đủ việc làm giảm từ 74,94% xuống 21,93%, tỷ lệ thiếu việc làm tăng từ 15,84% lên 35,80%).
    • Nguy cơ thất nghiệp phân hóa theo độ tuổi và học vấn: Nhóm tuổi 16 - 18 có nguy cơ thất nghiệp chiếm 80,03%, nhóm 19 - 25 tuổi chiếm 16,25%; đặc biệt nhóm lao động trên 35 tuổi chiếm tỷ lệ 35% trong lực lượng lao động mất đất gặp khó khăn lớn nhất trong tìm kiếm việc làm mới do trình độ thấp và khó đào tạo lại.
    • Sử dụng tiền đền bù chưa hiệu quả: Theo khảo sát được trích dẫn từ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cơ cấu sử dụng tiền bồi thường của người dân gồm: 57,5% chi cho xây dựng nhà ở, 18,2% gửi tiết kiệm, 8,72% mua đồ dùng sinh hoạt, trong khi chi cho học nghề chỉ chiếm 2,55% và đầu tư sản xuất phi nông nghiệp chỉ chiếm 1,27%.
  • Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh, thành phố trong nước và rút ra bài học cho Nghệ An về đào tạo nghề gắn với địa chỉ sử dụng và quy hoạch hạ tầng an sinh.

Chương 3: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở TỈNH NGHỆ AN

Chương 3 tập trung phân tích thực chứng tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2013 dựa trên hệ thống 22 bảng biểu thống kê và kết quả khảo sát tại 7 huyện, thị.

Nhóm nội dung khảo sát tại 7 huyện/thị Nghệ An Các chỉ tiêu phân tích cụ thể qua bảng biểu trong luận án
Quy mô và diện tích thu hồi Tình hình thu hồi đất qua các năm (Bảng 3.1); diện tích đất thu hồi bình quân/hộ theo loại đất (Bảng 3.2); tỷ lệ phân theo mục đích sử dụng (Bảng 3.3).
Tác động đến việc làm Số lao động mất việc làm do thu hồi đất giai đoạn 2001-2013 (Bảng 3.4); tình hình việc làm trước và sau thu hồi (Bảng 3.5, 3.12, 3.13); lý do không tìm được việc làm (Bảng 3.14); tình hình tuyển dụng vào DN (Bảng 3.11).
Trình độ và đào tạo nghề Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật trước thu hồi (Bảng 3.9, 3.10); sự hỗ trợ đào tạo nghề của chính quyền địa phương (Bảng 3.15).
Thu nhập và chi tiêu Thu nhập bình quân/tháng của người có đất bị thu hồi (Bảng 3.6); tình hình chi tiêu bình quân của các hộ (Bảng 3.7).
Bồi thường và tài sản sinh hoạt Đơn giá và tiền bồi thường bình quân/hộ (Bảng 3.16, 3.17); phương tiện sản xuất/sinh hoạt trước và sau thu hồi (Bảng 3.8, 3.18, 3.19); nguồn tiền mua sắm (Bảng 3.20); điều kiện đất sản xuất và diện tích nhà tái định cư so với nơi cũ (Bảng 3.21, 3.22).
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Giải phóng mặt bằng phục vụ các KCN trọng điểm, hạ tầng đô thị được nâng cấp, một bộ phận lao động trẻ được tuyển dụng vào các nhà máy hoặc chuyển sang dịch vụ, thu nhập bằng tiền mặt và điều kiện nhà ở ban đầu có cải thiện.
    • Hạn chế và tồn tại: Chuyển đổi nghề nghiệp thiếu bền vững; tỷ lệ lao động làm việc bấp bênh, phi chính thức cao; công tác đào tạo nghề chưa sát nhu cầu doanh nghiệp; tái định cư còn bất cập về hạ tầng xã hội; người dân lúng túng trong quản lý và sử dụng nguồn tiền đền bù.
    • Nguyên nhân: Do công tác quy hoạch chưa đồng bộ giữa thu hồi đất với tạo việc làm; cơ chế bồi thường nặng về hỗ trợ tài chính trước mắt; nhận thức của một bộ phận người lao động còn thụ động, ỷ lại vào chính sách và tiền đền bù.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM ĐỜI SỐNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở TỈNH NGHỆ AN

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên dự báo nhu cầu sử dụng đất và lao động đến năm 2020.

  • Dự báo nhu cầu: Phân tích định hướng mở rộng các KCN, KĐT tỉnh Nghệ An, dự báo diện tích các loại đất thu hồi và số lao động có nhu cầu GQVL giai đoạn 2006 - 2014 và tầm nhìn 2020 (Bảng 4.1, 4.2).
  • Ba quan điểm định hướng:
    1. Bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích giữa người dân có đất bị thu hồi, lợi ích quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp sử dụng đất.
    2. Bảo đảm việc làm hợp lý, ổn định, bền vững, có thu nhập cho người lao động là nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
    3. Tuân thủ các nguyên tắc thị trường, đồng thời phát huy vai trò tạo lập môi trường và điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  • Sáu nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ: Đổi mới chính sách bồi thường theo hướng bảo đảm cuộc sống lâu dài, gắn bồi thường đất đai với chính sách an sinh xã hội và chuyển đổi sinh kế bền vững.
    2. Nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất: Gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch, kế hoạch thu hồi đất với kế hoạch đào tạo nghề, bố trí việc làm và phát triển hạ tầng tái định cư.
    3. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Đổi mới chương trình, cơ cấu ngành nghề đào tạo tại Nghệ An đến năm 2020; đào tạo theo đơn đặt hàng và gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong KCN.
    4. Hỗ trợ tự tạo việc làm và phát triển sinh kế: Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và kỹ năng khởi sự kinh doanh cho nông hộ.
    5. Phát triển hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao động: Nâng cao năng lực hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao động minh bạch, kịp thời.
    6. Kiện toàn bộ máy quản lý và tăng cường phối hợp doanh nghiệp: Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và lao động; ràng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp sử dụng đất trong việc ưu tiên tiếp nhận, đào tạo lao động địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, đô thị hóa với vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động nông thôn bị thu hồi đất.
  • Xác định rõ nội hàm khái niệm bảo đảm đời sống bao gồm 4 nhân tố cốt lõi: Việc làm - Thu nhập - Nhà ở - Điều kiện sinh hoạt và dịch vụ y tế, giáo dục; từ đó thiết lập các tiêu chí đánh giá tác động hai mặt của việc thu hồi đất.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng chuyển dịch việc làm, mức sống, thu nhập và chi tiêu của các hộ nông dân bị thu hồi đất tại 7 địa bàn trọng điểm của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2001 - 2013.
  • Chỉ ra các kênh tác động trực tiếp và những bất cập cụ thể trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề và bố trí tái định cư tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế đối với chính quyền tỉnh Nghệ An và các cơ quan quản lý nhằm bảo đảm sinh kế lâu dài cho người lao động bị thu hồi đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về dữ liệu điều tra: Tại mỗi huyện khảo sát ban đầu 50 hộ, tuy nhiên quá trình xử lý có một số phiếu không được sử dụng do hộ dân không trả lời đầy đủ phương án, khiến quy mô mẫu trả lời có sự khác biệt giữa các câu hỏi.
    • Về kỹ thuật phân tích: Tác giả chỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu, không áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như SPSS hay mô hình hồi quy đa biến) để kiểm định định lượng mức độ tác động của các nhân tố vi mô.
    • Về phạm vi: Nghiên cứu tập trung tại 7 huyện/thành/thị thuộc tỉnh Nghệ An trong khung thời gian 2001 - 2013, chưa so sánh thực nghiệm với các tỉnh có bối cảnh địa kinh tế khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa chính xác các nhân tố tác động đến khả năng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động mất đất.
    • Mở rộng nghiên cứu các chính sách an sinh xã hội chuyên biệt dành cho nhóm nông dân yếu thế hết tuổi lao động nhưng không còn đất sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ UBND tỉnh Nghệ An, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN trong việc hoàn thiện chính sách bồi thường, lập quy hoạch sử dụng đất gắn với đào tạo nghề và an sinh xã hội.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Xã hội học nông thôn khi nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thị trường lao động và chuyển đổi sinh kế nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các nhân tố cốt lõi nào cấu thành khái niệm bảo đảm đời sống cho người lao động?
Luận án xác định bảo đảm đời sống là sự tổng hợp của 4 nhân tố cốt lõi: (1) Việc làm; (2) Thu nhập; (3) Nhà ở; (4) Điều kiện sinh hoạt cùng các thiết bị, dịch vụ giáo dục, y tế.

2. Cơ cấu sử dụng tiền bồi thường của các hộ dân bị thu hồi đất được ghi nhận trong nghiên cứu như thế nào?
Theo số liệu khảo sát được tác giả trích dẫn, phần lớn tiền bồi thường được sử dụng cho tiêu dùng và tích lũy thụ động: 57,5% chi cho xây dựng nhà ở; 18,2% gửi tiết kiệm; 8,72% mua sắm đồ dùng sinh hoạt; trong khi chi cho học nghề chỉ chiếm 2,55% và đầu tư sản xuất phi nông nghiệp chỉ chiếm 1,27%.

3. Nhóm lao động nào có nguy cơ thất nghiệp kéo dài cao nhất sau khi bị thu hồi đất và lý do là gì?
Nhóm lao động trên 35 tuổi (chiếm khoảng 35% tổng số lao động mất đất tại các địa phương) có nguy cơ thất nghiệp kéo dài cao nhất. Nguyên nhân do độ tuổi cao khó đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp trong KCN, trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn, đồng thời khả năng thích nghi và tham gia các khóa đào tạo chuyển đổi nghề khó khăn hơn so với lao động trẻ.

4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu sơ cấp của tác giả được thực hiện như thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống kết hợp bảng hỏi và quan sát trực tiếp tại 7 địa bàn của Nghệ An (TP Vinh, TX Cửa Lò, các huyện Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghĩa Đàn) với quy mô 50 hộ/huyện. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thực tế, không sử dụng phần mềm SPSS.

5. Ba quan điểm định hướng giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống được đề xuất trong Chương 4 gồm những gì?
Ba quan điểm gồm: (1) Kết hợp hài hòa lợi ích giữa người dân có đất bị thu hồi, lợi ích quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp sử dụng đất; (2) Coi bảo đảm việc làm ổn định, bền vững là nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; (3) Tuân theo nguyên tắc thị trường kết hợp với sự điều tiết vĩ mô và tạo lập môi trường của Nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Trâm là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề giải quyết việc làm và bảo đảm đời sống cho người lao động bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2013. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị, đánh giá thực trạng chuyển đổi việc làm và mức sống của nông dân tại 7 địa bàn trọng điểm qua hệ thống số liệu khảo sát cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, đào tạo nghề và an sinh xã hội bền vững cho người lao động tại địa phương.