MỞ ĐẦU 1. Lý d0 chọn đề lài Hgày nay lốc độ phát triển kh0a học kỹ thuật và công nghệ nhơi vũ sã0 đòi hỏi cỦn ngojời muốn đáp ứng đojợc yêu cầu của xã hội phải có năng lực giải quyết mọi vấn đề nảy sinh lr0ng thực lễ một cách nhanh nhạy và linh h0ạ!. Để lam dojgc điều đó thì năng lực phát hiện và giải quyết vẫn đề cần phải đơjợc hình thành và rèn luyện từ khi còn ngồi trên ghé mha trojong. Tr0ng đojờng lỗi xây dựng và phát triển đất nojớc, Đảng và IThà ngiớc †a rấ quan lâm đến sự nghiệp giá0 dục, c0i sự nghiệp giá0 dục là quốc sách hàng đầu.
Hghị quyết hội nghị lần thứ hai của bch Trung oJơng Đảng kh0á VIII đã chỉ rõ c0n đoiờng đổi mới giá0 dục và đà0 ‡ạ0 là: “Đổi mới mạnh mẽ các phoJơng pháp giá0 dục đà0 †ạ0, khắc phục lối giá0 dục mội chiều, rèn luyện thành nếp ‡øỊ duy sáng lạ0 của ngojời học, phát triển phOng 4ra0 tự học, tự da0 ta0 thojong xuyén va rộng khắp!r0ng 10an dan, nhất là thanh niên”. Tuy đạt đojợc đojợc nhiều thành quả lr0ng lĩnh vực giá0 dục và đà0 †ạ0 tr0ng thời kỳ đổi mới vừa qua, nhơi h0àn thành phô cập giá0 dục tiểu hoc trOng ca noc, nhoỊng việc đổi mới pho|ơng pháp giá0 dục vẫn còn nhiều sắt cập, tình trang dạy bœkiêu “thầy đọc, trò chép”; thầy truyền đại trò liếp nhận, ghi nhớ một cách thụ động, máy móc; dạy nhồi nhét “dạy kiểu luyện thi” vẫn thojờng xảy ra. Vì vậy xảy ra lnh trạng học trò chi tiép †hu kiến thức d0 thầy giá0 cung cấp mội cách thu dong. Trojoc tình hình đó, tr0ng định hơoiớng phái triển giá0 dục và đà0 1a0, Hghị quyết Đại hội đại siểu 10am quốc lần thứ IX đã nhắn mạnh: “Tiếp lục quán triệt quan điểm giá0 dục là quốc sách hàng đầu và lạ0 sự chuyên siến căn sản, l0àn diện lr0ng phái triển giá0 đục và đà0 †ạ0 - Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Giá0 dục - Định hình qui mô giá0 dục và đà0 †ạ0; điều chỉnh cơ cầu da0 ta0, mhat là cơ cấu cấp học, ngành nghề và cơ cau lãnh thổ, phò hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh lế - xã hội, nâng ca0 trình độ đội ngũ giá0 viên các cấp”, “Tiếp tục đổi mới choJơng lrình nội dung, phojơng pháp giảng dạy và phoJơng thức đà0 lạ0 đã ngũ la0 động có chất loiợng ca0, đặc siệt tr0ng 1 ngành kinh lế, kỹ thuật mũi nhọn, công nghệ ca0”.
Thực hiện †he0 đojờng lối, nghị quyết đó, tr0ng những năm gần đây ngành Giá0 dục và Đà0 1a0 đã có cuộc vận động đổi mới phojơng pháp dạy học, lr0ng đó dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đojợc đề cập và quan lâm nhơi một siện pháp hữu hiệu để ngojời học h0ại động tự giác, tích cực, độc lập và sáng lạ0 tr0ng quá trình học lập, góp phần nâng ca0 chất lojợng giá0 dục, đáp ứng nhu cầu ngày càng ca0 của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nojớc. Phái huy lính tích cực của học sinh là hơiớng đổi mới đã đojợc nhiều nhà sỊ phạm nghiên cứu và vận dụng một cách có hiệu quả. Ở Việt Iam, lừ cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX phoJơng pháp này đã đojợc Phạm Văn h0àn rất quan lâm lr0ng việc dạy học môn T0án. Đặc siệt gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu áp dụng phoJơng pháp dạy học này †he0 những phạm vi, chủ đề nội dung ch0 những đối lolợng học sinh khác nhau.
Điển hình là công trình nghiên cứu của IIguyễn bá Kim, Trần Kiều, Iguyễn hữu châu và nhiều lác giả khác. Tuy nhiên ở lrojờng trung học phổ thông hiện nay, việc vận dụng các phoJơng pháp dạy học hiện đại để góp phần thực hiện đổi mới phojơng pháp dạy học †he0 hơlớng vừa kê lrên và0 thực liễn dạy học môn TOán còn nhiều hạn chế, cần phải liếp lục nghiên cứu dé áp dụng mội cách cu thé. Mặt khác môn l0án là môn học có khả năng 10 lớn giúp học sinh phái triển các năng lực và phâm chất trí luệ, rèn luyện ch0 họ ‡oI duy trìu lojợng, rèn luyện đ0học sinh năng lực phái hiện và giải quyết vẫn đề. Tr0ng chojơng lrình giải tích lớp 12 ThPT, ứng dụng đạ0 hàm để khả0 sát hàm số giữ vai lrò chủ đạ0.
Ió chiếm một khối lojong lớn kiến thức và thời gian học của choJơng trình và đặc siệt là luôn có mặt tr0ng các đề thi Tối nghiệp ThPT và thi luyễn sinh và0 Đại học, ca0 đẳng. bởi vậy việc nắm vững phoJơng pháp giải các sài l0án về khả0 sát hàm số là rất cần thiết và số ích đối với học sinh lớp 12 ThPT. Thực #é dạy và học TOán ở lroiờng ThPT ch0 thấy học sinh còn rất khó khăn khi giải các sài !0án về khả0 sát hàm số, chẳng hạn nhọ: xét lính đơn điệu của hàm số, cực lrị hàm số, sự lơJlơng gia0 của hai đồ thi, su liếp xúc và phoơ|ơng 3 trình ñiếp luyến của đồ thi ham sé. Vì những lý d0 nêu trên, chúng lôi chọn đề lài nghiên cứu là: “Vận dựng phgjơng pháp phái hiện và giải quyết vấn đề lz0ng dạy học khá0 sát hàm số lép 12 lung học phổ thông”.
Gia thuyét kh0a hoc Tiếu vận dụng phoJơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề và0 dạy học một số chủ đề về khả0 sát hàm số lớp 12 dựa trên những lo\ lojởng chủ đạO của quan điểm h0ạ† động thì sẽ góp phần rèn luyện ch0 học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời nâng ca0 chất loiợng dạy và học nội dung này ở lroiờng ThPT. Mục đích nghiên cứu Xây dựng phoJơng án dạy học một số chủ dé của khả0 sát hàm số lớp 12 ThPT, cụ thê là: Tính đơn điệu của hàm số, cực trị hàm số, sự lolơng gia0 của hai dé thi ham sé, su tiép xtc va phojong trình liếp luyến của đồ thị hàm số †he0 phojơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, góp phần nâng ca0 chất loơiợng dạy và học môn T0án 6 trojong ThPT. Ilhiệm vụ nghiên cứu - TIghiên cứu lý luận về phơjơng pháp dạy học phái hiện và giải quyết vấn đề. - IIghiên cứu mục liêu, nội dung chojơng trình dạy học khả0 sát hàm số vàihực trạng dạy học nội dung này 6 trojong phổ thông.
- Để xuất pho|ơng án dạy học ở một số chủ dé của khả0 sát hàm số †he0 phojơng pháp dạy học phat hiện và giải quyết vấn đề nhằm phát huy lính lích cực học lập của học sinh. - Tiến hành thực nghiệm soi phạm đề đánh giá lính khả thi và hiệu quả của đề lài. Phơjơng pháp nghiên cứu * JIghiên cứu lý luận: - Ighiên các cứu lài liệu lý luận (riết học, giá0 dục học, tâm lý học và lý luận dạy học bộ môn T0án). - IIghiên cứu choJơng lrình, sách giá0 khÓa, sách giá0 viên, sách nâng ca0 có liên quan đến nội dung khả0 sát hàm số * Điều lra quan sat: - Dự giờ, lổng kết rút kinh nghiệm việc dạy học nội dung này.
5 - Phong van, diéu tra, thu thập ý kiến chuyên gia, giá0 viên, học sinh về thực trạng dạy học nội dung này ở lroJờng phổ thông; nhận thức về phoJơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề của giá0 viên và kỹ năng vận dụng phojong phap nay va0 day hoc. * Tổng kết kinh nghiệm dạy l0án từ những kinh nghiệm của sản thân và đồng nghiệp. * Thử nghiệm soI phạm nhằm soJớc đầu kiêm tra lính khả thi và lính hiệu qcủa biện pháp đojợc đề xuất tr0ng luận văn. cấu lrúc luận văn Tg0ai phan mo dau, kết luận, lài liệu tham khả0, nội dung chính của luận văn gồm sa chojơng: chơjơng 1: cơ sở lý luận và thực liễn chơjơng 2: Vận dụng phoJơng pháp phát hiện và giải quyết vẫn đề và0 dạy học một số chủ dé của khả0 sát hàm số lớp 12.
choJơng 3: Thực nghiệm sơI phạm. chojong 1: CO SỞ LÝ LUẬII VÀ ThỰc TIÊN 1. Phơjơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẫn đề 1. Vài nét về lịch sử qủa phơ†øng pháp phái hiện và giải quyết vấn đề - Về mặt thuật ngữ: Tr0ng hệ thống các phojơng pháp dạy học không truyền thống đức là những phojơng pháp dạy học hiện đại) có mội phojơng pháp dạy học có lác giả gọi là “dạy học nêu vấn đề”; có lài liệu viết là “dạy học giải quyết vấn đề”.
Vì vậy cần có sự giải thích về khái niệm này. The0 Iguyễn bá Kim, thuật ngữ “dạy học nêu vấn đề” có nhojợc điểm: Một là, nó có thê dẫn lới suy nghĩ lầm rằng vấn đề thầy giá0 nêu †he0 ý mình chứ không phải nảy sith Hr logic sên tr0ng của tình huống. hai 1a, nó có thể hiểu là kiểu dạy học này chỉ đừng nêu ra vấn đề chứ không nói rõ vai trò của học sinh lr0ng việc giải quyết van dé. Thuật ngữ “dạy học giải quyết vấn đề” khắc phục đơjợc nhoyợc điểm thứ hai nhoỊng vẫn còn mắc nhojợc điểm thứ nhất.
Thuật ngữ “Phát hiện và giả quyết vấn đề” khắc phục cả hai nhơjợc điểm lrên nhằm nêu rõ hàm ý giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề. Thuật ngữ “Phái hiện và giải quyết vấn đề” nói lên sản chất của phoJơng pháp dạy học này rõ hơn s0 với những thuật ngữ khác. Vì vậy chúng lôi đồng ý với thuật ngữ này nhơt IIguyễn bá Kim, đó là “PhoJơng pháp dạy học pháhiện và giải quyết vẫn đề”. -The0 Lerner thì thuật ngữ “dạy học nêu vấn đề” ra đời chơia doje a0 năm, việc nghiên cứu ‡o\ lojởng dạy học nêu vấn đề thật rằm rộ đojợc pat đầu choa lâu ấm nhoỊng các 1ơi tojởng đó, dojới những lên gọi khác nhau, đã lồn lại tr0ng giá0 dục he hàng tram năm nay rồi.
Sớm hơn nữa, các hiện lojợng “nêu vấn đề” đã đơiợc Xôcral (46- 399 lroJlớc công nguyên) thực hiện lrÔ0ng các cuộc lọa đàm. TrÖng khi tranh luận, ông không sa0 giờ kết luận troiớc mà để mọi ngojời ầm ra cánh giải quyết. Tr0ng những thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, phoJơng pháp dạy học này đơjợc nhiều nhà kh0a học giá0 dục quan lâm, lrên cả bình diện thực nghiệm rộng rãi ở nhiều môn học khác nhau ch0 nhiều lứa luỗi học sinh phổ thông. Đặc siệi công tình nghiên cứu của Ôkôn, Đanhil0v, Xcalkm, usinslein, Macchuskm, Kudriavse ([30], [31], [32]).
“Ở Việt Tam, tr0ng lhời kỳ này phơjơng pháp dạy 8 học cũng có những ảnh hojởng và tac dong đáng kế lới quá trình đổi méi phojong pháp dạy vàhọc ở nhà lrolờng phổ thông, sởi những công trình nghiên cứu của Phạm Văn h0àn, IIguyễn bá Kim, IIguyễn hữu châu”(2], [3], [14], [20]).