MỤC LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài . NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN .1 Những vấn đề lý luận về pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động .2 Những vấn đề lý luận vềpháp luật giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Tòa án nhân dân. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .1 Thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án Nhân dân .2 Thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngcủa Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh . HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN . Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động .2 Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân . Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân . 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT Viết tắt Viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội BLDS 2015 Bộ luật Dân sự 2015 BLLĐ 2012 Bộ luật Lao động 2012 BLLĐ Liên bang Nga 2001 Bộ luật Lao động Liên bang Nga 2001 BLLĐ Trung Quốc 1994 Bộ luật Lao động Trung Quốc 1994 BLTTDS 2004 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) BLTTDS 2015 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 BTTH Bồi thường thiệt hại Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (Dự thảo trình Dự thảo 7 BLLĐ Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp lần thứ 37- Dự thảo ngày 9/2019) GQTC Giải quyết tranh chấp HĐLĐ Hợp đồng lao động HTND Hội thẩm nhân dân Luật HĐLĐ Trung Quốc 2007 Luật Hợp đồng lao động Trung Quốc 2007 LĐLNGVGĐ Lao động là người giúp việc gia đình Nghị định số 27/204/NĐ – CP ngày 07/4/2014 của Nghị định 27/2014/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình. Nghị định số 05/2015/NĐ – CP ngày 12/01/2015 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Nghị định 24/2018/NÐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục Nghị định 24/2018/NÐ-CP nghề nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động. Viết tắt Viết đầy đủ NGVGĐ Người giúp việc gia đình NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động QHLĐ Quan hệ lao động TAND Tòa án nhân dân TCLĐ Tranh chấp lao động TULĐTT Thỏa ước lao động tập thể MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Thành phố Hồ Chí Minh là hạt nhân phát triển kinh tế của vùng Ðông Nam Bộ, là trung tâm dịch vụ của khu vực Ðông Nam Á với số lượng doanh nghiệp và người lao động nhiều nhất Việt Nam. Theo Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu 320.000 chỗ làm việc, trong đó có 130.000 chỗ làm việc mới [3]. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển trên thì các vụ án lao động tại thành phố Hồ Chí Minh cũng vì vậy mà luôn lớn về số lượng và phức tạp về nội dung. Theo Báo cáo Tổng kết công tác năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2019 của Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 01/10/2017 đến ngày 30/11/2018) thì tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động luôn chiếm khoảng 70% trên tổng số các tranh chấp lao động [115]. Do đó, việc giải quyết các tranh chấp này một cách nhanh chóng, phù hợp với quy định của pháp luật giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các bên tham gia quan hệ lao động, góp phần xây dựng thị trường lao động ổn định và phát triển bền vững. Thực tế cho thấy Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh vẫn gặp không ít khó khăn và vướng mắc trong thực tiễn xét xử loại án này nên hiệu quả xét xử vẫn chưa được như mong muốn. Một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là loại tranh chấp phức tạp. Các quy định của Bộ luật Lao động 2012 (có hiệu lực từ 01/5/2013) đã góp phần rất lớn trong việc điều chỉnh quan hệ lao động nhưng vẫn còn tồn tại một số bất cập trong khi tính phức tạp của tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động lại có xu hướng gia tăng. Sự không thống nhất về phương án giải quyết tranh chấp giữa những người tiến hành tố tụng trong quan điểm giải quyết, đánh giá chứng cứ đã dẫn đến kết quả giải quyết tranh chấp khác nhau, bản án bị huỷ, sửa do vi phạm tố tụng vẫn còn tồn tại [95]. 1 Theo tinh thần Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 tại Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XII về “Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới” thì hội nhập kinh tế quốc tế giữ vai trò trọng tâm. Đặc biệt là việc Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019, đòi hỏi Việt Nam phải nhanh chóng thực hiện các tiêu chuẩn lao động quốc tế bởi lao động là yếu tố quan trọng của phát triển bền vững. Làm thế nào để có sự áp dụng thống nhất pháp luật lao động điều chỉnh tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế, đến thị trường lao động và sự ổn định của xã hội? Pháp luật về lao động Việt Nam hiện nay có đủ sức điều chỉnh các quan hệ lao động trong điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập? Dự thảo Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến vấn đề này nhưng vẫn còn tồn tại các vướng mắc chưa được tháo gỡ. Từ những lý do trên cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá những quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và tiếp thu có chọn lọc những điểm tiến bộ của pháp luật quốc tế và các nước trên thế giới để đưa ra định hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vấn đề này là rất cần thiết. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải quyết tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận án tiến sĩ luật học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích nghiên cứu của luận án làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 2 nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn khách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay của Việt Nam để từ đó nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam. Để đạt được mục đích nêu trên, luận án này có các nhiệm vụ cụ thể sau đây: Thứ nhất, nghiên cứu các vấn đề lý luận về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như một số khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và nội dung điều chỉnh pháp luật về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cũng như yêu cầu hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vấn đề này. Thứ hai, nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để đánh giá tính hợp lý của các quy định này. Thứ ba, đánh giá hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam trong giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của Tòa án Nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh. Thứ tư, đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về đơn phương và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thứ nhất, quy định pháp luật lao động của Việt Nam về nội dung (căn cứ, thủ tục và hậu quả pháp lý) của đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thủ tục tố tụng dân sự để giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân. Thứ hai, thực tiễn giải quyết các tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án Về nội dung, tác giả chỉ nghiên cứu pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (căn cứ, thủ tục và hậu quả pháp lý của đơn phương chấm dứt hợp 3 đồng lao động) và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân.