Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại quốc tế, các quốc gia đang phát triển đứng trước nhiều thách thức về vốn, công nghệ và kỹ thuật trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời cũng tiếp cận nhiều cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu. Đối với Việt Nam, sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc đẩy mạnh xuất khẩu là định hướng chiến lược nhằm phát triển nền kinh tế bền vững theo chủ trương hướng về xuất khẩu và thay thế dần nhập khẩu của Đảng và Nhà nước.

Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng cao, giải quyết nhiều việc làm và đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Thị trường Hoa Kỳ với quy mô tiêu dùng lớn và dung lượng thị trường mở rộng là một trong những địa bàn xuất khẩu trọng điểm của thủy sản Việt Nam. Tuy nhiên, việc tiếp cận và giữ vững thị phần tại thị trường này đòi hỏi phải vượt qua các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, rào cản thương mại và các vụ kiện chống bán phá giá.

Khóa luận / chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Lữ (Chuyên ngành Kinh tế quốc tế 48A, Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; do ThS. Tô Xuân Cường hướng dẫn và thực tập tại Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, hoàn thành tháng 05/2010) giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi cụ thể sau:

  1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Mỹ, làm rõ những cơ hội, khó khăn và thách thức đặt ra sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
    • Căn cứ vào cơ sở lý luận, thực tiễn và định hướng phát triển ngành để đề xuất các phương hướng và hệ thống giải pháp đối với Nhà nước và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ.
  3. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng thủy sản của ngành thủy sản Việt Nam sang thị trường Mỹ trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2009 và định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý, thể chế và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các đạo luật, quy định nhập khẩu của Hoa Kỳ:

  • Văn bản pháp lý Việt Nam: Nghị định số 09/NQ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn; Luật Thủy sản năm 2003 (Quốc hội thông qua ngày 11/11/2003, có hiệu lực từ 01/07/2004); Quyết định số 620/2002/QĐ-BTM phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia; Quyết định số 271/2003/QĐ-BTM về danh mục mặt hàng hưởng tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Dự thảo Chiến lược phát triển ngành Thủy sản Việt Nam đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Thể chế và luật pháp Hoa Kỳ: Các quy định của Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), Cục Hải quan và Biên phòng Mỹ (CBP), Cục Nghề cá Biển Quốc gia Mỹ (NMFS); Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP); Thực hành sản xuất tốt (GMP); Tiêu chuẩn ISO; Đạo luật Nông nghiệp 2008 (Farm Bill 2008 / Food, Conservation, and Energy Act of 2008, H.R. 6124); Đạo luật Chống khủng bố sinh học năm 2002 (hiệu lực từ 12/08/2004); Đạo luật Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm liên bang (FD&C Act); Đạo luật Nhãn hiệu năm 1946; Đạo luật Thuế quan năm 1930; Đạo luật về Thủ tục hành chính năm 1934; Đạo luật Đăng ký toàn liên bang năm 1946; Đạo luật Thị trường nông nghiệp năm 1946; Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP).

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thống kê.
  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin thứ cấp.
  • Phương pháp hệ thống hóa số liệu phục vụ việc luận giải thực tiễn.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được thu thập và tổng hợp từ:

  • Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  • Bộ Thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Trung tâm Thông tin - Bộ Thủy sản.
  • Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP).
  • Cục Nghề cá Biển Quốc gia Hoa Kỳ (NMFS).
  • Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO).
  • Tạp chí Trung tâm Thương mại và Khoa học Thủy sản.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN SANG MỸ

Chương 1 hệ thống hóa vị trí, vai trò, tiềm năng của ngành thủy sản Việt Nam, bức tranh thương mại thủy sản thế giới và đặc điểm thị trường Hoa Kỳ:

  • Lợi thế tự nhiên và nguồn lực: Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, 112 cửa sông lạch, vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km² (gấp 3 lần diện tích đất liền). Vùng biển có hơn 2.000 loài cá (hơn 100 loài có giá trị kinh tế), trữ lượng cá biển thềm lục địa ước tính trên 5 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 2,04 triệu tấn/năm. Lực lượng lao động nghề cá đạt trên 4 triệu người và 25 triệu cư dân ven biển.
  • Hệ thống hạ tầng hậu cần: Cả nước có 98 bến cảng cá (78 cảng ven biển, 20 cảng đảo), 56 cảng đã đưa vào sử dụng với tổng chiều dài 4.878 m. Theo Quyết định số 346/QĐ-TTg, quy hoạch đến năm 2020 sẽ đạt 211 cảng và bến cá với tổng nhu cầu vốn đầu tư 8.000 tỷ đồng.
  • Tăng trưởng sản lượng và xuất khẩu giai đoạn 1998 - 2008: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản bình quân đạt 18%/năm. Năm 2008, sản lượng đạt 4,602 triệu tấn, đưa Việt Nam xếp thứ 3 thế giới về sản lượng nuôi trồng và thứ 13 về khai thác.
Năm Tổng sản lượng (Tấn) Khai thác (Tấn) Nuôi trồng (Tấn) Diện tích nuôi trồng (ha) Lao động (Nghìn người) Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD)
1998 1.668.530 1.130.660 537.870 626.330 3.560 -
1999 1.827.310 1.212.800 614.510 630.000 3.570 -
2000 2.773.585 1.787.200 986.358 810.420 3.623 1.478,6
2001 3.320.754 2.187.700 1.133.054 879.640 3.790 1.777,5
2002 3.816.981 2.342.540 1.474.441 896.253 3.980 2.023,0
2003 2.859.200 1.856.100 1.003.100 - - 2.199,6
2004 3.142.500 1.940.000 1.202.500 - - 2.397,1
2005 3.465.900 1.987.900 1.478.000 - - 2.738,7
2006 3.720.500 2.026.600 1.693.900 - - 3.358,0
2007 4.197.800 2.074.500 2.123.300 - - 3.762,0
2008 4.602.000 2.136.400 2.465.600 - - 4.510,0
  • Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ: Dân số Mỹ đạt 304,5 triệu người (2008). Tiêu thụ thủy sản bình quân năm 2007 giảm nhẹ xuống 16,3 pound/người (khoảng 7,39 kg/người). Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng nội địa của Mỹ đạt 5,5 - 5,9 triệu tấn/năm, không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Cơ cấu nhập khẩu thủy sản của Mỹ gồm 58% hàng tươi sống/đông lạnh, 33% đồ hộp và 9% sản phẩm khác; trong đó tôm đông lạnh chiếm tới 38% tổng giá trị nhập khẩu thủy sản của Mỹ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG MỸ TRONG THỜI GIAN QUA

Chương 2 đi sâu phân tích diễn biến kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, phương thức xuất khẩu, năng lực cạnh tranh và các rào cản:

  • Quy mô kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ: Sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ cấm vận năm 1994 (kim ngạch ban đầu đạt 6 triệu USD), giá trị xuất khẩu tăng trưởng liên tục. Giai đoạn 2001 - 2003, Mỹ vượt qua Nhật Bản trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Đến năm 2008, Mỹ đứng vị trí thứ 3 (sau EU và Nhật Bản).
Năm Kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ (1.000 USD) Tổng kim ngạch XK thủy sản VN (1.000 USD) Tỷ lệ trong tổng KNXK (%) Tốc độ tăng trưởng sang Mỹ (%)
1998 80.200 - - 101,3
1999 129.500 - - 61,5
2000 298.220 1.478.600 20,17 130,2
2001 523.600 1.777.500 29,46 75,6
2002 631.200 2.023.000 31,20 20,5
2007 728.523 3.763.404 19,36 -
2008 738.888 4.510.116 16,38 -
9 tháng 2009 518.726 3.038.406 17,07 -
Cả năm 2009 692.000 - - -
  • Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ (135 chủng loại):
    1. Mặt hàng tôm: Là mặt hàng chủ lực. Tôm Việt Nam nuôi theo phương thức quảng canh và quảng canh cải tiến nên có vị ngọt tự nhiên, được đánh giá cao hơn tôm nuôi công nghiệp của Thái Lan hay Indonesia. Năm 2000, xuất khẩu tôm sang Mỹ đạt 235 triệu USD (đứng thứ 3 tại Mỹ). Trong 6 tháng đầu năm 2009, xuất khẩu tôm sang Mỹ đạt 15.191 tấn, trị giá 147,3 triệu USD (tăng 18,3% về lượng và 2,1% về giá trị so với cùng kỳ 2008).
    2. Mặt hàng cá: Cá tra và cá basa phi lê chiếm 5 - 6% thị phần cá da trơn tại Mỹ (năm 2000 đạt gần 59 triệu USD với khối lượng 5 triệu pound). Năm 2008, xuất khẩu cá basa sang Mỹ đạt 44.200 tấn (tăng 27% so với 2007); 6 tháng đầu năm 2009 đạt 14.368 tấn. Mặt hàng cá ngừ tươi đông lạnh năm 2001 đạt 99 triệu USD, năm 2002 đạt 48 triệu USD.
Mặt hàng (Triệu USD) Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Cá biển đông lạnh 9,89 11,50 16,40
Cá basa philê 9,16 10,70 18,90
Cá ngừ vây vàng tươi 8,47 9,00 10,15
Thịt điệp 4,53 5,10 5,95
  1. Mặt hàng khác: Mực, cua, bạch tuộc đạt giá trị ổn định khoảng 25 triệu USD/năm; thử nghiệm cá rô phi đạt khoảng 500 nghìn USD/năm.
  • Phương thức xuất khẩu và khả năng cạnh tranh:
    • Phương thức: Xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện FOB cho các nhà bán buôn Mỹ; các doanh nghiệp Việt Nam chịu thế bị động trong đàm phán, tiếp thị và định giá.
    • Chất lượng: Toàn ngành có 332 cơ sở chế biến thực phẩm thủy sản thì 239 cơ sở đạt điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam, 248 cơ sở đạt tiêu chuẩn Hoa Kỳ, 152 cơ sở đạt tiêu chuẩn EU, 237 cơ sở đạt tiêu chuẩn Hàn Quốc, 255 cơ sở đạt tiêu chuẩn Thụy Sỹ và Canada.
  • Hạn chế và thách thức:
    • Sản phẩm chủ yếu ở dạng sơ chế đông lạnh thô, tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng còn thấp.
    • Rủi ro pháp lý cao do thiếu am hiểu hệ thống luật pháp song song (luật liên bang và luật của 50 tiểu bang). Điển hình là vụ kiện chống bán phá giá cá tra, basa (kéo dài từ tháng 8/2002 đến tháng 7/2003) và vụ Liên minh Tôm miền Nam nước Mỹ (SSA) kiện chống bán phá giá tôm năm 2004.
    • Rào cản kỹ thuật và bảo hộ thương mại gia tăng: Đạo luật Nông nghiệp 2008 (Farm Bill 2008) thắt chặt quản lý chất lượng và lao động; rào cản từ việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất xuống 0,25%; chi phí tham gia hội chợ triển lãm cao (20.000 - 30.000 USD/gian hàng 10 m²); khoảng cách địa lý xa làm tăng cước vận tải và tỷ lệ hao hụt.
    • Năng lực chế biến phát triển nóng dẫn đến tình trạng dư thừa công suất so với nguồn nguyên liệu, gây tranh mua nguyên liệu làm tăng giá thành.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

Căn cứ vào mục tiêu của Chiến lược phát triển ngành Thủy sản đến năm 2020 (đạt kim ngạch xuất khẩu toàn ngành 7 tỷ USD), tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp từ phía Nhà nước:
    • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng nghề cá, triển khai hiệu quả quy hoạch 211 bến cảng cá theo Quyết định số 346/QĐ-TTg.
    • Tăng cường kiểm soát chất lượng con giống, thức ăn nuôi trồng, mở rộng vùng nuôi sạch bệnh và giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm thông qua Trung tâm Kiểm tra chất lượng và vệ sinh thủy sản.
    • Đẩy mạnh công tác đàm phán ngoại giao thương mại nhằm thúc đẩy Hoa Kỳ trao Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) cho Việt Nam (giúp thuế suất thủy sản giảm về mức 0% - 5%).
    • Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, tổ chức gian hàng quốc gia tại Hội chợ Thủy sản Boston thường niên, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về các rào cản pháp lý và thương mại.
  • Giải pháp từ phía Doanh nghiệp:
    • Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm từ sơ chế thô sang tinh chế sâu có giá trị gia tăng cao (tôm luộc, tôm bao bột, cá đóng hộp, hàng ăn liền).
    • Nghiêm túc áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (HACCP, GMP, ISO), đáp ứng triệt để các tiêu chuẩn kiểm nghiệm của FDA và NMFS.
    • Chủ động nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng Mỹ, linh hoạt đa dạng hóa mặt hàng theo phân khúc (như mở rộng nuôi và chế biến tôm chân trắng, cá rô phi).
    • Từng bước tiếp cận mạng lưới phân phối trực tiếp và chuỗi siêu thị tại Mỹ; liên kết chặt chẽ với vùng nuôi để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, tránh cạnh tranh mua bán nội bộ làm tổn hại uy tín ngành hàng.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận đã tập hợp chuỗi dữ liệu thống kê từ năm 1998 đến năm 2009 về sản lượng đánh bắt, nuôi trồng, diện tích mặt nước, lao động và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung cũng như thị trường Mỹ nói riêng.
  2. Làm rõ cấu trúc thị trường và mặt hàng: Chứng minh sự chuyển dịch tỷ trọng của thị trường Mỹ (từ mức 80,2 triệu USD năm 1998 lên đỉnh cao 738,9 triệu USD năm 2008), phân tích chi tiết ưu thế cạnh tranh của sản phẩm tôm sú quảng canh và cá tra, basa phi lê so với các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Ecuador.
  3. Phân tích toàn diện hệ thống rào cản của Hoa Kỳ: Phân tích cụ thể các tác động thực tế từ các thể chế quản lý (FDA, NMFS, CBP), hệ thống pháp luật (FD&C Act, Farm Bill 2008, Đạo luật chống khủng bố sinh học) và các vụ kiện thương mại (chống bán phá giá cá da trơn 2002 - 2003, vụ kiện tôm 2004 của SSA).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng: Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính thực thi cao cho cả cơ quan quản lý vĩ mô và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu nhằm thích ứng với điều kiện hội nhập WTO và bối cảnh hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2010 nên các số liệu thống kê chi tiết của năm 2009 chủ yếu mới dừng lại ở 6 tháng và 9 tháng đầu năm; các phân tích tác động của Farm Bill 2008 và biến động nhân sự chính quyền mới tại Hoa Kỳ mới ở giai đoạn nhận định bước đầu.
  • Phương thức tiếp cận dữ liệu: Số liệu sử dụng chủ yếu là số liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành và cơ quan quản lý, chưa có điều kiện thực hiện khảo sát định lượng trực tiếp từ các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại các vùng nuôi trọng điểm.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng đề tài thành luận án ở bậc học cao hơn, tập trung đánh giá chuyên sâu tác động của các rào cản phi thuế quan (SPS/TBT) và chuỗi giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Bắc Mỹ trong giai đoạn thực thi đầy đủ các cam kết WTO.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng thống kê chi tiết về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 1998 - 2008.
    • Phần tổng hợp, hệ thống hóa các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (HACCP, FDA) và quy định dán nhãn của thị trường Hoa Kỳ.
    • Kinh nghiệm thực tiễn từ các vụ tranh chấp thương mại và kiện chống bán phá giá đối với cá tra, basa và tôm Việt Nam tại thị trường Mỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Mỹ giai đoạn 2007 - 2009 đạt bao nhiêu?

Theo số liệu trong khóa luận, kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Mỹ năm 2007 đạt 728,523 triệu USD (chiếm 19,36% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước), năm 2008 đạt 738,888 triệu USD (chiếm 16,38%), 9 tháng đầu năm 2009 đạt 518,726 triệu USD (chiếm 17,07%) và ước tính cả năm 2009 đạt khoảng 692 triệu USD.

2. Hai mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường Mỹ là những mặt hàng nào và có lợi thế gì?

Hai mặt hàng chủ lực là tôm đông lạnh và cá da trơn (cá tra, cá basa phi lê). Tôm Việt Nam có lợi thế kích cỡ và vị ngọt tự nhiên do nuôi theo phương thức quảng canh và quảng canh cải tiến, được người tiêu dùng Mỹ đánh giá cao hơn tôm nuôi công nghiệp của Thái Lan hay Indonesia. Cá tra và cá basa có chất lượng thịt, màu sắc và hương vị hấp dẫn, giá thành cạnh tranh hơn so với cá nheo nội địa của Mỹ.

3. Những cơ quan thể chế và rào cản pháp lý chính nào của Hoa Kỳ quản lý thủy sản nhập khẩu?

Các cơ quan quản lý chính gồm: FDA (Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Mỹ), CBP (Cục Hải quan và Biên phòng), NMFS (Cục Nghề cá Biển Quốc gia thuộc Bộ Thương mại Mỹ). Các rào cản pháp lý chính gồm: Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm HACCP, GMP; Đạo luật Chống khủng bố sinh học năm 2002; Đạo luật Nông nghiệp 2008 (Farm Bill 2008); các quy định về nhãn hiệu và phụ gia thực phẩm theo Đạo luật FD&C.

4. Vụ kiện chống bán phá giá đầu tiên đối với thủy sản Việt Nam tại Mỹ diễn ra vào thời gian nào?

Đó là vụ kiện chống bán phá giá đối với cá tra và cá basa của Việt Nam do các doanh nghiệp Hoa Kỳ khởi kiện, kéo dài gần một năm từ tháng 08/2002 đến cuối tháng 07/2003, dẫn đến việc phía Mỹ áp mức thuế chống bán phá giá cao đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. Tiếp sau đó là vụ kiện chống bán phá giá tôm do Liên minh Tôm miền Nam nước Mỹ (SSA) khởi xướng vào năm 2004.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Lữ đã phản ánh toàn diện bức tranh xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn 1998 - 2009 sau khi gia nhập WTO. Công trình làm rõ các tiềm năng tự nhiên, lợi thế cạnh tranh của các mặt hàng chủ lực (tôm, cá tra, cá basa), đồng thời chỉ ra những rào cản pháp lý, kỹ thuật và hạn chế nội tại về chế biến và xúc tiến thương mại. Hệ thống giải pháp đề xuất đối với Nhà nước và doanh nghiệp mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho việc hoạch định chính sách xuất khẩu thủy sản sang thị trường Bắc Mỹ.