CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM MỎ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ ỔN Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 3 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ ĐỊNH CỦA BỜ TRỤ NAM MỎ THAN ĐÈO NAI 1. Đặc điểm mỏ địa chất bờ trụ Nam mỏ Đèo Nai: 1. Vị trí địa lý: - Mỏ than Đèo Nai thuộc Phường Cẩm Tây, Th.Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh: * Phía Đông giáp Công ty than Cọc Sáu; * Phía Tây giáp Công ty than Thống Nhất; * Phía Nam giáp Thành phố Cẩm Phả; * Phía Bắc giáp Công ty than Cao Sơn và Khe Chàm II; Trong đó: * Diện tích khai trường: 390 ha; * Diện tích mặt bằng sân công nghiệp và các công trình khác: 50ha; * Diện tích bãi thải: 515 ha, trong đó diện tích bãi thải nằm trong ranh giới mỏ: 123 ha; Còn lại để thải chung cùng với các đơn vị khác trong Tập đoàn như Công ty Cổ phần than Cọc Sáu, Công ty Cổ phần than Cao Sơn,… - Theo quyết định phê duyệt quy hoạch điều chỉnh ranh giới các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam số: 1122/QĐ-HĐQT, ngày 16/5/2008. Mỏ than Đèo Nai có toạ độ như (Bảng 1.
Địa hình, khí hậu, sông suối: - Địa hình khu mỏ đa phần không còn là địa hình nguyên thuỷ, bị chia cắt bởi các tầng khai thác và đất đá thải. Địa hình nguyên thuỷ nằm ở khu vực Bắc Đèo Nai, Nam Cao Sơn. Cao nhất là mức +430m. Bề mặt địa hình mỏ chủ yếu là các tầng khai thác.
- Trong khu mỏ không có hệ thống sông suối. Ở phía Bắc khu Lộ Trí - Đèo Nai có hồ Bara là nguồn cung cấp nước công nghiệp của mỏ. - Về khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ (2830)C, cao nhất là 37C, thấp nhất từ (58)C.Toạ độ mỏ than Đèo Nai STT Ơ Tên Mỏ Ký hiệu Toạ độ mốc mỏ Z Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 4 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ Diện Chiều sâu mỏ tích (mã số mỏ) mốc mỏ X Y mỏ (m) (km2) 1 ĐN.9 25 200 429 320 Mỏ Đèo Nai LV đến -1000 5,9 10 ĐN.
Đặc điểm địa chất: 1. Địa tầng: - Địa tầng chứa than của mỏ Đèo Nai bao gồm trầm tích hệ Trias thống thượng bậc Nori- rêti điệp Hòn gai, chúng phân bố trên toàn diện tích khu mỏ gồm: + Phụ điệp dưới (T3n-rhg1): Lộ ra ở phía Nam khu Lộ Trí - Đèo Nai, có chiều dày khoảng 300m. Đất đá chủ yếu là cuội kết, xen kẽ một số lớp mỏng cát kết, bột kết và một số các lớp than mỏng không có giá trị công nghiệp. + Phụ điệp giữa (T3n-rhg2): Phụ điệp giữa có chiều dày từ (700-1000) m.
Bao gồm các loại đất đá cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 5 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ than. Nằm trong địa tầng này có mặt các vỉa và chùm vỉa theo thứ tự từ dưới lên trên như sau: vỉa mỏng, chùm vỉa dày, vỉa trung gian, chùm vỉa G. + Chiều dày địa tầng chứa than tăng dần từ Nam lên Bắc, từ Tây sang Đông, nhưng hệ số chứa than tập trung ở phần trung tâm. Càng lên phía Bắc địa tầng chứa than dầy lên nhưng các vỉa than lại mỏng dần.
Kiến tạo: - Mỏ than Đèo Nai là một trong những mỏ có cấu trúc phức tạp nhất của bể than Quảng Ninh. Mỏ có điều kiện kiến tạo và địa động lực rất phức tạp liên quan đến nhiều pha khác nhau, với sự thành tạo và tái hoạt động mạnh mẽ của mạng lưới đứt gãy. - Theo mức độ phức tạp và đặc điểm cấu trúc có thể phân mỏ Đèo Nai thành 4 khu vực chính sau: * Khối Tây Nam: Cấu trúc ở đây là một nửa nếp lõm; * Khối Đông Nam: Là khối có cấu trúc đơn giản nhất, thể hiện qua cấu trúc đơn nghiêng khá ổn định; * Khối Tây Bắc: Có cấu trúc phức tạp và tương phản; * Khối Bắc đứt gãy A2: Có cấu trúc phân tầng; - Hệ thống nếp uốn: Mỏ Đèo Nai có những nếp uốn chính sau: * Nếp lõm Đông Lộ Trí: Là một nếp lõm không khép kín, trục nếp lõm chìm dần về phía Đông Bắc; * Nếp lõm Tây và Đông đứt gãy anfa: Nếp lõm Tây chạy dọc theo phía Tây của đứt gãy Anfa, dài khoảng 1000 m. Nếp lõm Đông Anfa nằm ở phía Đông của đứt gãy Anfa, dài khoảng 100 m; * Nếp lõm công trường chính: Là nếp lõm không hoàn chỉnh, bị chặn bởi đứt gãy A2 ở phía Bắc và đứt gãy K ở Đông Nam; * Nếp lõm 2K: Được giới hạn bởi đứt gãy A4 ở phía Tây, đứt gãy A2 ở phía Nam, đứt gãy A ở phía Bắc.
* Nếp lồi moong Tây: Là nếp lồi không hoàn chỉnh. Phía Nam giáp đứt gãy A2, phía Bắc là đứt gãy A, phía Đông là đứt gãy Anfa, phía Tây giáp đứt gãy A4. - Mạng lưới đứt gãy: Mạng lưới đứt gãy của mỏ Đèo Nai được chia thành 4 hệ thống đứt gãy chính như sau: * Hệ thống đứt gãy theo phương án vĩ tuyến gồm các đứt gãy A, C và Nam; Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 6 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ * Hệ thống đứt gãy theo phương á kinh tuyến gồm các đứt gãy: , 1, 2, D3, C9 và các đứt gãy kéo theo; * Hệ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc - Tây Nam gồm đứt gãy: A2, A3, A4, A5, K, D; * Hệ thống đứt gãy theo phương TB-ĐN gồm các đứt gãy L và một số đứt gãy nhỏ xuất hiện trong khu moong; 1. Đặc điểm chung các vỉa than: - Tập vỉa G: là tập vỉa có diện phân bố lớn nhất trong mỏ Đèo Nai, chiếm hầu như toàn bộ khu mỏ.
Tập vỉa G có chiều dày lớn, có cấu tạo phức tạp biến thiên nhanh. Tập vỉa G được phân ra thành 4 vỉa chính GI, GII, GIII, GIV. Do điều kiện địa tầng, kiến tạo, cấu tạo vỉa của các phân vỉa rất phức tạp nên các phân vỉa được phân chia đồng danh tiếp thành các phân vỉa nhỏ. Sơ đồ phân chia tập vỉa G như sau: Vỉa GIV Khu trụ Bắc Đèo nai và Bắc Tả ngạn Tập Vỉa GIII vỉa PV GII.1 G Vỉa GII PV GII.3c Vỉa GI PV GI.1a Theo thứ tự địa tầng từ dưới lên trên - Vỉa GI: Gồm 03 phân vỉa: PVGI.3: * Phân vỉa GI.1: là phân vỉa dưới cùng của vỉa GI kém duy trì, tồn tại chủ yếu ở khu Nam Mong, khu Trụ Bắc Đèo Nai và khu Bắc Tả Ngạn.
Phân vỉa GI.1 Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 7 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ được tách thành các phân vỉa nhỏ khác theo thứ tự từ dưới lên gồm: GI. * Phân vỉa GI.1a (GI Nam Moong): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực giao tuyến giữa T.XVA và các tuyến T.IV, VA, VIIA (khu Nam Mong).1a tồn tại dọc đứt gãy F.L2 lên phía Bắc đến FA-A. Về phía Đông PVGI.1a tồn tại chủ yếu phần khối phía Bắc từ F.A2 đến FA-A và có xu hướng vát mỏng về phía F. Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0.
Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0. Góc dốc vỉa biến đổi từ (1035) PV GI.1a có 32 công trình gặp vỉa. * Phân vỉa GI.1b: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực giao tuyến giữa T.VA đến VIIA (khu Nam Mong).1b tồn tại chủ yếu khu Nam Mong mỏ Đèo Nai và khối phía Bắc từ F. Trong khu mỏ PV GI.1b có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn.
Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0. Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0. Góc dốc vỉa biến đổi từ (1051); trung bình 31.1b có 14 công trình gặp vỉa. * Phân vỉa GI.1c: Tồn tại chủ yếu khu phía Bắc từ F.
Trong khu mỏ PV GI.1c có hình thái là các thấu kính nhỏ phía Bắc. Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0. Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0. Góc dốc vỉa biến đổi từ (3048), trung bình 36.1c có 4 công trình gặp vỉa.
* Phân vỉa GI.2: là phân vỉa nằm trên của vỉa PVGI.1, kém duy trì, tồn tại chủ yếu ở khu Nam Mong, khu Trụ Bắc Đèo Nai. Phân vỉa GI.2 được tách thành 4 phân vỉa nhỏ khác theo thứ tự từ dưới lên gồm: GI. * Phân vỉa GI.2a: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực phía Nam T.2a tồn tại dọc đứt gãy F.L2 lên phía Bắc đến FA-A. Phần phía Bắc tồn tại dọc FA-A, phía Đông PVGI.2a tồn tại đến T.XVII và có xu hướng vát mỏng dần đến T.XX, phía Nam phân vỉa tồn tại chủ yếu ở khối phía Bắc F.
Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0. Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ từ 0. Góc dốc vỉa biến đổi từ 15 78, trung bình 39.1a có 20 công trình gặp vỉa. * Phân vỉa GI.2b: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai.2b tồn tại chủ yếu khu Nam Mong và Trụ Bắc Đèo Nai và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn.
Trong khu mỏ PVGI.2b có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn. Do điều kiện kiến tạo nên phân vỉa bị chia cắt thành những khối nhỏ Học viên: Nguyễn Ngọc Quý 8 Chuyên ngành: Khai thác mỏ Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận Văn Thạc Sĩ rất phức tạp. Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0. Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0.
Góc dốc vỉa biến đổi từ (2570), trung bình 41.2b có 20 công trình gặp vỉa. * Phân vỉa GI.2c: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai và một phần nhỏ khu Trụ Bắc Đèo Nai có phương song song với phương của F.2c tồn tại chủ yếu khu Trụ Bắc Đèo Nai và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn. Trong khu mỏ PVGI.2c có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn. Do điều kiện kiến tạo có nhiều đứt gãy và uốn nếp nên phân vỉa bị chia cắt thành những khối nhỏ rất phức tạp.
Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0. Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0. Góc dốc vỉa biến đổi từ (2470), trung bình 41.2c có 20 công trình gặp vỉa. * Phân vỉa GI.2d: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai có phương song song với phương của F.