CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CONG TAC QUAN LÝ NHA NƯỚC VE KHAI THÁC KHOANG SAN 11. Cơsởlýh n về khoáng sin và khai thắc khoảng sin 1. Khái niệm về i nguyên khoáng sản a Tai nguyên Theo nghĩa rộng tải nguyên gồm tắt cả các nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin có trên Trái đất và trong vũ try mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của nhân loại. ‘Tai nguyên thiên nhign là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành, tổn tại trong tự nhiên và tắt cả những gì thuộc về thiên nhiên mà con người có thể khai thác, sử dung thoả mãn như cầu tổn tại và phát tiễn của mình ‘Tai nguyên thường được phân thành tải nguyễn thiên nhiên gắn lên với các nhân tổ thiên nhiên và tải nguyên con người gin liên với nhân tổ con người và xã hội.
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất hữu dung phục vụ cho sự tổn ti và phát triển cuộc sống con người vi thé giới động vật. Tài nguyên thiên nhiên là một phn của các thành phần môi trường như rừng cây, đắt đai, nguồn nước, khoảng sin, cùng tt cả các loài động thực vật khác Tài nguyên thiên gồm: Tài nguyên vĩnh viễn như năng lượng mặt tri, đây là một nguồn đến từ nguồn chính không bao giờ hết Tài nguyên không phục hỗi ổn tại trong Kho dự trữ được xác định trong những chỗ thay đổi trong vỏ trái đất mà mỗi loài được ccung cấp cho qua trình tự nhiên hoặc được cung cấp rất lâu ma chúng được dùng. Theo cquan điểm kinh tải nguyên trên được xem như cạn kiệt Khai thác không hợp WT nguyên có thể phục hồi là nguyên tải nguyên có thể cạn kiệt trong thời gian. ngắn nếu được sử dung nhưng sẽ được thay thé qua một quả trình lầu dài Theo bản chat tự nhiên tỉ tải nguyên bao gồm: Tài nguyên khoáng sản: là nguồn liệu tự nhiên có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ và phần lớn nằm trong lòng đất.
Quá trinh hình thinh loại tai nguyên này cổ liên quan at thiết đến lich sử pháttriển eta vỏ tri đắt rong một thời gian đài hàng nghin năm, có khi hàng trăm triệu năm. ‘Tai nguyên năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu là năng lượng mặt tri và năng lượng lòng đất. Năng lượng mặt tri tồn tại ở dang chỉnh lä bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học, năng lượng chuyển động của ki yuyén và (hủy quyền, năng lượng hóa (hạch; Năng lượng lông đất biễ hiện ở cúc nguồn dia nhiệt lửa và năng lượng phống xạ. Tài nguyên dat là một hỗn hợp phức tap bao gồm các hợp chất vô cơ, các mảnh vụn.
hữu cơ đã và dang bị phân ra, nước, không khí và vô số các vi sinh vật đang sinh sống trong đó. Đằng thời, đắt còn là môi trường sống của con người và hằu hết sinh vật rên cạn là nền mông cho toàn bộ các công trình xây đựng phục vụ hoạt động kính tế và xã ‘Tai nguyên nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tit cả các sinh vật trên trấi đắc. Nước là nguồn cung cắp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp. Nude rit cin cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho sinh hoạt của con người.
coi là một khoảng sản đặc bit vì nó ting rỡ một nguồn năng lượng lớn và lại hỏa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người. Tải nguyên rimg là một hệ sinh thấi phong phủ nhất cỏ trên mặt di 6 đồ, các loài thực vật đồng vai trò như một nhà máy không lỗ cung cắp các chất hữu cơ, cung cấp oxy và điều hỏa khí hậu. Rừng cò là một guồng máy tự điều chỉnh lưu lượng nước rất hiệu quả trên trái đất. Như vậy, rừng có ý nghĩa trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường.
Tải nguyên biển là một ải nguyễn vỗ tận mã ri phú cho con người Các nguồn lợi hải sin quan trọng phải kể đến là cá, tôm, cua, rong biển, Tải nguyên khí hậu, cảnh quan bao gồm các yếu tổ về thời it, khí hậu và địa hình cảnh quan. Địa hình cảnh quan là một dạng tải nguyên mới với đắt đại, rừng xanh. động thực vật, nước và không khi hợp thành nguồn tài nguyên môi trường thống nhất. Nó không những là nén ting để phát tiễn công nghiệp du lịch mi còn đem lại sự hưởng thụ về tỉnh thin và tâm lí cho con người, duy t trạng thái cân bằng, cung cắp nguồn nguyên liệu sản xuất b, Khoáng sản ‘Theo từ dién bách khoa toàn thư Việt Nam: "Khoáng sản là những thành tạo khoáng Vật trong vỏ trái đắt có thể sử dụng trong nên kinh tế quốc dn”.
Luật Khoáng sản năm 2010 quy định: "Khoáng sản là khoảng vật, khoảng chất cố ich được tích tụ tự nhiên ở thé rin, th lông, thé khí tồn tại ong lòng đất, trên mặt đất, bao gém cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”, Khoảng sin cũng có thể được hiễu là nguồn nguyên liệu tự nhiên có trong nguồn gốc võ cơ hoặc hữu cơ, tuyệt đại bộ phận nằm trong lòng trái đất và quá trình hình thành có liên quan mật thiết đến quá trình lich sử phát triển của vỏ trải đắt trong thời gian đài tử hàng ngân năm đến hàng chục năm, hằng triệu năm. Như vậy, dit được hiểu bằng khải niệm nào thi khoảng sin đều là tch tụ vật chất dưới dang hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ tái đắt mà ở trong đó điều kiện hiện ạỉ con người có đủ kha năng lấy ra các nguyên tố có Ích, sử dụng trực tiếp cl 1g phục vụ nền kinh tế quốc dân hoặc trong đời sống hàng ngày. Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mô mã sau nảy có thé khai thác lại cũng là khoáng sản. Tài nguyên khoảng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản.
Khoáng sin có ý nghĩa rất lớn và quan trong trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương vi mỗi ving. Khoáng sản là nguồn vật chất dé tạo niên các dạng vật chat có ich và của cải cho con người. Khoảng sẵn được phân loại heo nhu cách khắc nhau: Theo nguồn gốc có khoáng sản nội sinh (sinh ra trong lòng đắt) và khoáng sản ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái dit), ‘Theo dang tổn tạ thì có khoáng sản ấn, khoáng sẵn lông và khoáng sản khi Theo thành phần hóa học có khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim và khoáng sin hay. Trong hoạt động khoáng sản có hai hoạt động chính là thăm dò khoáng sản và hoạt động khai thác khoáng sản.
“Thăm do khoảng sản 1a hoạt động nhẳm xác định trừ lượng, chất lượng khoảng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản bao gdm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan. Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa. e Đặc điển về tai nguyên khoáng sản Việt Nam Hiện nay, các nhà địa chất đã phát hiện trên đất nước ta có gần 5.000 mỏ và điểm mỏ.
của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau. Những loại khoáng. sản trữ lượng lớn đáng kể là dầu khí (tính về sản lượng khai thác hàng năm, Việt Nam đứng thứ ba ở Đông Nam A sau Indonesia và Malaisia), than khoáng, urani, địa nhiệt, quặng nhôm, đất hiểm, Stan, wolfam, crồm, sit, mangan, đồng, vàng, bạc, nickel, thắc. Ngoài các loi khoáng sản kể trên, từ năm 1987 nước ta đã phát hiện nhóm đã quý ruby, saphia, peridot.
với trữ lượng không lớn. Riêng ruby ở Yên Bai và Nghệ An được thé giới đánh giá có chất lượng cao dat chất lượng quốc tế, tương đương với ruby nỗi tiếng của Myanmar. "Nếu so sánh tiềm năng khoảng sản Việt Nam với các nước trong khu vực Đông Nam A và trên thé giới thi có thể xếp nước ta vào hang các nước có tiém năng khoáng sản đáng kể, Đặc điễm ding ch ý về wi nguyễn khoảng sản của nước ta: Thứ nhất, Nước ta không cỏ tiém năng lớn về các khoảng sản năng lượng. Dẫu khi chỉ đảm bảo khai thắc được khoảng 30 năm nữa, do vậy cần tăng cường tìm kiểm thăm đô, Than biển chất cao với trữ lượng đã được đánh giá đạt hàng tỷ tấn cin phải khai thác sâu hang trăm mét và hơn nữa mới bảo đảm nhu du phát triển kinh tế tủa đất nước.
Than biến chất thấp ở dưới u déng bằng Sông Hồng tuy dự báo có tải nguyên đến vai trim tỷ tắn nhưng đội sâu hàng ngần mét đưới lòng đất t, điều kiện khai thác cực kỳ khó khăn và phức tạp cả vỀ công nghệ, an ninh xã hội và môi trường. Tiềm nang Urani và địa nhit không đáng kể và chưa được thăm dò để đánh giá trữ lượng cụ thé. Thứ hai, Nước ta có nhiều khoáng kim loại nhơng trở lượng không nhiễu, Rất nhiều khoảng sin kim loi (ving, bạc, đồng, thic, kẽm, chi.) thé giới rất cằn trong khi trữ lượng lại có hạn, chỉ khai thác mấy chục năm là cạn kiệt nên không đảm bảo tiêu dùng trong nước phục vụ cho. phát triển kinh tế.
Một số ít khoáng sin như Bauxit, đất hiểm, ilmenit cổ trữ lượng lớn nhưng các khoảng sin này trên thể giới các quốc gia khác cũng có trừ lượng tương đương hoặc lớn hơn nước ta. Trữ lượng Bauxittrên th giới là 27 tỉ tin với sản lượng khai thác hang năm khoảng 200 triệu tắn. Đắt hiểm trên thé giới dat 99 triệu tắn, nhu cy hàng năm chỉ khoảng 125,000 tin, Trữ lượng Titan rên th giới đạt hơn 2 ý tin, hằng năm thé giới tiêu thụ hơn 6 triệu tin an và dự báo khoảng 128 năm nữa thể giới sẽ khai thác hết. Thứ ba, Nước ta có nhiều khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng phục vụ tốt cho phát triển kinh tế đất nước và có thể xuất khẩu.
Tuy nhiên, nguồn tải nguyên này không có giá tị kính tổ cao, Thứ tư, Các loại khoáng sản quý có it kin tẾ cao như đã quý, ruby, kim cương.chưa nie định rỡ rỡ lượng, các loi đá quý khác cũng chưa được khảo sắt và phát hiện. Tôm lại, nước ta cổ nhiễu khoảng sản nhưng trữ lượng hi hết chưa đủ lớn. Một số Khoảng sản như Bausi, đắt hiểm, iimenit có trữ lượng tằm cỡ thé giới nhưng trén thể giới nhiều quốc gia cũng có những loại khoáng sản này.