CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DUONG HAM VA CÁC SỰ CÓ HAY XAY RA KHI DAO HAÁM .1 Tổng quan về đường hầm ở Việt Nam.1 Khái niệm và phân loại về đường ham thủy lợi, thủy điện.2 Hình thức mặt cắt ngang của đường hằm .3 Các yếu tố quyết định đến an toàn và chất lượng đường hầm .2 Các sự cô hay xảy ra khi đào hầm.1 Một số vi du về sự cố khi thi công đường ham ở Việt Nam.2 Các sự cô hay xảy ra khi đào hầm .-- 2-5-5 E22 ‡EE2EeE2Erkrrersses 13 1. Ảnh hưởng của sự cô khi đào hầm .3 KẾt luận chương l. 15 CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN SẠT TRƯỢT VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ KHI ĐÀO DUONG HẢM.1 Nguyên nhân sat trượt khi đào hầm .1 Địa chất công trình.2 Chất lượng hồ sơ khảo sát thiết ké.3 Tay nghề và chat lượng của nhà thầu thi công.4 Công tác quản lý và giám Sát.- -- c 11v v1 ng ng ng re 18 2.2 Lý thuyết về các giải pháp xử lý khi đào ham qua vùng địa chất xấu.1 Áp lực đá lên hệ chống đỡ công trình ngầm .2 Phân tích quan hệ đá — hệ chống đỡ (Lời giải của Ladanyi).3 Các giải pháp gia có và chống đỡ theo phương pháp NATM. Phương pháp đánh giá chất lượng đá.5 Biến dạng và ứng suất ban đầu khi đào hằầm.3 Giải pháp xử lý khi đào đường ham qua vùng địa chất xấu.1 Các phương pháp thi công đào đường hằm.
Giải pháp xử lý khi dio đường him qua vùng địa chất xấu.3 - Giải pháp xử lý khi đào đường him qua vùng địa chất xấu - him bị sat 56 2.4 Giải pháp gia cỗ vĩnh cửu cho đoạn him di qua vùng địa chất xấu. Kếthuận chương2 6 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHAP XỬ LÝ KHI ĐÀO DUONG HAM QUA VUNG BIA. CHAT XAU THỦY ĐIỆN BẢO LOC.1 Giới thiệu về công nh thủy điện Bảo Lộc 64 3.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình 64 3.12 Quy mô các hạng mye công trình 64 3.2 Giải pháp xử lý khối sạt đường him thủy điện Bảo Lộc. Cc) 1 batvin dé.
Giải pháp xử lý để đảo khối sat m1 3.23 Tính toän kết cấu gia cổ tạm và các giải pháp chỉ tiết để đo khối st. Giảipháp kết cấu vo him cho đoạn địa chất xi, 95 3⁄4 Kếtuận chương 3 100 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH in 1.1 Các hình thức mặt cắt ngang đường him không dp 8 Hình 1.2 Các hình thức mat et ngang đường him có dp.3 Sat gương him tại KO+16 thủy điện Bảo Lộc, tinh Lâm Đẳng.
10 Hình 14 Sat gương him tại K3+640 thủy điện Buôn Kuôp, nh Dak Lak 10 Hình 1.5 Sat gương hằm ti KOFS6 dy điện Sông Giang 2, tính Khánh Hồa.6 Sat gương him tại K]150 thủy điện Đồng Nai 3 tỉnh Dak Nông, " Hình 1.7 Nước ngim tại K1+S0 thủy điện Sông Bung 2 tỉnh Quảng Nam 2 Hình 1.8 Nước ngằm tại him dẫn ding thủy điện Sông Bung 2 tinh Quảng Nam.1 Quan hệ giữa cường độ kháng nén của khối đá và ứng suất ban đồu.2 Trạng thi đơn trục 9 Hình 2.3 Biến dang của din vim 20 "Hình 2.4 Tập trung ứng suit 20 Hình 2.5 Trượt trởng him, 20 Hình 2.6 Vũng biển dạng trên đình 21 Tình 2.7 Diễn biển quá trình Đào ~ Chống đỡ 23 ‘inh 2.8 Méi quan hệ giữa đã va hệ chống đỡ 23 Hình 2.9 Dang hình học và trạng thải ứng suất của đường him tế diện trồ.10 Tiêu chu in phá hủy của khối đá nguyên dạng và đá trong ving phá hủy.11 Biển đồ ứng uất và biển dang của đã quanh đường him, 28 Hình 2.12 Nêm đá ơi và trượt khỏi mặt gương do.13 Neo gia cổ én định vom đi 35 Hình 2.14 Dường cong chuyển vi đ 36 Hình 2.15 Phan ứng của hệ thông gia cổ theo chuyén vị của tường hằm.16 Biểu đồ phân loại di theo phương pháp Lauffer 40 Hình 2.17 Quan hệgiữa biển dang và ứng suất ban thin ban đầu cũa đường him.18 Các biện pháp dio phá mặt gương.19 Hình thức gia cổ him bằng phun bé tông 50 Hình 2.20 Hình thú gia cổ him bằng phun bề tổng + neo đá 32 inh 221 Hình thú gia cổ him bằng khong chồng 8s Hình 222 Sơ tinh áp lực núi đá [1] 59 inh 3.1: Cắt đọc đườn am thủy điện Bảo Lộc 6s Hình 3.2: Cắt ngang đường him thủy điện Bảo Lộc. 68 Hình 33 Cắt dọc khối sạ đường him 69 Hình 34 Chính dign khỗi sat mặt gương 70 Hình 3.S Khi ạt nhìn t đỉnh mặt đất tự nhiên 70 Hình 3.6 Đường cong đặc h chuyén vị của khối đấ để sat 2 Hình 3.7 Đường cong đặc tinh của khối đá và áp lực chống đỡ.8 Cit đọc xử bude 1 15 ‘inh 3.9 Mặt khối sạ sau khi xử lý bước Ì 1 Hình 3.10 Cắt đọc bổ ti khoan phụt cúng hóa khối sat hước 2 78 Hình 3.11 Khoan phụt cứng hóa khối ạt từ trên định hằm, 78 Hình 3.12 Mô hình cắt ngang đường him so Hình 3.13 Ứng suất ban đầu khu vực hầm trước khi đảo so Hình 3.14 Chuyên vj him khi đào toàn tiết điện st Hình 3.15 Ứn thắm kh đã được gia cổ khung chống thép hình Hình 3.16 Các giai đoạn đảo phá một mặt gương Hình 3.17 Chuyên v him khi đào gái đoạn 1 Hình 3.18 Chuyển vị him dio giả đoạn 2 U73,š5em Hình 3.19 Chuyển vị him khi do giai đoạn 3 U=3,0em, Hình 320 Chuyển vị him khi do iai đoạn 4 Hình 3.21 Ứng suất him khi đảo giả đoạn bước 1 Hình 3.22 Mô hình thép neo vượt rước, Hình 3.23 Chuyển vị him khi có neo vượt trước "Hình 3.24 Mô hình tính toán neo vượt trước Hình 3.25 Chuyển vị dọc him khi không gia cố, bước đào Im Hình 3.26 Chuyên vị dọc him khi có gia cố neo vượt trước bước đào Im Hình 3.27 ng suất trong thép neo vượt trước, bước đào Im, Hình 3.28 Cit dọc do và gia cổ khối sat 3.29 Mô hình tinh toán khung chống thép hình H150, Bê tông M200 dày 15em93 Hình 3.30 Kết quả chuyển vị của hệ gia cổ tạm, 93 inh 3.31 Kết quả ứng suit Smax, Smin rong khung chống thép hình 94 Hình 3.32 Kết qua ứng su Smax, Smin trong bê tông chèn M200 dây 15cm 94 Hình 3.33 Mô hình tính toán v6 hằm khi có xét đến gia cổ tạm, 96 Hình 3.34 Mô hình tính toán vỏ him khi không xét đến gia cổ 96 Hình 3.35 Mô hình tính toán vỏ him khi có xét đến gia cố tạm.36 Ứng suất theo phương x ~Sxx(kN/m), 107 Hình 3.37 Ứng suất theo phương y ~Syy(kN/m).38 Ứng suất theo phươ x ~§xx(kN/m).39 Ứng s t theo phương y -8yy(kN/m) l0 Hình 3.40 Ứn 1 theo phương x~Sx(kN/m), 109 Hình 3.41 Ứng suất theo phươngý yk Ni 109 Hình 3.42 Ứng s theo phươngx -Sxx(kNin).43 Ứng s t theo phương y ~8yy(kN/m) 110 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1 Các đường him thủy lợi thủy điện đ xây dụng ở Việt Nam trong khoảng 20 năm trữ lại đây.1 Phân loại nhóm dé theo Bieniawski 41 ‘Bang 2.2 Các khối đá được phân loại theo phương pháp “Hệ thing Q” 4 "Bảng 2.3 Hệ số lệch tải khi tinh toán lớp lót đường him [9] .4 Hệ số kế ố của các loại Ít đá D)Ị.5 Bảng tra t số Ka [1] đo Bảng 3.1 Các thông số công th thủy điện Bảo Lộc, 6 Bảng 3.2 Chỉ 1 đặc tính của khối sat va hiện trạng thi công như sau: 1 Bảng 3.3 Chỉ cơ lý của vùng ảnh hưởng như sau Bảng 3.4 Ch sơ lý khối ạt rước và sau khoan phụt.5 Chi tiếu cơ lý của Khối đắt đồ sat trước và sau khi được gia eb.6 Trường hợp, 16 hợp và ác lự tác dụng lên vô him trong tính toán Bang 3.7 KẾt quả tính toán nội lực vả cốt thép vỏ him Bang 3.8 Bảng so sánh giải pháp xử lý đảo him thực tế trước đây, DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ HTL Đại học Thủy lợi LVThS Luận văn Thạc sĩ § Giáo su Tin sĩ NXE Nhà xuất bản TCVN Tiêu chuẩn, lạ Nam TCN Tiêu chuẩn ngành. QCVN Quy chuẩn Việt Nam BTCT Bê tông cốt thép MỠ ĐÀU 1. Tính cấp thiết cũa ĐỀ tài “Trong thời gian qua, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành thủy lợi - thủy điện, ở nước ta đã tiến hành xây dụng và đưa vio khai thác nhiễu loại đường him thủy công trên các hệ thống thủy điện, thủy lợi.
thủy nông, cấp thoát nước. Trong thiết ké và xây đụng các đường him thủy công đã cập nhật va áp dụng có kết quả nhiều kinh nghiệm, cũng như công nghệ tin tiễn của thé giới Đường him thủy công là một dạng công trình thủy đặc biệt được xây dụng bằng cách đảo trong đất, đá núi và dùng để dẫn nướ tháo nước phục vụ cho những mye dich khác nhau. Việc thiếtkế và xây dựng đường him thủy công đôi hỏi các kiến thức v công trình ngằm (đào và gia cổ v6 him trong đất, đá) và công trinh thay, ức công trình chịu tác đụng trực tip của nước từ cả phía trong và phía ngoài Tuy nhiên do các đường him nằm sâu dưới đất nên công tác khảo sắt như thu thập binh đồ địa chất khu vực, khoan đạc tuyển đường him, địa vật lý. cũng không đính giá hết được điều kiện địa chất phúc tạp của đường him để có giả pháp thiết kế và thi công phù hợp ‘Mit khác, trình độ thiết kế và thi công him ở nước ta tuy đã có bước tiến đáng kể so.
với trước kia, song việc dio him qua vùng địa chất xấu vẫn li vấn đề cần quan tâm. đặc biệt để tránh những sự cổ đáng tiếc dẫn đến tin thắt về người và tài sản. Tên ti lớn nhất hiện nay là các đơn vi thi kể và thi công thường chưa chủ động trong việc xác định vị trí của các ving này mà chỉ kh xảy ra sự cổ mới dùng lại để đưa m các giải pháp khắc phục dẫn đến bị động đối pho và chịu những tin tht không đáng có, cũng như làm chậm tiến độ thi công. “Xem xết tình tự khảo sắt, thiết sác đường him phô biến ở nước ta hiện nay có thé thấy: = 6 phần lớn các đường him thường chỉ khoan khảo sit ti các vị tr cửa vào, cửa ra và cục bộ trên tuyển đường him, Các đới địa cit, đường mặt đá được lập và nối với nhan đựa trên các hỗ khoan địa chất.
Các vùng địa chất xấu hoặc đất gly được xắc định da tên địa hình, địa mạo, do đổ không thể chuẩn xác về vị tí, kính thước, chỉ tiêu cơ lý ~_ Đối với các đường him có quy mô lớn, giá trị đầu tư cao thì trước khi khoan.