Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới được xác định là một chiến lược quan trọng nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn (tam nông) trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Thực tiễn giai đoạn đầu thế kỷ XXI cho thấy trên 70% dân số Việt Nam sinh sống tại khu vực nông thôn, trong khi khoảng cách phát triển và mức sống giữa đô thị với nông thôn, cũng như giữa các vùng miền núi và đồng bằng ngày càng nới rộng. Để định hướng phát triển nông thôn bền vững, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, đặt mục tiêu đến năm 2015 có 20% và đến năm 2020 có 50% số xã trên cả nước đạt chuẩn nông thôn mới.
Tại tỉnh Cao Bằng, xã Nam Tuấn (huyện Hòa An) là một trong những xã được lựa chọn làm điểm triển khai mô hình nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015. Xã Nam Tuấn nằm ở phía Đông Bắc huyện Hòa An, có Tỉnh lộ 203 (đường Hồ Chí Minh) chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km, tổng diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha. Mặc dù địa phương đã đạt được những chuyển biến bước đầu về hạ tầng và tổ chức sản xuất, quá trình triển khai vẫn gặp nhiều thách thức đặc thù của vùng trung du miền núi: kinh tế thuần nông chiếm tỷ trọng áp đảo, sản xuất phân tán, cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi chưa đồng bộ, trình độ dân trí chưa đồng đều. Nhằm phân tích thực trạng và xây dựng các giải pháp khả thi thúc đẩy tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, tác giả Hoàng Thị Hiền thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2014) dưới sự hướng dẫn của PGS. Dương Văn Sơn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng theo hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Bước đầu đánh giá thực trạng phát triển nông thôn, đề xuất một số giải pháp để xây dựng nông thôn mới của xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Nam Tuấn, từ đó phân tích khó khăn, thuận lợi trong xây dựng nông thôn mới của địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp trong xây dựng nông thôn mới tại xã Nam Tuấn nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng nông thôn mới tại xã Nam Tuấn, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014; các số liệu thống kê kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013 và định hướng đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về phát triển nông thôn, các mô hình phát triển cộng đồng và hệ thống chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về xây dựng nông thôn mới:
- Cơ sở lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận các khái niệm kinh điển về nông thôn và phát triển nông thôn từ định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1975), quan điểm của Mai Thanh Cúc (2005), Tô Duy Hợp (2000) và Nguyễn Duy Hoan (2007). Phát triển nông thôn được xác định là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của cư dân nông thôn. Khái niệm và đặc trưng mô hình nông thôn mới được kế thừa từ các nghiên cứu của Phạm Xuân Sơn (2008), Đặng Kim Sơn (2008) và Đinh Ngọc Lan (2010), nhấn mạnh 5 nội dung cơ bản: làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống người dân nâng cao; giữ gìn bản sắc văn hóa; xã hội ổn định, quản lý dân chủ.
- Văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ quản lý: Khung tiêu chí đánh giá dựa trên Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội). Các căn cứ thực hiện khác bao gồm: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008; Thông báo số 238/TB-TW ngày 07/4/2009; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010; Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT; Văn bản số 1416/BNN-KTHT ngày 27/5/2009; Văn bản số 221/TB-VPCP ngày 20/8/2010; Quyết định số 27/QĐ-TTg năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận lược khảo kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn tại Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hà Lan, Ixaren; đồng thời điểm lại tiến trình thí điểm mô hình nông thôn mới tại Việt Nam từ 14 xã điểm quốc gia năm 2001 (lên 18 xã năm 2004) đến 11 xã điểm toàn quốc năm 2008 theo Nghị quyết 26-NQ/TW.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp tiếp cận: Áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA) và các đối tác liên quan trong toàn bộ quá trình thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng, nhận diện tiềm năng và rào cản.
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập thông tin thứ cấp: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để khai thác dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê của UBND xã Nam Tuấn, báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai, tài liệu tổng kết của Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện Hòa An và tỉnh Cao Bằng.
- Thu thập thông tin sơ cấp: Kết hợp phương pháp quan sát thực địa với bộ công cụ PRA, bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận nhóm tập trung tại các cuộc họp thôn, UBND xã. Đề tài tiến hành điều tra khảo sát trực tiếp 45 nông hộ tại 3 thôn (mỗi thôn 15 hộ), đại diện cho các điều kiện địa hình, đặc điểm kinh tế - xã hội và tiến độ xây dựng nông thôn mới của toàn xã.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng từ khảo sát và thống kê thứ cấp được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
- Phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu hiện trạng với Bộ tiêu chí quốc gia, phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Điểm mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities - Cơ hội, Threats - Thách thức) và kỹ thuật phân tích ý kiến tham vấn cộng đồng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất xã Nam Tuấn; các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Nam Tuấn giai đoạn 2012 - 2013; tài liệu ngành nông nghiệp tỉnh Cao Bằng và huyện Hòa An; dữ liệu điều tra thực tế từ 45 hộ gia đình nông thôn trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về tam nông, gắn với bối cảnh cụ thể của xã Nam Tuấn - một trong ba xã điểm của huyện Hòa An trong thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tác giả chỉ rõ khoảng cách phát triển giữa các vùng miền núi, yêu cầu cấp bách của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa và tính chất phức tạp của việc huy động nguồn lực địa phương. Phần này cũng trình bày chi tiết mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu tham mưu cho chính quyền địa phương xã Nam Tuấn và huyện Hòa An.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan tài liệu làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phát triển nông thôn:
- Khái quát các khái niệm về nông thôn, tính tương đối của không gian nông thôn trong mối liên hệ với các đô thị nhỏ và thị trấn, cùng các đặc trưng cơ bản về cơ cấu lao động, hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường và đời sống văn hóa.
- Phân tích 5 vấn đề tồn tại lớn của nông thôn Việt Nam: kinh tế thuần nông chịu nhiều rủi ro thiên tai; cơ sở hạ tầng yếu kém (281 xã trên toàn quốc chưa có đường ô tô đến trung tâm, kênh mương kiên cố hóa mới đạt 19%, nước sạch đạt chuẩn y tế chỉ khoảng 30%); gia tăng dân số gây áp lực thu nhập; tình trạng thiếu việc làm do chuyển đổi đất nông nghiệp (mất 300.000 ha đất nông nghiệp trong 20 năm); sự thiếu hụt kiến thức khoa học kỹ thuật và thông tin chuyển giao.
- Trình bày mô hình nông thôn mới xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết 26-NQ/TW và Quyết định 800/QĐ-TTg, nêu chi tiết nội dung 19 tiêu chí chuẩn quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (chuyển dịch cơ cấu tại Nhật Bản và Đài Loan, nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Lan và Ixaren, công nghệ sinh học tại Trung Quốc) và thực tiễn triển khai thí điểm tại Việt Nam (các xã điểm quốc gia giai đoạn 2001 - 2004 và 11 xã điểm năm 2008), cùng thực tế khởi động chương trình tại tỉnh Cao Bằng và huyện Hòa An.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định khung thiết kế nghiên cứu:
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu là quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Nam Tuấn; phạm vi khảo sát thực địa từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014.
- Làm rõ nội dung nghiên cứu gồm 3 mảng lớn: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã; đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí NTM và phân tích SWOT; đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện.
- Trình bày hệ thống phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA), phương pháp thu thập thứ cấp qua văn bản thống kê, phương pháp thu thập sơ cấp thông qua quan sát thực địa và phỏng vấn bảng hỏi bán cấu trúc đối với mẫu đại diện 45 nông hộ tại 3 thôn; quy trình xử lý số liệu bằng Microsoft Excel và các kỹ thuật so sánh, thống kê mô tả, phân tích SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các số liệu thực chứng thu thập tại địa bàn:
- Đặc điểm tự nhiên của xã Nam Tuấn: Diện tích tự nhiên 3.702,04 ha, tiếp giáp huyện Hà Quảng (phía Bắc), xã Đức Long (phía Nam), xã Đại Tiến (phía Đông), xã Dân Chủ (phía Tây). Địa hình chia 3 dạng: vùng núi đá phía Bắc (cao 500 - 800 m), vùng đồi đất thấp phía Nam và Đông Nam (cao 400 - 500 m), vùng thung lũng bằng phẳng phía Nam dọc sông Nà Đán (cao trung bình 300 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (cao nhất tháng 6 là 39,9°C, thấp nhất tháng 12 là 8,2°C), lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm (70 - 80% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm trung bình 77 - 85%. Nguồn nước mặt phong phú từ sông Nà Đán và hệ thống đầm hồ, trữ lượng nước ngầm dồi dào. Tài nguyên rừng đạt 2.551,16 ha (rừng phòng hộ 2.351,16 ha, rừng sản xuất 200,00 ha). Đất đai gồm 7 nhóm chính, trong đó đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) chiếm tỷ lệ lớn nhất (36,2%).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 14% (tăng so với mức 12% của năm 2012). Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 3.175,19 tấn (tăng 141,61 tấn so với năm 2012). Cơ cấu kinh tế năm 2013 gồm: nông nghiệp chiếm 80%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 10%, thương mại - dịch vụ chiếm 10%. Sản xuất cây vụ đông xuân có bước chuyển biến với cây thuốc lá là cây trồng hàng hóa chủ lực (diện tích 441 ha, chiếm 74,71% diện tích đất lúa hàng năm, năng suất 21,1 tạ/ha, sản lượng 930,51 tấn). Hệ thống thủy lợi được đầu tư cơ bản với 72 km kênh mương đã được bê tông hóa.
- Đánh giá hiện trạng xây dựng nông thôn mới: Theo kết quả rà soát của ngành nông nghiệp tỉnh Cao Bằng, xã Nam Tuấn đã hoàn thành 14/19 tiêu chí nông thôn mới (năm 2010 đạt 12/19 tiêu chí; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới năm 2010 là 11,2%, không còn nhà dột nát, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 14%, 100% trẻ em đúng độ tuổi đi học, bình quân lương thực đầu người đạt 650 kg/năm). Các tiêu chí còn gặp khó khăn tập trung vào hạ tầng giao thông liên thôn, cơ sở vật chất văn hóa, trường học đạt chuẩn quốc gia, chợ nông thôn và tỷ lệ lao động qua đào tạo. Xã đang lập dự toán thi công đường giao thông nông thôn và 2 trạm biến áp 320KVA.
- Phân tích SWOT và mức độ tham gia của cộng đồng: Xác định các điểm mạnh về vị trí giao thông có Tỉnh lộ 203 chạy qua, tài nguyên đất và rừng lớn, nguồn nước thuận lợi; điểm yếu về địa hình chia cắt, xói mòn mùa mưa, sản xuất còn manh mún; cơ hội từ chính sách hỗ trợ thí điểm của tỉnh và huyện; thách thức từ nguồn vốn đối ứng và nhận thức của một bộ phận người dân. Kết quả khảo sát 45 hộ phản ánh mức độ hiểu biết và sự sẵn sàng đóng góp ngày công, hiến đất làm đường của cộng đồng dân cư.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Xây dựng quy hoạch chi tiết; đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế hộ gắn với hợp tác xã và chuỗi nông sản hàng hóa; nâng cao chất lượng văn hóa, y tế, bảo vệ môi trường; củng cố hệ thống chính trị cơ sở.
Phần 5: Kết luận và khuyến nghị
Nội dung chương tổng hợp lại những kết quả đạt được của quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Nam Tuấn sau giai đoạn triển khai thí điểm. Đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Cao Bằng và huyện Hòa An về việc ưu tiên phân bổ ngân sách hỗ trợ các công trình hạ tầng trọng điểm, tăng cường tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp, và khuyến nghị UBND xã Nam Tuấn nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới và Ban giám sát cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng tài nguyên đất đai và cấu trúc kinh tế của xã Nam Tuấn trong giai đoạn thực hiện đề tài thông qua các bảng thống kê trích xuất trực tiếp:
Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013 (Bảng 4.1 trong văn bản):
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.702,04 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
3.388,67 |
91,54 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
830,41 |
22,43 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
733,72 |
19,82 |
| Trong đó: Đất trồng lúa |
590,25 |
15,94 |
| Đất trồng cây hàng năm khác |
106,94 |
2,89 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
133,22 |
3,60 |
| - Đất lâm nghiệp |
2.551,16 |
63,51 |
| + Đất rừng sản xuất |
200,00 |
5,40 |
| + Đất rừng phòng hộ |
2.351,16 |
63,51 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
7,10 |
0,19 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
269,48 |
7,28 |
| - Đất ở tại nông thôn |
58,57 |
1,58 |
| - Đất chuyên dùng |
151,20 |
4,08 |
| + Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp |
0,79 |
0,02 |
| + Đất quốc phòng |
28,66 |
0,77 |
| + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
1,03 |
0,03 |
| + Đất có mục đích công cộng |
102,72 |
2,77 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
2,49 |
0,07 |
| - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
57,22 |
1,55 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
43,89 |
1,19 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
0,44 |
0,01 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
43,45 |
1,17 |
Cơ cấu các ngành kinh tế xã Nam Tuấn năm 2013 (Bảng 4.2 trong văn bản):
| Lĩnh vực sản xuất |
Tỷ trọng cơ cấu (%) |
| Sản xuất nông nghiệp |
80,00 |
| Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp |
10,00 |
| Dịch vụ, thương mại, ngành nghề khác |
10,00 |
| Tổng giá trị sản xuất |
100,00 |
Các kết quả định lượng và phát hiện chính:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 của xã đạt 14% (tăng 2% so với năm 2012).
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2013 đạt 3.175,19 tấn, tăng 141,61 tấn so với năm 2012.
- Cây thuốc lá khẳng định vị thế cây công nghiệp ngắn ngày hàng hóa chủ lực với diện tích gieo trồng 441 ha (chiếm 74,71% diện tích đất trồng lúa), năng suất bình quân 21,1 tạ/ha, sản lượng thu hoạch đạt 930,51 tấn.
- Hệ thống hạ tầng thủy lợi phục vụ tưới tiêu cơ bản được kiên cố hóa với 72 km kênh mương được đổ bê tông.
- Đánh giá theo 19 tiêu chí nông thôn mới: Xã Nam Tuấn đạt 14/19 tiêu chí hoàn thành theo đánh giá của ngành nông nghiệp tỉnh Cao Bằng; giữ vững kết quả xóa nhà dột nát, phổ cập giáo dục cho trẻ đúng độ tuổi đạt 100%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng duy trì ở mức 14%, mức lương thực bình quân đạt 650 kg/người/năm.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp quy hoạch: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật và khu dân cư theo chuẩn mới.
- Nhóm giải pháp hạ tầng kinh tế - xã hội: Tập trung nguồn lực xây dựng giao thông nông thôn (lập dự toán hoàn thiện đường trục thôn, đường liên xã), đầu tư lắp đặt 2 trạm biến áp 320KVA đảm bảo điện áp sinh hoạt và sản xuất, kiên cố hóa các phai đập và hệ thống kênh mương nội đồng còn lại.
- Nhóm giải pháp kinh tế và tổ chức sản xuất: Mở rộng diện tích các giống lúa, ngô lai năng suất cao, thâm canh cây thuốc lá chất lượng cao gắn với hợp đồng bao tiêu sản phẩm; củng cố các hợp tác xã nông nghiệp và phát triển các mô hình kinh tế trang trại, gia trại.
- Nhóm giải pháp văn hóa - xã hội và môi trường: Tăng cường tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Nùng, H'Mông; xây dựng quy chế thu gom rác thải sinh hoạt, bảo vệ lưu vực sông Nà Đán và nguồn nước ngầm.
- Nhóm giải pháp hệ thống chính trị: Bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; thực hiện công khai, minh bạch các khoản đóng góp theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; phát huy vai trò của Ban giám sát cộng đồng do nhân dân bầu ra.
Đóng góp của nghiên cứu:
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực điều kiện tự nhiên, quỹ đất đai, cơ cấu kinh tế và thực trạng hoàn thành từng tiêu chí nông thôn mới tại một xã điểm vùng miền núi phía Bắc. Công trình đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn trực tiếp cho UBND xã Nam Tuấn và Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện Hòa An trong việc định hướng lộ trình đầu tư công và huy động nội lực cộng đồng giai đoạn 2011 - 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014), chưa bao quát hết chu kỳ sản xuất nông nghiệp cả năm của tất cả các loại cây trồng vụ hè thu và vụ đông.
- Phạm vi chọn mẫu sơ cấp dừng lại ở 45 hộ gia đình tại 3 thôn; do địa bàn xã miền núi rộng (3.702,04 ha) và địa hình chia cắt phức tạp, mẫu khảo sát chưa thể phản ánh hết đặc thù sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn vùng núi cao xa trung tâm.
- Nguồn số liệu thứ cấp về môi trường và cơ sở hạ tầng ở một số thôn xóm chưa đồng bộ, chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính tổng hợp của xã.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra nông hộ trên toàn bộ các thôn, bản của xã Nam Tuấn, đặc biệt là các xóm vùng cao núi đá phía Bắc để đánh giá sâu hơn sự chênh lệch thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chủ lực (cây thuốc lá) tại địa phương nhằm tìm giải pháp nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập bền vững cho nông hộ.
- Theo dõi, đánh giá tiến độ hoàn thiện 5 tiêu chí chưa đạt chuẩn của xã Nam Tuấn sau năm 2014, phân tích hiệu quả vận hành của các công trình hạ tầng sau khi đưa vào khai thác sử dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Khuyến nông: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia của người dân (PRA), kỹ thuật thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc và phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả phục vụ khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội, cán bộ nông nghiệp cấp xã, huyện: Tham khảo mô hình phân tích hiện trạng 19 tiêu chí nông thôn mới tại địa bàn miền núi, cách đánh giá tiềm năng đất đai và xây dựng cơ chế giám sát cộng đồng trong thi công hạ tầng cơ sở.
- Các nghiên cứu tương tự về khu vực miền núi phía Bắc: Kế thừa hệ thống số liệu thực địa năm 2013 của xã Nam Tuấn để so sánh đối chiếu sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế và sử dụng đất qua các giai đoạn phát triển.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất đai (Bảng 4.1), cơ cấu các ngành kinh tế (Bảng 4.2), số liệu sản xuất cây thuốc lá hàng hóa và quy trình tổ chức phân cấp đầu tư, giám sát cộng đồng tại huyện Hòa An.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và có vị trí địa lý ra sao?
Nghiên cứu được tiến hành tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Hòa An, có Tỉnh lộ 203 (đường Hồ Chí Minh) chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km, tổng diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha, tiếp giáp huyện Hà Quảng ở phía Bắc, xã Đức Long ở phía Nam, xã Đại Tiến ở phía Đông và xã Dân Chủ ở phía Tây.
Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo Bảng 4.1 trong khóa luận, trong tổng diện tích tự nhiên 3.702,04 ha của xã Nam Tuấn, đất nông nghiệp chiếm tới 91,54% (3.388,67 ha). Trong đó, diện tích lớn nhất là đất lâm nghiệp với 2.551,16 ha (chiếm 63,51%, gồm 2.351,16 ha rừng phòng hộ và 200,00 ha rừng sản xuất); đất sản xuất nông nghiệp là 830,41 ha (chiếm 22,43%, trong đó đất trồng lúa là 590,25 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 7,28% (269,48 ha) và đất chưa sử dụng còn 1,19% (43,89 ha).
Cây trồng hàng hóa nào giữ vai trò chủ lực trong sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn theo số liệu đề tài?
Cây thuốc lá là cây trồng vụ đông xuân chủ lực, mang lại sản lượng và thu nhập cao nhất trên địa bàn xã. Diện tích gieo trồng cây thuốc lá đạt 441 ha (chiếm 74,71% diện tích đất trồng lúa hàng năm), năng suất bình quân đạt 21,1 tạ/ha và tổng sản lượng đạt 930,51 tấn.
Xã Nam Tuấn đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới tại thời điểm nghiên cứu?
Theo đánh giá của ngành nông nghiệp tỉnh Cao Bằng được trích dẫn trong khóa luận, xã Nam Tuấn đã hoàn thành 14/19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Trước đó, vào năm 2010 xã đã đạt 12 tiêu chí, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới là 11,2%, không còn nhà dột nát, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là 14% và 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường.
Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp nào để thu thập ý kiến người dân?
Tác giả đã sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp với bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát thực địa. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 45 hộ gia đình tại 3 thôn (mỗi thôn chọn 15 hộ), đại diện cho các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiến độ xây dựng nông thôn mới của toàn xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hiền đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã điểm Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015. Thông qua sự kết hợp giữa các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa có sự tham gia (PRA), nghiên cứu đã phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng 3.702,04 ha đất đai, tốc độ tăng trưởng kinh tế 14% và việc hoàn thành 14/19 tiêu chí chuẩn quốc gia. Các giải pháp quy hoạch, phát triển hạ tầng, mở rộng diện tích cây thuốc lá hàng hóa và nâng cao năng lực hệ thống chính trị cơ sở do đề tài đề xuất là những luận cứ thực tiễn có giá trị đóng góp cho công tác quản lý và định hướng phát triển nông thôn tại địa phương.