Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giải quyết việc làm là một trong những trọng tâm cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, được khẳng định qua Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng: "Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân". Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm đô thị lẫn nông thôn trở thành điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.825,75 km², dân số năm 2020 ước đạt 1,841 triệu người (theo điều tra dân số năm 2019 là 1.803.950 người, xếp thứ 12 cả nước), mật độ dân số 463–481 người/km² (gấp 1,5 lần mức bình quân toàn quốc). Nằm trong quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội, Bắc Giang giữ vị trí đứng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc về quy mô kinh tế và dân số. Mặc dù địa phương đã tập trung đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, công tác giải quyết việc làm vẫn đối mặt với nhiều áp lực lớn từ quá trình thu hồi đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động và yêu cầu ngày càng khắt khe về trình độ kỹ thuật.

Đề tài tập trung thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ những khái niệm, nội dung cơ bản và cơ sở lý luận về lao động, việc làm và giải quyết việc làm.
  2. Phân tích các đặc điểm, thực trạng công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2020, chỉ ra các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Giang (có đối chiếu kinh nghiệm thực tế tại tỉnh Bắc Ninh và thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2018–2020; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế lao động và quản lý đô thị:

  • Khái niệm nguồn lao động và lực lượng lao động: Khung lý thuyết theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động Việt Nam. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc. Độ tuổi lao động theo lộ trình đến năm 2035 là 15–62 tuổi đối với nam và 15–60 tuổi đối với nữ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường lực lượng lao động: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô, tỷ lệ tham gia chung, tỷ lệ tham gia trong độ tuổi lao động, tỷ lệ đặc trưng theo giới tính và tỷ lệ đặc trưng theo nhóm tuổi.
  • Khái niệm và phân loại việc làm: Dẫn chiếu Điều 33 Bộ luật Lao động và định hướng của Đại hội Đảng lần thứ VII. Phân loại theo mức độ sử dụng (việc làm chính, việc làm phụ, việc làm hợp lý, việc làm hiệu quả) và theo thời gian làm việc (việc làm tạm thời, việc làm đầy đủ, thiếu việc làm).
  • Công thức đo lường thiếu việc làm:
    • Thiếu việc làm hữu hình (làm việc dưới 40 giờ/tuần hoặc dưới 22 ngày/tháng): $$K_1 = \left(\frac{\text{Số giờ làm việc thực tế}}{\text{Số giờ quy định}}\right) \times 100%$$
    • Thiếu việc làm vô hình (thu nhập không đảm bảo mức sống tối thiểu): $$K_I = \left(\frac{\text{Thu nhập thực tế}}{\text{Mức lương tối thiểu hiện hành}}\right) \times 100%$$
  • Hàm tạo việc làm tổng quát: Mối quan hệ giữa quy mô việc làm tạo mới và các nhân tố kinh tế vĩ mô được mô hình hóa qua hàm: $$Y = F(x, z, k, n)$$ Trong đó: $Y$ là số lượng việc làm tạo ra; $x$ là vốn đầu tư; $z$ là quy mô sức lao động; $k$ là nhu cầu thị trường về sản phẩm; $n$ là chính sách kinh tế và các nhân tố khác.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian (2018–2020) và phương pháp đúc kết bài học kinh nghiệm điển hình từ các địa phương lân cận (Bắc Ninh, Hà Nội).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám Thống kê Quốc gia (2020), Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang (2020), số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, cùng tài liệu thu thập tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguồn lao động, lực lượng lao động, vai trò của việc làm và các nhân tố tác động đến giải quyết việc làm:

  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố gồm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội); quy mô và tốc độ tăng dân số; nguồn vốn đầu tư; chất lượng lao động, tiến bộ khoa học - công nghệ và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương:
    • Tỉnh Bắc Ninh: Giai đoạn 2016–2020 giải quyết việc làm cho 137.437 lao động, đưa hơn 8.000 người đi xuất khẩu lao động (XKLĐ); tỷ lệ thất nghiệp đô thị giảm từ 3,2% (2016) xuống 1,74% (2020); tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 63% lên 75%. Riêng năm 2020 giải quyết việc làm cho 27.500 lao động.
    • Thành phố Hà Nội: Năm 2019 giải quyết việc làm cho 192.000 lao động (đạt 124,6% kế hoạch); tỷ lệ thất nghiệp chung là 1,7% (thành thị 2,22%, nông thôn 1,16%); tạo việc làm thông qua nguồn vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho 31.000 hộ vay; đưa 3.500 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Bài học rút ra cho Bắc Giang: Tập trung phát triển công nghiệp theo chiều sâu; đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế gắn với nông nghiệp công nghệ cao; cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực và kết quả thực hiện các chính sách việc làm tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tốc độ tăng trưởng GRDP (%) 16,18 16,41 13,02
Quy mô GRDP (tỷ USD) - - 5,3
GRDP bình quân đầu người (USD) - - 2.900
Tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng trong GRDP (%) 51,41 57,63 58,33
Tỷ trọng ngành Công nghiệp trong tổng GTGT (%) 42,90 47,60 49,70
Tỷ trọng ngành Dịch vụ trong GRDP (%) 27,31 24,31 22,25
Tỷ trọng Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) 18,77 17,15 -
  • Đặc điểm nguồn nhân lực:
    • Năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt khoảng 1,1 triệu người (chiếm 61,2% dân số).
    • Phân bố theo thành phần kinh tế: Khu vực Nhà nước chiếm 6,1%; khu vực Ngoài nhà nước chiếm 85,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 8,4%. Lao động nữ chiếm 49,6%; lao động làm việc trong doanh nghiệp chiếm 24,4%.
    • Tỷ lệ lực lượng lao động khu vực thành thị tăng từ 10,24% (năm 2018) lên 13,46% (năm 2020).
    • Số lao động được tạo việc làm mới: Năm 2018 đạt 28.500 người (thất nghiệp 1,37%); năm 2019 đạt 30.600 người (thất nghiệp 1,29%); năm 2020 đạt 32.500 người nhưng tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 2,52% do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật Năm 2018 (%) Năm 2019 (%) Năm 2020 (%)
Tổng tỷ lệ lao động có văn bằng, chứng chỉ 16,7 18,0 19,1
- Sơ cấp 4,2 4,3 4,5
- Trung cấp 3,3 3,5 3,8
- Cao đẳng 3,1 3,2 3,3
- Đại học trở lên 6,1 7,0 7,5
Mức trung bình cả nước 22,0 22,8 23,2
Thành phố Hà Nội 42,0 48,1 49,3
  • Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế (năm 2020):
    • Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 501.125 lao động (chiếm 46,8%).
    • Công nghiệp - Xây dựng: 350.145 lao động (chiếm 32,7%). Trong đó, số lao động qua đào tạo là 298.464 người (đạt 85,24%), nhưng trình độ sơ cấp chiếm tới 73,93% (220.654 người), trung cấp chiếm 12,5%, cao đẳng chiếm 8,75%, đại học trở lên chỉ chiếm 4,28% (14.386 người).
    • Dịch vụ: 219.509 lao động (chiếm 20,5%).
  • Công tác đào tạo nghề, dịch vụ việc làm và XKLĐ:
    • Toàn tỉnh có 44 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN), tổng quy mô tuyển sinh được cấp phép gần 36.000 người/năm trên 109 ngành nghề (24 nghề cao đẳng, 59 nghề trung cấp, 58 nghề sơ cấp). Giai đoạn 2018–2020 đã tuyển sinh, đào tạo cho hơn 155.200 người.
    • Hoạt động giới thiệu việc làm: Năm 2020, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh tổ chức 38 phiên giao dịch (24 phiên định kỳ, 10 phiên lưu động, 4 phiên chuyên đề), tư vấn cho gần 6.000 lượt lao động và giới thiệu việc làm mới cho gần 700 người. Nhiều doanh nghiệp tuyển dụng lớn như: TNHH Fuhong Precision Component (10.000 lao động), TNHH Crystal Martin Việt Nam (5.000 lao động), TNHH Siflex Việt Nam (1.000 lao động). Tính chung toàn tỉnh năm 2020 tổ chức 76 phiên giao dịch việc làm với 14.850 lao động tham gia.
    • Xuất khẩu lao động: Toàn tỉnh có gần 18,3 nghìn lao động làm việc ở nước ngoài (Đài Loan: 11 nghìn; Nhật Bản: 3,6 nghìn; Hàn Quốc: 1,8 nghìn), thu nhập bình quân từ 15–35 triệu đồng/tháng. Năm 2020, do dịch Covid-19, số lao động xuất cảnh giảm 42%, chỉ đạt 1,8 nghìn người (48% kế hoạch).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2030:

  • Định hướng phát triển đến năm 2030:
    • Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành công nghiệp bình quân giai đoạn 2021–2030 đạt 19%/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 652.153 tỷ đồng vào năm 2025.
    • Quy hoạch không gian công nghiệp: Đến năm 2030, toàn tỉnh quy hoạch 29 khu công nghiệp với tổng diện tích 7.000+ ha (thành lập mới 23 KCN, mở rộng 5 KCN, sáp nhập 6 cụm công nghiệp); quy hoạch 66 cụm công nghiệp với diện tích 3.000+ ha (thành lập mới 29 cụm, mở rộng 3 cụm, đưa ra khỏi quy hoạch 9 cụm).
    • Mục tiêu nguồn nhân lực: Đến năm 2025 cơ bản khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động chuyên môn; đến năm 2030 toàn bộ cán bộ khoa học kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn phát triển kinh tế hiện đại.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Đổi mới quy chế tài chính cơ sở dạy nghề; mở rộng hợp tác đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp; thực hiện đấu thầu chỉ tiêu đào tạo do Nhà nước đặt hàng; cải cách thủ tục hành chính.
    2. Phát triển, tổ chức quản lý nguồn nhân lực và thị trường lao động: Thiết lập cơ sở dữ liệu thị trường lao động theo 11 nhóm tiêu chí; quy hoạch các trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định số 72/NĐ-CP và Thông tư 08/TT-LĐTBXH; đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề; ưu tiên chính sách tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm cho người nghèo, bộ đội xuất ngũ và lao động nông thôn bị thu hồi đất.
    3. Ứng dụng khoa học - công nghệ trong giải quyết việc làm: Chuẩn hóa chất lượng đào tạo công nghệ thông tin (giảng viên phải đạt trình độ đại học CNTT trở lên, có chứng chỉ MOS, IC3); người lao động chủ động đạt chuẩn kỹ năng CNTT theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT; phát triển kỹ năng sàng lọc, kiểm chứng thông tin tuyển dụng trực tuyến.
    4. Đẩy mạnh hợp tác lao động quốc tế (XKLĐ): Thành lập trung tâm đào tạo nghề và ngoại ngữ chuyên biệt cho XKLĐ; hoàn thiện cơ chế vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm; tinh giản bộ máy quản lý, nâng cao năng lực cán bộ quản lý lao động ngoài nước; tăng cường tuyên truyền, ngăn chặn hành vi tiêu cực, lừa đảo trong XKLĐ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn giai đoạn 2018–2020:
    • Tổng số việc làm mới được tạo ra trong 3 năm đạt 91.600 người (riêng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đóng góp 77.245 việc làm; xuất khẩu lao động đạt 7.862 người; Quỹ Quốc gia về việc làm tạo việc làm mới cho 6.493 người).
    • Chuyển dịch cơ cấu lao động tích cực: Tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống 46,8% (năm 2020); công nghiệp - xây dựng tăng lên 32,7%; dịch vụ chiếm 20,5%.
    • Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung đạt 70% vào năm 2020 (tuy nhiên tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ chỉ đạt 19,1%).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đánh giá chi tiết cấu trúc cung - cầu lao động Bắc Giang trong giai đoạn bùng nổ thu hút FDI vào các khu công nghiệp chế biến, chế tạo.
    • Chỉ ra nghịch lý của thị trường lao động địa phương: Tình trạng "vừa thừa vừa thiếu" (thừa lao động phổ thông, thiếu trầm trọng công nhân kỹ thuật và chuyên gia trình độ cao; lao động công nghiệp qua đào tạo có bằng cấp sơ cấp chiếm áp đảo 73,93%).
    • Xây dựng khung giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quy hoạch mở rộng 29 KCN, 66 CCN với kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn số liệu của chuyên đề phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo thống kê thứ cấp tổng hợp giai đoạn 2018–2020 từ các cơ quan quản lý nhà nước; chưa có điều kiện thực hiện điều tra chọn mẫu vi mô đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất và các doanh nghiệp FDI lớn trong khu công nghiệp.
    • Dữ liệu năm 2020 chịu ảnh hưởng đột biến từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu biến động mạnh (như tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 2,52%, xuất khẩu lao động chỉ đạt 48% kế hoạch), chưa phản ánh trọn vẹn xu hướng dài hạn trong điều kiện bình thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu tuyển dụng thực tế của các tập đoàn công nghệ cao tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn hậu Covid-19.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình liên kết đào tạo - chuyển giao công nghệ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp FDI nhằm nâng cao tỷ lệ lao động có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật bậc cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Phát triển khi nghiên cứu về bài toán chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với thị trường lao động cấp tỉnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang) trong việc tham khảo các đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin thị trường lao động và định hướng đào tạo nghề phục vụ quy hoạch khu, cụm công nghiệp đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ lao động có văn bằng, chứng chỉ của tỉnh Bắc Giang năm 2020 đạt bao nhiêu và so với cả nước như thế nào?
Năm 2020, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ của tỉnh Bắc Giang đạt 19,1% (tăng từ 16,7% năm 2018 và 18,0% năm 2019). Tỷ lệ này vẫn thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (23,2%) và thấp hơn đáng kể so với Hà Nội (49,3%).

2. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế tại Bắc Giang năm 2020 có đặc điểm gì?
Đến hết năm 2020, ngành Nông - Lâm - Thủy sản sử dụng 501.125 lao động (chiếm 46,8%); ngành Công nghiệp - Xây dựng sử dụng 350.145 lao động (chiếm 32,7%); khu vực Dịch vụ sử dụng 219.509 lao động (chiếm 20,5%).

3. Trong ngành Công nghiệp - Xây dựng của tỉnh Bắc Giang năm 2020, cơ cấu trình độ của lao động qua đào tạo như thế nào?
Trong tổng số 298.464 lao động qua đào tạo thuộc ngành Công nghiệp - Xây dựng: Trình độ sơ cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 73,93% (220.654 người); trung cấp chiếm 12,5% (37.308 người); cao đẳng chiếm 8,75% (26.116 người); trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 4,28% (14.386 người).

4. Tổng số lao động được giải quyết việc làm mới tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2020 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2018–2020, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 91.600 người. Trong đó: Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tạo việc làm cho 77.245 người; xuất khẩu lao động đạt 7.862 người; Quỹ Quốc gia về việc làm hỗ trợ tạo việc làm cho 6.493 người.

5. Định hướng quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp của tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 được đề cập như thế nào?
Đến năm 2030, Bắc Giang định hướng phát triển 29 khu công nghiệp với tổng diện tích 7.000+ ha (thành lập mới 23 KCN, mở rộng 5 KCN, sáp nhập 6 cụm công nghiệp) và 66 cụm công nghiệp với tổng diện tích 3.000+ ha (thành lập mới 29 cụm, mở rộng 3 cụm, đưa ra khỏi quy hoạch 9 cụm).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2018–2020 dựa trên hệ thống số liệu kinh tế - xã hội xác thực. Mặc dù địa phương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và thu hút lượng lớn việc làm trong khu vực công nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực vẫn là rào cản lớn do tỷ lệ lao động có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật còn thấp và mất cân đối cơ cấu trình độ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để địa phương hoàn thiện chính sách thị trường lao động, nâng cao hiệu quả đào tạo nghề và đáp ứng mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại vào năm 2030.