CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 1. Hoạt động và nguồn vốn hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích: 1. Khái niệm về dịch vụ viễn thông công ích: a. Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ viễn thông: Khái niệm sản phẩm nói chung là kết quả có ích của hoạt động lao động sản xuất biểu hiện bằng của cải vật chất hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội.
Khái niệm dịch vụ viễn thông là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức hay nói một cách khác là sự truyền đưa tin tức để thỏa mãn nhu cầu nào đó trong xã hội. Trong đó nội dung tin tức được biến đổi thành các tín hiệu, được truyền đưa trên dây dẫn hoặc trong không gian nhờ năng lượng của sóng điện từ. Người nhận tin nhận nội dung tin tức đã được khôi phục lại hình thức ban đầu. Như vậy viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.
Đặc điểm kinh tế xã hội của DVVT: - DVVT mang đặc tính chung như mọi sản phẩm, nó có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của DVVT biểu hiện lượng giá trị tiêu hao lao động xã hội kết tinh trong dịch vụ. Giá trị sử dụng thể hiện nó có ích đối với người sử dụng, nó có khả năng thỏa mãn một nhu cầu nào đó cho người sử dụng. - DVVT không có hình thái vật chất.
- DVVT không có dự trữ vì nó không có hình thái vật chất và quá trình sản xuất trùng với quá trình tiêu thụ. - Các DVVT có thể thay thế cho nhau ở một mức độ nhất định. 9 Hoàn thiện giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại Việt Nam - Các DVVT là dịch vụ tiêu dùng một lần, có tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian, phụ thuộc vào nhu cầu của người sử dụng. Dịch vụ viễn thông công ích: Sản phẩm, dịch vụ công ích là kết quả của hoạt động công ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho đời sống kinh tế, xã hội của đất nước và các cộng đồng dân cư; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn, an sinh xã hội; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội.
Hoạt động công ích tại Việt Nam theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không đủ bù đắp chi phí, do Nhà nước thống nhất và quản lý. Khái niệm: Theo Điều 20 Luật Viễn thông, dịch vụ viễn thông công ích bao gồm DVVT phổ cập và DVVT bắt buộc. DVVTCI là những DVVT thiết yếu đối với xã hội, được nhà nước đảm bảo cung cấp theo chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. DVVT phổ cập là DVVT được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, điều kiện, chất lượng và giá cước do Nhà nước quy định.
DVVT phổ cập thường bao gồm: - Dịch vụ điện thoại tiêu chuẩn là dịch vụ điện thoại trong phạm vi vùng nội hạt giữa các thuê bao ĐTCĐ hữu tuyến hoặc vô tuyến của mạng lưới viễn thông quốc gia hoặc IP với giá cước nội hạt và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ TTTT. - Dịch vụ truy nhập Internet tiêu chuẩn là dịch vụ truy nhập Internet bằng phương thức quay số hoặc băng rộng với giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ TTTT. DVVT bắt buộc là DVVT được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật. DVVT bắt buộc thường bao gồm các DVVT cơ bản và giá trị gia tăng phục vụ các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương, lực lượng vũ trang nhân dân, phục vụ công tác trật tự an toàn xã hội, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai.
DVVT bắt buộc bao gồm: 10 Hoàn thiện giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại Việt Nam - Dịch vụ liên lạc khẩn cấp: Cấp cứu y tế, cứu hỏa, công an. - Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao nội hạt. - Các DVVT và Internet do Bộ TTTT yêu cầu DNVT phục vụ theo đối tượng, phương thức liên lạc, phạm vi liên lạc trong khoảng thời gian cụ thể đối với các trường hợp khẩn cấp sau: + Khẩn cấp về quốc phòng an ninh. + Khẩn cấp phục vụ phòng chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai và các thảm họa khác.
+ Khẩn cấp phục vụ phòng chống dịch bệnh. + Khẩn cấp phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ. + Hoạt động phục vụ điều hành, ứng cứu khẩn cấp sự cố nhằm đảm bảo an toàn của mạng lưới viễn thông và Internet. + Các liên lạc khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Căn cứ theo yêu cầu của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội và thị trường viễn thông trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông sẽ quy định cụ thể việc cung cấp DVVTCI. Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: a. Hoạt động cung cấp DVVTCI được thực hiện trên mạng lưới viễn thông. Trong sản xuất viễn thông, mạng lưới bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật và người lao động sản xuất viễn thông khi thì thực hiện kinh doanh, khi thì thực hiện nhiệm vụ công ích; trong nhiều trường hợp cùng một lúc vừa thực hiện kinh doanh, vừa thực hiện công ích, nếu chỉ phục vụ một hay một số dịch vụ sẽ không có hiệu quả, sự lãng phí tăng lên.
Hoạt động cung cấp DVVTCI phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước, do nhiều đơn vị cùng tham gia thực hiện. Các DNVT cung cấp các DVVT từ thành thị tới nông thôn, từ đồng bằng đến vùng sâu, vùng xa, từ biên giới đến hải đảo trên cả nước. Các đơn vị, chi nhánh trực thuộc của các DNVT đều là những mắt xích tham gia chặt chẽ trong dây chuyền sản 11 Hoàn thiện giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại Việt Nam xuất cung cấp DVVT, không chỉ của riêng một doanh nghiệp đơn lẻ mà có sự kết nối của tất cả các DNVT trên thị trường viễn thông, đặc biệt đối với việc cung cấp DVVTCI đến những vùng địa hình khó khăn. Hoạt động cung cấp DVVTCI đa dạng, có loại mang tính ổn định thường xuyên, có loại mang tính chất vụ việc, khi Nhà nước yêu cầu thì mới thực hiện.
Những hoạt động cung cấp DVVTCI mang tính ổn định thường xuyên đó là: Hoạt động đảm bảo thông tin liên lạc cho Lãnh đạo Đảng, Nhà nước cấp Trung ương và cấp Tỉnh, thành; các hoạt động tạo ra dịch vụ phổ cập; các hoạt động cung cấp DVVT cho nhân dân các xã trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng biên giới và nông thôn. Những hoạt động phục vụ theo yêu cầu đột xuất của Nhà nước như phục vụ các Hội nghị của Đảng, Chính quyền các cấp, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch họa., là những hoạt động cung cấp DVVTCI không thường xuyên, mang tính vụ việc. Đối với hoạt động này thực hiện khi nào có yêu cầu, Nhà nước sẽ thanh toán theo khối lượng thực tế này. Vai trò của hoạt động cung cấp DVVTCI: - Đảm bảo công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại hoặc đảm bảo quyền truy nhập hệ thống thông tin công cộng.
- Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trên cơ sở đảm bảo quyền truy nhập hệ thống thông tin của các thành viên trong xã hội. - Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh thông qua việc tuyên truyền chính sách của Đảng, Nhà nước kịp thời đến các tầng lớp dân cư. - Thúc đẩy và tạo điều kiện để thị trường viễn thông phát triển thông qua việc tách bạch chức năng kinh doanh của doanh nghiệp và chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và viễn thông công ích một cách rõ ràng. Hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: a.
Hình thức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: 12 Hoàn thiện giải pháp sử dụng nguồn vốn hỗ trợ cung ứng DVVTCI tại Việt Nam Cho vay ưu đãi đối với các DNVT khi thực hiện: - Đầu tư xây dựng các dự án mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet hoặc các cơ sở vật chất khác phục vụ việc cung cấp DVVT tại các vùng được cung cấp DVVTCI. - Đầu tư phát triển mới các điểm truy nhập DVVT công cộng tại các xã ngoài vùng được cung cấp DVVTCI. - Đầu tư các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông bảo đảm quốc phòng an ninh khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hỗ trợ không hoàn lại: Các DNVT khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp các DVVT tại các vùng khó khăn thì thu không đủ bù đắp chi phí.
Để kích cung, tạo điều kiện cho các DNVT mở rộng thị trường đưa các DVVT phổ cập tới người dân, Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thông qua việc cấp phát không hoàn lại cho DNVT theo định mức phù hợp. Các khoản kinh phí hỗ trợ bao gồm: - Chi phí duy trì cung ứng các DVVTCI tại các vùng được cung cấp DVVTCI. - Chi phí duy trì cung ứng các DVVT bắt buộc trên toàn quốc. - Chi phí phát triển, duy trì thuê bao điện thoại, Internet của các cá nhân, HGĐ tại vùng được cung cấp DVVTCI.
Mức hỗ trợ: - Chi phí duy trì mạng lưới viễn thông tại vùng được cung cấp DVVTCI. Các DNVT được hỗ trợ chi phí duy trì mạng lưới viễn thông tại các vùng được cung cấp DVVTCI. Mức hỗ trợ chi phí duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ công ích tại các vùng được cung cấp DVVTCI đối với DNVT được xác định theo định mức hỗ trợ do Nhà nước quy định. Tổng kinh phí tính theo công thức sau: Tổng kinh phí hỗ trợ = Số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (×) định mức hỗ trợ.
- Đối với việc duy trì DVVT bắt buộc, mức hỗ trợ do Bộ quy định trên cơ sở đặt hàng cho các DNVT thực hiện cung cấp dịch vụ.