CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Theo Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung (2018): “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người”. Hoặc theo Nguyễn Thanh Hội (2007): “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó”. Mặt khác, Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2011) cho rằng “nguồn nhân lực là tập hợp của các nguồn lực trí lực và thể lực của mỗi con người hay của mỗi người lao động trong tổ chức”.
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được xem là tài sản quan trọng đóng góp cho sự phát triển và thành công của tổ chức. Các cá nhân trong tổ chức có năng lực và đặc điểm khác nhau, mỗi cá nhân đều có quyền lợi riêng của họ và do đó hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc tác động từ môi trường xung quanh. Chính vì vậy, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh (Trần Kim Dung, 2018). Trong nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, nơi trình độ công nghệ và kỹ thuật vẫn ở mức độ thấp, kinh tế chưa ổn định, Trần Kim Dung (2018) đã định nghĩa rằng: “quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn người lao động”.
Hoặc theo Nguyễn Thanh Hội (2007): “Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng”. Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực 6 Trần Kim Dung (2018) cho rằng “Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về con người trong tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản đó là: (1) sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; (2) Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động, tạo điều kiện để người lao động được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên hiệu quả nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp”. Về khía cạnh kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp khai thác những khả năng tiềm tàng từ con người để tạo ra giá trị cho tổ chức như lợi thế cạnh tranh, năng suất lao động. Ở khía cạnh xã hội, quản trị nguồn nhân lực đề cao giá trị và vị thế của người lao động, chủ động giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động, giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động trong doanh nghiệp.
1 Một số hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Hoạch định công việc Định giá công việc Phân tích công việc Ký kết hợp đồng lao động Mô tả công việc Giải quyết khiếu nại Phỏng vấn, trắc nghiệm Giao tế người lao động Lưu giữ hồ sơ người lao động Thực hiện các thủ tục nghỉ phép, nghỉ không lương, Định hướng công việc và đào tạo người Thực hiện các thủ tục thuyên chuyển, lao động nghỉ việc, nghỉ hưu, …v.v Đánh giá thi đua Kỷ luật Bồi dưỡng, nâng cao công tác chuyên Chương trình thúc đẩy người lao động môn cho cán bộ chuyên môn và quản lý Quản trị tiền lương, thưởng, phúc lợi Chăm sóc sức khỏe y tế Công đoàn Khảo sát, quan tâm người lao động Thu hút lao động (Nguồn: Trần Kim Dung, 2018) 7 Bản mô tả công việc là tài liệu nội bộ nêu rõ các yêu cầu công việc thiết yếu, nhiệm vụ công việc, trách nhiệm công việc và các kỹ năng cần thiết để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Đối với các ứng viên có tinh thần học hỏi, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, bản mô tả công việc chính là định hướng rèn luyện của họ. Hơn nữa, xét trong doanh nghiệp, nhờ có bản mô tả công việc, nhà quản lý có cơ sở đặt ra chỉ tiêu thành tích (KPI) tạo điều kiện nỗ lực cho nhân viên hay phòng Nhân sự có thể tiến hành đánh giá công việc và định khung lương bổng phù hợp cho từng vị trí. Nguyên tắc trong lập bảng mô tả công việc đó là phải nêu ra được mục tiêu công việc, phân chia rõ nhiệm vụ, làm nổi bật quyền hạn và trách nhiệm tại mỗi vị trí công việc, tạo được sự hấp dẫn bằng quyền lợi và điều kiện làm việc.
Nhìn chung, bản mô tả công việc phải giúp người lao động hiểu rõ về công việc mà họ sẽ làm. Nguồn nhân lực tại các vị trí trong công ty chủ yếu được tuyển dụng từ nguồn bên trong hay nguồn tuyển dụng nội bộ là nguồn nhân lực được tuyển dụng từ chính công ty/doanh nghiệp hay từ một bộ phận nào đó trong doanh nghiệp trong khi đó tuyển dụng bên ngoài là hình thức doanh nghiệp tìm kiếm ứng viên từ các nguồn bên ngoài công ty. Nguồn tuyển dụng nội bộ là những lao động luân chuyển giữa các bộ phận, các lao động này đa số đều đã có kinh nghiệm làm việc tại công ty và công ty thường chọn tuyển dụng nội bộ cho những vị trí tổ trưởng chuyền hoặc giám sát vì kiến thức, kinh nghiệm, tay nghề của họ giúp đảm bảo cho đầu ra ở bộ phận này đáp ứng được yêu cầu đầu vào ở bộ phận khác. Nguồn tuyển dụng nội bộ có ưu điểm là dễ nắm bắt được lý lịch người lao động, dễ trao đổi và hội nhập với công việc, không tốn kém chi phí đào tạo cũng như giảm thiểu được sai sót trong quá trình.
Nhược điểm là công ty bỏ qua một số cơ hội tuyển dụng từ người lao động bên ngoài có kĩ năng, tay nghề tốt hơn, tạo tâm lý ỷ lại và hình thức phỏng vấn đôi khi chỉ mang tính hình thức, mối quan hệ tại nơi làm việc phức tạp hơn nên khó khăn trong công tác quản lý. Nguồn tuyển dụng bên ngoài chủ yếu là từ báo đài, trung tâm môi giới việc làm nhằm tìm kiếm những lao động bên ngoài Công ty. Ưu điểm là nhanh chóng vì số lượng lao động bên ngoài công ty rất dồi dào. Để tuyển dụng được những lao động có tay nghề tốt, công ty thường xuyên liên hệ với các trường dạy nghề.
Nhược điểm của tuyển dụng bên ngoài là tốn kém chi phí đăng tin, tổ chức tuyển dụng và đào tạo 8 cho người lao động hội nhập với công ty mới. Theo thống kê, hơn 70% lao động tại Công ty đều được tuyển dụng qua nguồn bên ngoài. Qua lập luận trên, có thể thấy quản trị nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực Công tác quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Trong nền kinh tế thị trường, người lao động không ngừng được nâng cao kĩ năng và trình độ để thích nghi với sự thay đổi liên tục.
Công tác quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp thấu hiểu nhu cầu nhân viên, đánh giá chính xác và tìm ra ngôn ngữ chung giữa người lao động và doanh nghiệp, doanh nghiệp cần động viên người lao động 2 say mê, tận tâm trong công việc, phân bổ và phối hợp để thỏa mãn mục tiêu của tổ chức và người lao động, nâng cao hiệu quả trong các hoạt động của tổ chức (Trần Kim Dung, 2018).2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung (2018) “Hoạt động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn người lao động. Trong thực tế, các hoạt động quản trị nguồn nhân lực rất đa dạng và rất khác biệt tùy theo đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển”. Hiện nay, hoạt động quản trị nguồn nhân lực có thể phân chia thành ba nhóm chức năng chính như sau (1) “Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực”; (2) “Nhóm chức năng đào tạo – phát triển”; (3) “Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực”. 9 Dự Dự báo/phân báo/xác tích công định nhu việc cầu nhân lực Xác định Thực mục tiêu, Chính hiện chiến sách -Thu hút lược -Đào tạo Phân tích và phát Phân tích cung cầu, triển hiện trạng khả năng -Trả nhân lực điều công và chỉnh động Kế viên hoạch/ -Quan chương hệ lao trình động Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Hình 1.
1 Quá trình thu hút nguồn nhân lực (Nguồn: Trần Kim Dung, 2011) 1.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực tập trung chủ yếu vào vấn đề đảm bảo đủ số lượng người lao động có phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2018). Để thực hiện tốt nhóm chức năng này, doanh nghiệp tuân thủ theo quy trình như sau: Đầu tiên, doanh nghiệp cần hoạch định nguồn nhân lực. Doanh nghiệp cần căn cứ vào các kế hoạch sản xuất, kinh doanh, thực trạng nhân sự tại doanh nghiệp để tính toán và xác định cụ thể những công việc nào còn thiếu nhân lực. 10 Tiếp đến, doanh nghiệp cần phân tích công việc.
Hoạt động này sẽ dự báo được số lượng người lao động cần tuyển dụng cũng như tiêu chuẩn tuyển dụng đối với ứng viên. Mục tiêu là để đảm bảo tuyển dụng đúng người, đúng việc và tránh lãng phí nguồn lực tài chính do tuyển dụng và phân bổ không hợp lý nhân sự. Cuối cùng, doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng người lao động. Công tác tuyển dụng có thể bao gồm phỏng vấn, trắc nghiệm, .v cho đến khi doanh nghiệp tìm được ứng viên phù hợp với tiêu chuẩn công việc và ra quyết định tuyển dụng chính thức.