Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của tác giả Hoàng Thùy Dung (Lớp D06.01, Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội, năm 2021) nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thái Sơn Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên". Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Lưu Đức Tân.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không còn nhận sự bảo hộ của Nhà nước mà phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn được xác định là yếu tố tiền đề, điều kiện sống còn để doanh nghiệp duy trì liên tục chu trình vận hành, đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, hạ giá thành sản xuất, bảo toàn và phát triển giá trị doanh nghiệp, đồng thời nâng cao thu nhập cho người lao động.

Công ty Cổ phần Thái Sơn (tên giao dịch THAISON JSC) được thành lập ngày 03/07/2008 theo Giấy phép kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, mã số thuế 4600442430, vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại Xóm Tân Lập, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Năm 2010, công ty đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Hóa Trung (vận hành chính thức từ năm 2011) nhằm hưởng ứng Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xóa bỏ các lò gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường. Doanh nghiệp chuyên sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét đồi với hai sản phẩm chủ lực là gạch đặc và gạch 2 lỗ nung theo công nghệ Tuynel, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015.

Mặc dù đã khẳng định được vị thế sản xuất tại Thái Nguyên và mở rộng mạng lưới phân phối ra khu vực phía Bắc, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí đầu tư dây chuyền thiết bị cao (từ 7 đến 10 tỷ đồng/dây chuyền), rủi ro hao hụt do thời tiết và chu kỳ ngâm ủ nguyên liệu đất sét kéo dài từ 3 đến 6 tháng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định rõ ràng mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu tổng thể: Đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh, nhận diện các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế tại Công ty Cổ phần Thái Sơn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thái Sơn qua các năm tài chính, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế tồn tại.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
    2. Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thái Sơn, đánh giá ưu điểm và hạn chế.
    3. Hoàn thiện và bổ sung những khía cạnh thực tiễn từ các nghiên cứu trước để đưa ra giải pháp phù hợp với đặc thù sản xuất gạch Tuynel.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thái Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thái Sơn (Nhà máy gạch Tuynel Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản lý, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, các chỉ tiêu hiệu suất và khả năng sinh lời của vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận lý thuyết tài chính doanh nghiệp căn bản, trích dẫn định nghĩa từ Bách khoa toàn thư - Tài chính doanh nghiệp (2011): "Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được sử dụng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời". Vốn kinh doanh vận động liên tục qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất, lưu thông và hoàn tất một chu chuyển khi quay trở về hình thái tiền tệ với giá trị gia tăng.

Khung lý thuyết phân loại vốn theo hai tiêu thức:

  1. Theo nguồn hình thành:
    • Vốn chủ sở hữu: Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu/cổ đông, lợi nhuận giữ lại không chia (nguồn tài trợ nội bộ), thặng dư hoặc vốn phát hành cổ phiếu mới, các quỹ doanh nghiệp (quỹ đầu tư phát triển).
    • Vốn vay (Nợ phải trả): Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tín dụng thương mại từ nhà cung cấp, vay ngân hàng và các khoản chiếm dụng hợp pháp.
  2. Theo vai trò và đặc điểm chu chuyển:
    • Vốn cố định (VCĐ): Bộ phận vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định (TSCĐ). VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giảm dần giá trị do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình; giá trị được dịch chuyển từng phần vào giá thành sản phẩm thông qua trích khấu hao.
    • Vốn lưu động (VLĐ): Bộ phận vốn ứng trước để hình thành tài sản lưu động (TSLĐ/tài sản ngắn hạn) gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán thanh khoản cao, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho (nguyên vật liệu, bán thành phẩm dở dang, thành phẩm). VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính được thiết lập đầy đủ thành các nhóm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Lợi nhuận / Doanh thu thuần), Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROI), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
  • Chỉ tiêu vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân).
  • Chỉ tiêu vốn lưu động: Vòng quay VLĐ, Thời gian một vòng quay VLĐ, Hệ số đảm nhiệm VLĐ, Tỷ suất lợi nhuận VLĐ, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân.
  • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ), Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán dài hạn, Hệ số thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay).

Văn bản phân tích hệ thống nhân tố tác động bao gồm nhân tố khách quan (mức độ tăng trưởng kinh tế, thể chế pháp lý, môi trường kinh doanh vật liệu xây dựng, rủi ro dịch bệnh Covid-19, thiên tai) và nhân tố chủ quan (trình độ nhân lực, cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn, quy trình tổ chức sản xuất gạch theo mùa vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính và kinh tế lượng định tính truyền thống:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020; so sánh theo chiều ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng qua thời gian) và theo chiều dọc (đánh giá tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
  • Phương pháp cân đối: Dựa trên quan hệ cân đối kế toán giữa Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn, giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số thanh khoản, hệ số hoạt động, đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu phân tích thực nghiệm được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của Công ty Cổ phần Thái Sơn trong 3 năm tài chính: 2018, 2019 và 2020.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này giới thiệu tổng quan bối cảnh kinh tế thị trường tác động đến ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, sự cần thiết của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp và lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Thái Sơn. Tác giả trình bày quá trình thành lập năm 2008, quyết định đầu tư Nhà máy gạch Tuynel Hóa Trung năm 2010 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng theo Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg. Chương I cũng xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng thể, 3 mục tiêu cụ thể, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, cùng phạm vi không gian (huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên) và thời gian (giai đoạn 2018 - 2020).

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI SƠN”

Chương II tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về vốn kinh doanh. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của vốn, phân định chi tiết hai cách phân loại vốn (theo nguồn hình thành và theo chu chuyển). Các nội dung quản lý chuyên sâu được làm rõ bao gồm: quản lý quỹ khấu hao TSCĐ, quản lý tài trợ dài hạn, quản lý tiền mặt tối ưu, quản lý các khoản phải thu gắn với chính sách bán chịu (tín dụng thương mại) và quản trị dự trữ hàng tồn kho theo chu kỳ sản xuất. Tác giả thiết lập hệ thống công thức toán học cho 4 nhóm chỉ tiêu tài chính (tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ vĩ mô đến vi mô.

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI SƠN

Chương III là phần nội dung trọng tâm phân tích thực trạng hoạt động và số liệu tài chính của công ty qua 3 năm (2018 - 2020).

  • Quy trình sản xuất: Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ chu trình sản xuất gạch Tuynel khép kín: Đất sét ủ 3 - 6 tháng $\rightarrow$ Thùng cấp liệu $\rightarrow$ Tách đá, nghiền thô, nghiền tinh $\rightarrow$ Máy nhào 2 trục (phối trộn than cám) $\rightarrow$ Máy đùn hút chân không $\rightarrow$ Gạch mộc $\rightarrow$ Sân chứa phơi/lò sấy khô $\rightarrow$ Xếp lên xe goòng vào lò nung 900°C $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Phân loại bãi chứa thành phẩm.
  • Cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.1): Vốn chủ sở hữu duy trì phần vốn đầu tư cố định 27 tỷ đồng; biến động tăng tổng vốn chủ sở hữu chủ yếu do trích lập quỹ đầu tư phát triển (tăng 329 triệu đồng vào năm 2020). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn; nợ ngắn hạn tăng cao do phát sinh chi phí phải trả (2,008 tỷ đồng cho thuê thiết bị và bảo hộ lao động), trích lập dự phòng sửa chữa máy móc thiết bị ngắn hạn, và tăng nợ chiếm dụng từ người bán, người lao động để bù đắp việc công ty bị đối tác chiếm dụng vốn trên 70 tỷ đồng.
  • Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản dài hạn (Bảng 2.2): Tài sản cố định chiếm 13,62% tổng tài sản năm 2020. TSCĐ hữu hình tăng 5,296 tỷ đồng (đầu tư bổ sung máy móc và xe vận tải), TSCĐ vô hình tăng do đầu tư mua phần mềm quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phát sinh khoản phải thu dài hạn.
  • Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động (Bảng 2.3): Tài sản ngắn hạn chiếm trên 85% tổng tài sản. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn qua các năm luôn ở mức rất cao: chiếm 70,29% (năm 2018), 69,57% (năm 2019) và 64,63% (năm 2020). Hàng tồn kho chiếm 25,69% (2018), 13,19% (2019) và tăng lên 17,25% (2020, đạt 21,543 tỷ đồng, tăng 41,83% so với 2019). Tiền và tương đương tiền giảm từ 6,43% (2019) xuống 2,48% (2020). Tài sản ngắn hạn khác năm 2020 tăng lên 1,49% do hạch toán chi phí trả trước cải tạo nhà xưởng và công cụ sản xuất.
Nhóm chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tỷ trọng năm 2018 (%) Tỷ trọng năm 2019 (%) Tỷ trọng năm 2020 (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,98 6,43 2,48
Các khoản phải thu ngắn hạn 70,29 69,57 64,63
Hàng tồn kho 25,69 13,19 17,25
Tài sản ngắn hạn khác 0,03 0,04 1,49
  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn (Bảng 2.4): Các tỷ suất tài chính phản ánh xu hướng cải thiện về năng lực sinh lời:
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2020/2018 So sánh 2020/2019
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn - ROA (%) 0,79 2,49 2,68 +1,89 +0,19
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu - ROE (%) 3,04 9,30 11,37 +8,33 +2,07
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu - ROS (%) 0,33 0,84 0,85 +0,52 +0,01
Tỷ suất giá vốn hàng bán / Doanh thu (%) 91,58 90,50 90,56 -1,02 +0,06
Tỷ suất chi phí bán hàng / Doanh thu (%) 1,86 1,28 1,56 -0,30 +0,28
Tỷ suất chi phí quản lý / Doanh thu (%) 7,03 6,52 6,98 -0,05 +0,46

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI SƠN

Chương IV tổng hợp đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Thành tựu: Doanh nghiệp bảo toàn được vốn điều lệ 27 tỷ đồng vốn góp chủ sở hữu, gia tăng tỷ suất ROE từ 3,04% lên 11,37%, chủ động đầu tư công nghệ số hóa quản trị và hiện đại hóa trang thiết bị nhà xưởng.
  • Hạn chế: Vốn bị chiếm dụng nghiêm trọng (khoản phải thu chiếm trên 64% TSLĐ, đối tác chiếm dụng hơn 70 tỷ đồng), dẫn đến áp lực thanh khoản và buộc công ty phải chiếm dụng nợ ngắn hạn từ các bên cung ứng; hàng tồn kho năm 2020 tăng mạnh gây ứ đọng vốn; tỷ lệ giá vốn hàng bán còn cao (chiếm hơn 90% doanh thu).
  • Giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Tối ưu hóa quản trị khoản phải thu: Rà soát phân loại khách hàng, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán sớm, lập hội đồng thu hồi công nợ quá hạn nhằm giải phóng hơn 70 tỷ đồng vốn bị ứ đọng.
    2. Quản trị hàng tồn kho và chi phí sản xuất: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt nung gạch ở nhiệt độ 900°C, lập kế hoạch ngâm ủ đất sét 3 - 6 tháng hợp lý theo mùa vụ, giảm tỷ suất giá vốn hàng bán.
    3. Quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ: Trích lập quỹ khấu hao hợp lý, vận hành tối đa công suất dây chuyền trị giá 7 - 10 tỷ đồng, khai thác phần mềm quản trị để tối ưu hóa quy trình.
    4. Cân đối cơ cấu nguồn vốn: Giảm dần tỷ trọng chiếm dụng nợ ngắn hạn, chủ động nguồn vốn lưu động tự có để giảm thiểu rủi ro tài chính.

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định việc thực hiện đồng bộ các giải pháp tài chính sẽ giúp Công ty Cổ phần Thái Sơn nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo toàn vốn và phát triển bền vững thương hiệu Gạch Tuynel Hóa Trung.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Nghiên cứu làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thái Sơn giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng:

  1. Chuyển biến tích cực trong sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng trưởng liên tục từ 3,04% (năm 2018) lên 9,30% (năm 2019) và đạt 11,37% (năm 2020), tương ứng mức tăng 8,33% sau 3 năm. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA) tăng từ 0,79% (2018) lên 2,68% (2020). Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) cải thiện từ 0,33% lên 0,85%.
  2. Nhận diện điểm nghẽn phân bổ vốn lưu động: Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản lưu động (70,29% năm 2018; 69,57% năm 2019; 64,63% năm 2020). Doanh nghiệp bị các đối tác xây dựng chiếm dụng trên 70 tỷ đồng vốn kinh doanh.
  3. Biến động hàng tồn kho và tài sản cố định: Hàng tồn kho năm 2020 tăng 41,83% so với 2019 (đạt 21,543 tỷ đồng, chiếm 17,25% TSLĐ). Giá trị tài sản cố định hữu hình tăng thêm 5,296 tỷ đồng do đầu tư máy móc và phương tiện vận tải; giá trị tài sản cố định vô hình tăng do đầu tư phần mềm quản trị.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận xây dựng các nhóm giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp sản xuất gạch:

  • Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân để giải phóng dòng tiền bị chiếm dụng.
  • Thiết lập định mức dự trữ nguyên liệu đất sét và than cám tối ưu theo chu kỳ sản xuất 3 - 6 tháng, hạn chế ứ đọng vốn lưu động trong bối cảnh giá vốn chiếm trên 90% doanh thu thuần.
  • Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị nhà xưởng trị giá 7 - 10 tỷ đồng, tăng cường bảo trì để giảm chi phí trích lập dự phòng sửa chữa phát sinh trong năm 2020.
  • Cơ cấu lại nguồn tài trợ, giảm áp lực nợ ngắn hạn phát sinh từ các khoản chi phí thuê ngoài và bảo hộ lao động (2,008 tỷ đồng).

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận tài chính doanh nghiệp với quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel thực tế tại Thái Nguyên. Đề tài cung cấp bức tranh số liệu trung thực về những khó khăn thực tế của doanh nghiệp sản xuất gạch (bị chiếm dụng vốn lớn, phụ thuộc chu kỳ ngâm ủ đất sét và thời tiết), từ đó đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn trên báo cáo tài chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thái Sơn - Nhà máy gạch Tuynel Hóa Trung), do đó các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét tại địa phương, chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmark) sâu rộng với mức trung bình ngành toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu giai đoạn phát triển 2021 - 2025 của công ty; phân tích sâu hơn tác động của các biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (than, đất sét đồi) và mở rộng mô hình phân tích sang các doanh nghiệp sản xuất vật liệu không nung theo xu hướng chính sách mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế, cách lập bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hệ thống công thức chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận về quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mô hình phân tích thực chứng liên kết giữa quy trình công nghệ kỹ thuật (quy trình nung sấy tuynel, ngâm ủ nguyên liệu) với các chỉ số kế toán tài chính.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ tài chính kế toán các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo các giải pháp quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát tồn kho và quản trị chi phí giá vốn trong điều kiện đặc thù ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Thái Sơn được ghi nhận như thế nào?

Công ty có vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng, 100% thuộc sở hữu tư nhân do các cổ đông đóng góp. Trong đó, phần vốn góp đầu tư thực tế của chủ sở hữu được ghi nhận cố định là 27 tỷ đồng trên bảng cân đối kế toán qua các năm 2018, 2019 và 2020.

2. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Chỉ tiêu ROE ghi nhận sự tăng trưởng liên tục và rõ rệt: đạt 3,04% vào năm 2018, tăng lên 9,30% vào năm 2019 và đạt mức 11,37% vào năm 2020 (tăng 8,33% so với năm 2018 và tăng 2,07% so với năm 2019).

3. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc công ty phải tăng nợ chiếm dụng ngắn hạn năm 2020 là gì?

Do công ty bị các đối tác và khách hàng chiếm dụng vốn với quy mô lớn trên 70 tỷ đồng (các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tới 64,63% tổng tài sản ngắn hạn), buộc công ty phải sử dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp, người lao động và khách hàng trả tiền trước để đảm bảo thanh khoản duy trì sản xuất.

4. Quy trình sản xuất gạch Tuynel của Nhà máy Hóa Trung đòi hỏi chu kỳ chuẩn bị nguyên liệu ra sao?

Nguyên liệu chính là đất sét đồi (khai thác tại Đại Từ, Phú Lương - Thái Nguyên) phải trải qua công đoạn ngâm ủ kỹ từ 3 đến 6 tháng trước khi đưa vào thùng tiếp liệu, sơ chế (nghiền thô, nghiền tinh), trộn than cám đá, đùn hút chân không và nung trong lò Tuynel ở nhiệt độ khoảng 900°C.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho một dây chuyền sản xuất gạch Tuynel tại doanh nghiệp ước tính khoảng bao nhiêu?

Theo văn bản khóa luận, mức chi phí đầu tư một dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất gạch Tuynel khá cao, dao động trong khoảng từ 7 đến 10 tỷ đồng, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quỹ khấu hao và chi phí bảo trì sửa chữa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thùy Dung đã giải quyết toàn diện vấn đề quản trị tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thái Sơn trong giai đoạn 2018 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính với đặc thù quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel, tác giả đã chỉ rõ năng lực tăng trưởng sinh lời (ROE đạt 11,37%) song song với điểm nghẽn công nợ bị chiếm dụng hơn 70 tỷ đồng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị khoản phải thu, tối ưu hóa hàng tồn kho và quản lý thiết bị là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.