CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Tài sản lưu động (TSLĐ) là những tài sản ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn hoặc thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Theo Hệ thống tiêu chuẩn định giá Việt Nam 2008 tiêu chuẩn số 12 của Bộ Tài chính về cách phân loại tài sản: tài sản lưu động là những tài sản tham gia một lần vào quy trình sản xuất và chuyển hóa hoàn toàn hình thái vật chất của nó vào sản phẩm hoặc những tài sản được mua, bán hoặc có chu kỳ sử dụng từ 01 năm trở xuống ví dụ: nguyên, nhiên vật liệu, các khoản nợ ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp,… 1. Đặc điểm của tài sản lưu động Từ khái niệm về TSLĐ có thể thấy được TSLĐ có hai đặc điểm chính: TSLĐ là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển vốn, thanh toán ngắn trong vòng 01 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Lượng tiền nhàn rỗi có thể được duy trì trong 1 – 2 tuần, khoản phải thu có thời hạn khoảng 30 – 120 ngày, hàng tồn kho có thể được doanh nghiệp nắm giữ trong khoảng từ 5 – 100 ngày. Thời gian sử dụng, luân chuyển vốn, thanh toán của TSLĐ phụ thuộc vào việc mua hàng, quá trình sản xuất, việc bán hàng, thanh toán. TSLĐ liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình kinh doanh: tiền mặt có thể sử dụng để mua nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu qua một loạt các quy trình sản xuất biến đổi thành thành phẩm, hàng hóa.
Hàng hóa thông thường khi được bán chịu sẽ tạo một khoản phải thu cho doanh nghiệp. Cuối cùng khi khách hàng thanh toán thì khoản phải thu sẽ chuyển thành tiền mặt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất hình thái TSLĐ: T – H – SX – H’ – T’. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hình thái TSLĐ: T – H – T’.
Chu trình thay đổi hình thái biểu hiện của tài sản lưu động Hàng hóa sản xuất Công đoạn Tiền, chi phí sản Khoản xuất chung phải thu Nguyên vật liệu Tiền Nhà cung cấp Ngoài ra, TSLĐ có một số đặc điểm khác: Giá trị TSLĐ được chuyển dịch toàn bộ một lần vào mỗi chu kỳ kinh doanh. TSLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Toàn bộ giá trị TSLĐ được thu hồi sau khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh. Vai trò của tài sản lưu động TSLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường và liên tục.
TSLĐ bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Trong đó có ba bộ phận quan trọng nhất là tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho giúp cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ổn định, liên tục. Doanh nghiệp cần một lượng tiền nhất định để đầu tư, mua sắm trang thiết bị, máy móc, phương tiện; xây dựng cơ sở hạ tầng; mua nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất đồng thời trả tiền thuê nhân công để sản xuất. Nguyên vật liệu mua về sẽ được đưa vào hàng loạt quy trình sản xuất của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
TSLĐ tồn tại ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ lúc mua sắm, đầu tư phục vụ sản xuất đến dự trữ và tham gia sản xuất cuối 9 cùng là bán hàng và thanh toán. Vì vậy, sự vận động của TSLĐ phản ánh tình hình mua sắm vật tư, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Giá trị TSLĐ ở mỗi khâu cho biết số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng hiệu quả và có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất hay lưu thông có hợp lý hay không. Thông qua tỷ trọng của TSLĐ trong từng khâu, thời gian mỗi khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh để điều tiết kết cấu TSLĐ cho hợp lý nhằm sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Phân loại tài sản lưu động 1. Phân loại theo hình thái biểu hiện Tiền, khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn + Tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đứng đầu tiên bên tài sản bảng cân đối kế toán. Loại tài sản này có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho doanh nghiệp, bởi vậy nó cho phép doanh nghiệp duy trì khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán.
Tuy nhiên, đây cũng là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lời bởi vậy việc giữ tiền mặt ở mức độ nào để vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm vốn lại là một câu hỏi quan trọng cần nhà quản trị tài chính quan tâm giải quyết. + Các khoản phải thu: chủ yếu bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, ngoài ra còn có các khoản ứng trước cho nhà cung cấp,… + Đầu tư tài chính ngắn hạn. Hàng tồn kho bao gồm: + Hàng tồn kho trong khâu dự trữ: gồm vật tư dự trữ. Đây là các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói và công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hàng tồn kho trong khâu sản xuất: gồm các sản phẩm dở dang (sản phẩm đang chế tạo). + Hàng tồn kho trong khâu tiêu thụ: gồm thành phẩm. Đây là giá trị những sản phẩm được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho. 10 Tác dụng phân loại theo hình thái biểu hiện: Đây là hình thức phân loại dựa vào đặc điểm của các loại tài sản cấu tạo nên TSLĐ.
Hình thức phân loại này cho biết được kết cấu TSLĐ theo hình thái biểu hiện, tỷ trọng của từng loại tài sản cấu thành nên TSLĐ xem có hợp lý hay không, sự tác động của từng loại tài sản đến hiệu quả sử dụng TSLĐ để có hướng điều chỉnh hợp lý, hiệu quả. Cho phép doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Phân loại theo vai trò của tài sản lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ; nhiên liệu; phụ tùng thay thế; vật đóng gói; công cụ và dụng cụ nhỏ. TSLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm), chi phí trả trước.
TSLĐ trong khâu lưu thông: thành phẩm, tiền, khoản phải thu, các khoản đầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn. Tác dụng của phân loại TSLĐ theo vai trò với quá trình sản xuất kinh doanh: TSLĐ tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giá trị TSLĐ ở mỗi khâu phản việc sử dụng TSLĐ mỗi khâu tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở mỗi khâu của TSLĐ có hợp lý hay không. Phương pháp phân loại này cho phép doanh nghiệp thấy được kết cấu TSLĐ theo từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Tạo cơ sở đưa ra các giải pháp tổ chức quản lý hợp lý nhằm hợp lý hóa kết cấu TSLĐ và tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất các lĩnh vực kinh tế, xã hội, kỹ thuật,… Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn, máy móc…) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó. 11 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản lưu động sử dụng với chi phí thấp nhất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 1.Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑣ề 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝑐𝑢𝑛𝑔 𝑐ấ𝑝 𝑑ị𝑐ℎ 𝑣ụ Hs(TSLĐ) =. 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Cứ mỗi đồng TSLĐ đưa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 Hệ số đảm nhiệm TSLĐ = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 Chỉ tiêu cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng TSLĐ.
Hệ số càng thấp thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng cao do tỷ suất lợi nhuận trên 1 đồng TSLĐ sẽ tăng lên.Hệ số sinh lời của tài sản lưu động 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế Hệ số sinh lời của TSLĐ = 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Chỉ tiêu cho biết 1 đồng TSLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt do mức sinh lời của TSLĐ càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp càng cao.Mức tích kiệm tài sản lưu động Doanh thu Mức thuần trong kỳ Thời gian 1 Thời gian 1 tích phân tích vòng luân vòng luân ( chuyển kỳ - ) ˟ kiệm = chuyển kỳ TSLĐ 360 phân tích gốc Chỉ tiêu phản ánh số TSLĐ doanh nghiệp tích kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng số vòng quay TSLĐ thì càng có khả năng tiết kiệm được TSLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 𝑵ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 Tỷ số này phản ánh cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền trả các khoản nợ đến hạn.
Nếu tỷ số lớn hơn 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ vay. Tỷ số gia tăng phản ánh mức độ doanh nghiệp đảm bảo chi trả các khoản nợ là cao, rủi ro phá sản thấp, tình hình tài chính là tốt.