Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động marketing đóng vai trò then chốt trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn cho các doanh nghiệp thương mại và bán lẻ. Các biện pháp ngắn hạn như quảng cáo đơn lẻ, khuyến mại tức thời hay giảm giá cục bộ thường nhanh chóng bị đối thủ cạnh tranh sao chép. Do đó, việc hoạch định và triển khai một chính sách marketing hỗn hợp (marketing-mix) có hệ thống trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp củng cố vị thế thị trường và duy trì tăng trưởng bền vững.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trí Hồng (vận hành Siêu thị Điện máy Trí Hồng) là một doanh nghiệp thương mại bán lẻ quy mô nhỏ tại khu vực nông thôn thuộc tỉnh Phú Thọ. Tiền thân từ một cửa hàng kinh doanh điện tử - điện lạnh diện tích 50m² thành lập năm 2003, doanh nghiệp đã mở rộng và đăng ký thành lập công ty TNHH vào năm 2012. Mặc dù đã vận dụng marketing-mix vào thực tiễn và đạt được mức tăng trưởng doanh thu liên tục, đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế trong việc khai thác toàn diện các công cụ marketing hỗn hợp để mở rộng thị phần trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách marketing hỗn hợp theo mô hình mở rộng 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Philosophy) trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực tiễn triển khai chính sách marketing hỗn hợp 7P tại Siêu thị Điện máy Trí Hồng giai đoạn 2014 – 2016; xác định các điểm mạnh, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp 7P cho Siêu thị Điện máy Trí Hồng trong giai đoạn định hướng đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing hỗn hợp 7P trong kinh doanh bán lẻ điện máy tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trí Hồng.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Siêu thị Điện máy Trí Hồng tại Khu 2, xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ cùng thị trường mục tiêu gồm 15 xã, 1 thị trấn thuộc huyện Thanh Thủy và 5 xã, 1 thị trấn thuộc huyện Thanh Sơn giáp ranh (Thạch Khoán, Giáp Lai, Cự Thắng, Tất Thắng, Thắng Sơn, thị trấn Thanh Sơn).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng, dự báo và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý luận về marketing thương mại dịch vụ với trọng tâm là mô hình marketing hỗn hợp 7P được tổ chức theo cấu trúc ba cấp độ:

  • Cấp độ 1 (Nền tảng vận hành giao dịch): Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Kênh phân phối), Promotion (Quảng bá, xúc tiến).
  • Cấp độ 2 (Yếu tố nguồn lực và quy chuẩn thực thi): People (Con người), Process (Quy trình).
  • Cấp độ 3 (Định hướng chiến lược và giá trị cốt lõi): Philosophy (Triết lý, tư tưởng, văn hóa doanh nghiệp).

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận hệ thống lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách marketing-mix, bao gồm môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô: tự nhiên, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội; môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn, nhà cung cấp) và môi trường bên trong (tiềm lực tài chính, nhân sự, năng lực quản trị, nguồn hàng dự trữ và các tài sản vô hình).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, bảng cân đối kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 từ Phòng Kế toán - Tài chính, cùng báo cáo biến động lao động từ Phòng Hành chính - Nhân sự của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính và quan sát thực địa: Khảo sát quy trình bán hàng, nhập kho, tiếp nhận bảo hành tại mặt bằng siêu thị (400m²); theo dõi hành vi mua sắm và phản hồi trực tiếp của khách hàng tại địa phương.
  • Phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát người tiêu dùng trên địa bàn nhằm đánh giá mức độ phong phú của sản phẩm và mức độ hợp lý của giá bán tại Siêu thị Điện máy Trí Hồng.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu giá bán, chi phí xúc tiến và cơ cấu nhân lực giữa các năm, cũng như so sánh giá bán của đơn vị với các chuỗi siêu thị điện máy trên thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách Marketing hỗn hợp 7P của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về marketing từ các tổ chức và học giả quốc tế (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Gronroos) đến các giáo trình chuyên ngành trong nước. Tác giả làm rõ bản chất của marketing-mix trong lĩnh vực bán lẻ dịch vụ thông qua mô hình 7P ba cấp độ.

Chương này phân tích chi tiết từng biến số cấu thành:

  • Product: Vai trò của chất lượng sản phẩm hữu hình và dịch vụ đi kèm đối với việc thỏa mãn kỳ vọng khách hàng.
  • Price: Cơ chế định giá phản ánh tương quan giữa chi phí, giá trị cảm nhận và áp lực cạnh tranh.
  • Place: Bản chất của phân phối hai chiều kết nối điểm bán vật lý và các kênh trực tuyến.
  • Promotion: Sự phối hợp giữa quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại và bán hàng cá nhân.
  • People: Nguồn nhân lực trực tiếp cung cấp dịch vụ và tương tác với khách hàng.
  • Process: Hệ thống hóa các bước tác nghiệp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và giảm thiểu sai sót.
  • Philosophy: Sứ mệnh, tầm nhìn và văn hóa ứng xử định vị giá trị của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và cộng đồng.

Nội dung chương cũng luận giải tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và các nguồn lực nội bộ đối với quyết định marketing-mix của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng chính sách Marketing hỗn hợp 7P của Siêu thị Điện máy Trí Hồng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển và thực trạng triển khai marketing-mix của đơn vị tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.

Quy mô và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu trình độ Năm 2014 (Số lượng) Năm 2014 (Tỷ lệ %) Năm 2015 (Số lượng) Năm 2015 (Tỷ lệ %) Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (Tỷ lệ %)
Sau đại học 0 0% 0 0% 0 0%
Đại học / Cao đẳng 2 25% 2 25% 3 30%
Trung cấp / Trung cấp nghề 4 50% 4 50% 4 40%
Lao động phổ thông 2 25% 2 25% 3 30%
Tổng số lao động 8 100% 8 100% 10 100%

Kết quả hoạt động kinh doanh (trích xuất từ báo cáo tài chính):

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 22.768,7 triệu đồng; năm 2015 tăng 2.983,4 triệu đồng (tăng 112,8% so với 2014); năm 2016 tăng thêm 4.314,8 triệu đồng (tăng 117% so với 2015).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 273,2 triệu đồng (tăng 118,9% so với 2014); năm 2016 tiếp tục tăng 150 triệu đồng (tăng 108,7% so với 2015), đạt mức 1.867,144 triệu đồng.

Thực trạng 7P tại đơn vị:

  1. Sản phẩm (Product): Kinh doanh 100% hàng chính hãng thuộc 6 nhóm hàng lớn: Điện tử, Điện lạnh, Thiết bị tin học & viễn thông, Đồ gia dụng, Thiết bị ổn định dòng điện, Kệ tivi và két sắt. Một số hãng đã đầu tư quầy kệ trưng bày gồm Samsung, Aqua, Feroli, Kangaroo, Canzy, Oppo. Kết quả khảo sát cho thấy 60% người tiêu dùng đánh giá sản phẩm rất phong phú, 20% đánh giá phong phú, 10% bình thường, 5% hơi kém phong phú và 5% không phong phú. Hạn chế là thiếu hàng ở phân khúc giá thấp (như máy xay sinh tố dưới 600.000 đồng, tủ mát dưới 5.500.000 đồng).
  2. Giá cả (Price): Áp dụng chiến lược giá linh hoạt, không niêm yết công khai nhằm đối phó với việc đối thủ dò giá. Đơn vị chấp nhận mức lợi nhuận rất thấp đối với mặt hàng phổ thông (như Smart TV Samsung 43K5500 giá nhập 8.000.000 đồng, giá bán 9.000.000 đồng) và biên lợi nhuận cao hơn ở các mặt hàng độc quyền hoặc ít phổ thông (như TV Samsung 55 inch màn hình cong UA55KU6500 nhập 25.000.000 đồng, bán 26.000.000 đồng). Khảo sát ghi nhận 50% ý kiến cho rằng giá rất hợp lý, 20% hợp lý, 15% bình thường, 10% hơi chưa hợp lý và 5% chưa hợp lý.

Bảng so sánh giá một số mặt hàng tại thời điểm khảo sát (Đơn vị: nghìn đồng):

Tên sản phẩm Điện máy Trí Hồng Điện máy Trần Anh Điện máy Xanh
Smart TV Samsung 43K5500 9.000 Cao hơn Cao hơn
Điều hòa Daikin FNE35MV1V9 12.000 Cao hơn Cao hơn
Máy giặt LG 9 Kg F1409NPRW 11.000 Cao hơn Cao hơn
Máy giặt Electrolux 12935s 9.000 Cao hơn Cao hơn
  1. Kênh phân phối (Place): Duy trì 1 điểm bán hàng trực tiếp (mặt bằng 400m² tại xã Bảo Yên); mở rộng bán buôn cho các dự án, cơ quan hành chính sự nghiệp (Bệnh viện huyện, Công an huyện, UBND các xã, trường học) và thợ kỹ thuật lắp đặt điện lạnh. Doanh nghiệp chưa triển khai kênh bán hàng trực tuyến và chưa có website thương mại điện tử.
  2. Xúc tiến, quảng bá (Promotion): Tổ chức chương trình khuyến mại - tri ân quy mô lớn 1 lần/năm (dịp 30/4 - 1/5 hoặc Tết Dương lịch) với tổng chi phí đáng kể gồm: file âm thanh chuyên nghiệp (1.000 nghìn đồng), nhân công phát 15.000 tờ rơi A3 (1.000 nghìn đồng), nhân công đoàn xe máy diễu hành 6-7 xe (1.000 nghìn đồng), chi phí giờ vàng giá sốc (4.000 nghìn đồng), chi phí giải thưởng bốc thăm (30.000 nghìn đồng) và chi phí khác (1.000 nghìn đồng). Các dịp lễ khác sử dụng xe tải Hyundai 1 tấn H100 gắn loa truyền thông phát file âm thanh (thu âm bởi BTV VTV Vũ Hữu). Đơn vị cũng duy trì kênh Fanpage Facebook, chương trình trả góp lãi suất 0% và phối hợp kiểm tra nguồn nước với các hãng máy lọc nước Feroli, Karofi, Kangaroo.
  3. Con người (People): Hoạt động bán hàng do ban giám đốc trực tiếp đảm nhiệm cùng nhân viên. Đội ngũ kỹ thuật lắp đặt có chứng chỉ đào tạo từ các hãng Panasonic, Samsung, Feroli. Tuy nhiên, nhân viên bán hàng mới còn thụ động, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống của thợ kỹ thuật còn thiếu tính chuẩn hóa.
  4. Quy trình (Process): Đã xây dựng 3 quy trình tác nghiệp cơ bản:
    • Quy trình bán hàng (4 bước): Bước 1 (Chào hỏi, đón tiếp) -> Bước 2 (Lắng nghe, trò chuyện, thấu hiểu nhu cầu) -> Bước 3 (Tư vấn, cung cấp thông tin sản phẩm và đưa ra gợi ý) -> Bước 4 (Chốt sản phẩm khách hàng mua).
    • Quy trình xử lý hàng bảo hành (5 bước): Bước 1 (Tiếp nhận và ghi sổ bảo hành) -> Bước 2 (Báo hãng/gửi sản phẩm về hãng) -> Bước 3 (Nhận sản phẩm từ hãng) -> Bước 4 (Kiểm tra lại sản phẩm) -> Bước 5 (Liên lạc khách hàng bàn giao).
    • Quy trình nhập hàng (4 bước): Bước 1 (Nhận hàng từ nhà cung cấp) -> Bước 2 (Kiểm kê theo phiếu xuất kho) -> Bước 3 (Nhập vào phần mềm quản lý) -> Bước 4 (Xếp hàng vào kho).
  5. Triết lý, tư tưởng, văn hóa (Philosophy): Thực hiện triết lý "Lấy khách hàng làm trọng tâm, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu"; duy trì môi trường làm việc thân thiện, hướng đến mục tiêu xây dựng văn hóa "Cười".

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing – Mix tại Siêu thị Điện máy Trí Hồng

Trên cơ sở dự báo của thị trường điện máy đến năm 2020 (ngành duy trì tốc độ tăng trưởng 15 - 20%/năm, quy mô toàn ngành đạt khoảng 165 nghìn tỷ đồng theo nguồn Samnec) cùng việc nhận diện cơ hội chiếm lĩnh thị phần và thách thức từ các chuỗi bán lẻ hiện đại (như Điện máy Xanh với 328 siêu thị tính đến tháng 4/2017), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 7P:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Bổ sung đầy đủ các phân khúc giá thấp còn thiếu ở nhóm gia dụng (máy xay sinh tố, nồi cơm điện) và điện lạnh (tủ mát, tủ đông); phân công nhân sự chuyên trách theo dõi sát sao danh mục hàng hóa tại kho và quầy kệ.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Thực hiện niêm yết giá công khai đối với các nhóm hàng ít bị so sánh giá (đồ gia dụng, kệ tivi, két sắt); trang bị sổ tay theo dõi biểu giá chi tiết cho nhân viên bán hàng đối với các sản phẩm điện tử, điện lạnh có mức giá biến động; xác định chính xác danh mục hàng phổ thông để định giá cạnh tranh.
  3. Mở rộng kênh phân phối: Xây dựng và vận hành website bán hàng trực tuyến nhằm tiếp cận nhóm khách hàng trẻ tuổi và người tiêu dùng ở các xã xa trung tâm; hiển thị giá công khai cho nhóm hàng tiêu chuẩn và sử dụng tùy chọn liên hệ báo giá đối với các dòng sản phẩm cạnh tranh cao.
  4. Tăng cường hoạt động xúc tiến: Tăng tần suất tổ chức các đợt khuyến mại trong năm (tận dụng dịp Quốc khánh 2/9, Tết Dương lịch) bằng hình thức xe loa lưu động với chi phí tiết kiệm (2 - 3 triệu đồng/đợt); lắp đặt biển bạt quảng cáo, poster chương trình trả góp 0% tại mặt tiền siêu thị; đẩy mạnh quảng cáo định vị vị trí địa lý trên Fanpage Facebook; trang bị đồng phục nhận diện thương hiệu cho toàn bộ nhân viên bán hàng và lắp đặt.
  5. Nâng cao chất lượng yếu tố con người: Chuyển từ hình thức đào tạo thụ động sang huấn luyện kỹ năng bán hàng và tư vấn kỹ thuật có cấu trúc; cử nhân viên tham gia đầy đủ các khóa đào tạo giao tiếp do các hãng sản xuất tổ chức; chuẩn hóa thái độ ứng xử và quy tắc giao tiếp cho đội ngũ thợ lắp đặt tại nhà khách hàng.
  6. Chuẩn hóa hệ thống quy trình: Bổ sung và ban hành văn bản chi tiết cho các quy trình nghiệp vụ còn thiếu:
    • Quy trình chào hỏi và đón tiếp khách hàng tại cửa hàng.
    • Quy trình giới thiệu tính năng kỹ thuật phân loại theo từng nhóm hàng.
    • Quy trình tiếp nhận cuộc gọi tư vấn và phản ánh khiếu nại qua điện thoại.
    • Quy trình lắp đặt thiết bị tại nhà khách hàng.
    • Quy trình đến tận nhà xử lý sự cố kỹ thuật đối với sản phẩm lỗi.
  7. Định hình triết lý và văn hóa doanh nghiệp: Triển khai văn hóa "Cười" trong giao tiếp nội bộ và phục vụ khách hàng; xây dựng môi trường khuyến khích nhân viên chủ động sáng tạo; củng cố hình ảnh thương hiệu gắn liền với giá trị "Giá cả hợp lý, phục vụ tận tình, chuyên nghiệp, tiện lợi khi mua sắm".

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp hệ thống số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2014 – 2016, chứng minh hiệu quả bước đầu trong việc áp dụng mô hình tăng trưởng dựa trên uy tín và chính sách giá cạnh tranh tại địa phương (doanh thu năm 2016 đạt trên 27 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.867,144 triệu đồng).
  • Định lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng địa phương thông qua dữ liệu khảo sát: 80% khách hàng đánh giá danh mục sản phẩm từ mức phong phú đến rất phong phú; 70% khách hàng đánh giá biểu giá từ mức hợp lý đến rất hợp lý.
  • Lập bảng tổng hợp toàn diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong từng biến số của 7P, làm cơ sở thực tiễn cho việc tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt học thuật: Vận dụng mô hình marketing hỗn hợp 7P ba cấp độ vào loại hình doanh nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ tại thị trường nông thôn Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất gói giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với năng lực tài chính và nhân sự của một doanh nghiệp địa phương (chú trọng các giải pháp chi phí thấp như xe loa lưu động, tiếp thị qua Facebook địa phương, sổ tay giá, đồng phục và quy chuẩn hóa các bước giao tiếp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra khảo sát và mẫu nghiên cứu chủ yếu tập trung trong phạm vi hẹp tại huyện Thanh Thủy và một số xã lân cận thuộc huyện Thanh Sơn; dữ liệu thứ cấp về tài chính và nhân sự phản ánh hoạt động đến năm 2016; các phân tích về kênh bán hàng online mới dừng lại ở mức đề xuất giải pháp ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động cạnh tranh khi các chuỗi bán lẻ quy mô lớn (như Điện máy Xanh) trực tiếp mở rộng mạng lưới điểm bán về tuyến huyện/xã; đo lường chi tiết hiệu quả chuyển đổi từ các chiến dịch tiếp thị số (Facebook Ads, Website) đối với hành vi tiêu dùng của cư dân nông thôn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại trong việc tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, cấu trúc phân tích thực trạng 7P tại một doanh nghiệp bán lẻ thực tế.
  • Nhà quản trị và chủ hộ kinh doanh: Các doanh nghiệp bán lẻ điện máy, hàng gia dụng tại các thị trường cấp huyện/tỉnh tham khảo mô hình định giá linh hoạt, phương thức truyền thông địa phương chi phí thấp (xe loa kết hợp giao hàng, fanpage khu vực) và hệ thống quy trình bán hàng - bảo hành - nhập kho cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình Marketing hỗn hợp 7P trong khóa luận được phân chia theo ba cấp độ nào?
Mô hình được cấu trúc thành ba cấp độ: Cấp 1 (Cốt lõi giao dịch) gồm Product, Price, Place, Promotion; Cấp 2 (Nguồn lực và thực thi) gồm People, Process; Cấp 3 (Định hướng chiến lược) gồm Philosophy (Triết lý, tư tưởng, văn hóa).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Siêu thị Điện máy Trí Hồng trong giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
Doanh thu thuần và lợi nhuận của đơn vị tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2015 tăng 112,8% so với 2014; năm 2016 tăng 117% so với 2015. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt mức tăng 118,9% so với 2014; năm 2016 đạt 1.867,144 triệu đồng (tăng 108,7% so với 2015).

3. Vì sao Siêu thị Điện máy Trí Hồng không niêm yết giá công khai cho toàn bộ sản phẩm?
Do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trực tiếp trên địa bàn thường xuyên dò hỏi biểu giá để bán phá giá nhằm tranh giành thị phần, siêu thị áp dụng chính sách giá linh hoạt và chỉ báo giá khi khách hàng hỏi trực tiếp để bảo vệ khả năng cạnh tranh.

4. Cơ cấu chi phí tổ chức một đợt khuyến mại - tri ân quy mô lớn tại siêu thị bao gồm những khoản mục nào?
Theo bảng số liệu của khóa luận, chi phí cho một đợt sự kiện lớn bao gồm: file âm thanh chuyên nghiệp (1.000 nghìn đồng), nhân công phát tờ rơi (1.000 nghìn đồng cho 15.000 tờ A3), nhân công diễu hành xe máy (1.000 nghìn đồng), chi phí giờ vàng giá sốc (4.000 nghìn đồng), chi phí giải thưởng bốc thăm (30.000 nghìn đồng) và các chi phí khác (1.000 nghìn đồng).

5. Các quy trình tác nghiệp nào đã được chuẩn hóa tại siêu thị tại thời điểm khảo sát?
Siêu thị đã xây dựng và vận hành 3 quy trình chính gồm: Quy trình bán hàng (4 bước), Quy trình xử lý hàng bảo hành (5 bước) và Quy trình nhập hàng vào kho (4 bước).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận về mô hình marketing hỗn hợp 7P ba cấp độ và phân tích thực trạng hoạt động bán lẻ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trí Hồng giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về uy tín thương hiệu, chất lượng sản phẩm chính hãng, chính sách giá linh hoạt, đồng thời nhận diện các hạn chế về việc thiếu niêm yết giá, danh mục sản phẩm chưa phủ hết phân khúc thấp và sự vắng bóng của kênh phân phối trực tuyến. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp định hướng thực thi đồng bộ, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuyên nghiệp trong dịch vụ, tối ưu hóa chi phí xúc tiến và giữ vững vị thế dẫn đầu tại thị trường bán lẻ điện máy khu vực Thanh Thủy – Thanh Sơn đến năm 2020.