Phân Tích và Đề Xuất Giải Pháp Tối Ưu Cân Bằng Giàn Khoan Tự Nâng

Bài viết phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp tối ưu cho việc cân bằng giàn khoan tự nâng, nâng cao hiệu suất và an toàn trong khai thác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÀM VÀ BIẾN SỐ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.2. Đối tượng nghiên cứu

0.2.3. Phạm vi nghiên cứu

0.2.4. Phương pháp nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.4. Đóng góp mới của luận án

0.5. Bố cục luận án

1. TỔNG QUAN VỀ GIÀN KHOAN TỰ NÂNG

1.1. Tổng quan về giàn khoan

1.2. Các hệ thống thường dùng trong nâng hạ giàn khoan

1.3. Mô tả hoạt động của giàn

1.4. Hệ thống nâng hạ giàn khoan sử dụng cơ khí

1.5. Hệ thống nâng hạ giàn khoan sử dụng thủy lực

1.6. Mô tả toán học tổng quát cho hệ thống nâng hạ giàn khoan

1.7. Kết cấu thân giàn

1.8. Kết cấu chân và đế chống lún

1.9. Kết cấu Công xôn

1.10. Hệ phương trình toán học tổng quát chuyển động theo 3 trục của hệ thống nâng hạ

1.11. Mô hình toán chuyển động nâng - hạ rút gọn của JuR

1.12. Đặc điểm của hệ thống nâng hạ trong quá trình làm việc

1.13. Kết luận chương 1

2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH NÂNG HẠ

2.1. Tải tác động lên giàn khoan

2.2. Tải cố định

2.3. Tải lắp đặt

2.4. Tổ hợp tải trọng

2.5. Tải môi trường

2.5.1. Tải trọng gió:

2.5.2. Tải trọng sóng

2.5.3. Hiệu ứng khuếch đại thủy động học

2.5.4. Tải động đất

2.6. Đặc điểm môi trường tại vùng biển Đông của Việt Nam

2.7. Phân tích sai số cơ khí

2.7.1. Sai lệch hình học bánh răng trong hệ truyền động

2.7.2. Sai lệch lắp ráp ổ trục

2.7.3. Sai lệch do ăn mòn điện hóa

2.8. Giải pháp xử lý sai số và sự thay đổi tải bất định

2.9. Tổng kết chương 2

3. GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA SAI SỐ VÀ NHIỄU TRONG QUÁ TRÌNH ỔN ĐỊNH VÀ NÂNG HẠ GIÀN KHOAN

3.1. Tổng quan trang bị điện –cơ và các hệ thống phục vụ cho giàn khoan tự nâng

3.2. Tổng quan các nghiên cứu gần đây về quá trình nâng hạ và cơ cấu phục vụ

3.3. Phân tích xu hướng nghiên cứu ứng dụng lô-gíc mờ cho hệ thống nâng hạ JuR

3.4. Tổng quan về lô-gíc mờ ứng dụng trong hệ thống nâng hạ siêu trọng

3.4.1. Lý thuyết mờ - mờ lai

3.5. Ứng dụng lô-gíc mờ nhằm tăng khả năng thích nghi với ảnh hưởng của sai số

3.6. Thiết kế bộ điều khiển PID

3.7. Tối ưu tham số PID bằng logic mờ

3.8. Mô phỏng – đánh giá giải pháp

3.8.1. Các thông số mô phỏng

3.8.2. Mô phỏng hệ thống trong trường hợp lý tưởng

3.8.3. Mô phỏng hệ thống trong trường hợp có nhiễu tác động

3.8.4. Mô phỏng hệ thống trong trường hợp có ảnh hưởng của sai số cơ khí

3.8.5. Tổng hợp kết quả mô phỏng với các điều kiện làm việc khác nhau

3.9. Tổng kết chương 3

4. ĐIỀU KHIỂN CÂN BẰNG GIÀN KHOAN TỰ NÂNG DỰA TRÊN GIẢI THUẬT MỜ TỐI ƯU BẦY ĐÀN (F-PSO)

4.1. Phân tích xu hướng nghiên cứu

4.2. Khuếch đại động học trong phương trình chuyển động của JuR

4.3. Tổng quan giải thuật tối ưu bầy đàn PSO

4.4. Tối ưu hóa hàm mờ bằng giải thuật FPSO

4.4.1. Bài toán tối ưu cân bằng giàn khoan bằng giải thuật FPSO

4.4.2. Mô phỏng – đánh giá kết quả

4.5. Giải thuật mờ tự thích nghi dựa trên thuật toán tối ưu bầy đàn PSO -SAFC

4.5.1. Các giả thiết, ràng buộc và giới hạn của bài toán

4.5.2. Triển khai giải thuật mờ tự thích nghi dựa trên thuật toán tối ưu bầy đàn (PSO-SAFC) với các giả thuyết và ràng buộc

4.6. Tổng kết chương 4

5. MÔ HÌNH VÀ THỰC NGHIỆM

5.1. Đề xuất mô hình tổng thể hệ thống nâng hạ giàn khoan

5.2. Tính toán thiết kế cơ khí

5.2.1. Thiết kế chân giàn

5.2.2. Thiết kế thân giàn

5.2.3. Thiết kế thanh răng-bánh răng

5.3. Tính toán hệ thống truyền động điện

5.3.1. Lựa chọn động cơ dẫn động

5.3.2. Thiết kế mạch điều khiển động cơ

5.4. Thiết kế hệ thống điều khiển nhúng trên Matlab sử dụng bộ xử lý trung tâm STM32F746NG

5.5. Tính toán lựa chọn thiết bị phần cứng cho hệ thống điện

5.6. Kết nối hệ thống điện

5.7. Viết chương trình giao tiếp truyền dữ liệu giữa phần mềm và hệ thống điện

5.7.1. Chương trình thời gian thực trên phần mềm Matlab simulink

5.7.2. Nguyên lý lập trình giao tiếp dữ liệu giữa Card STM32F746NG với các khối thu thập số liệu và điều khiển hệ thống

5.7.3. Chương trình giao tiếp nhận dữ liệu giữa cảm biến và card vi xử lý

5.7.3.1. Chương trình thu nhận dữ liệu cảm biến IMU MPU6050
5.7.3.2. Chương trình thu nhận dữ liệu cảm biến vị trí giàn khoan

5.7.4. Viết chương trình giao tiếp truyền dữ liệu giữa card và mô hình

5.7.4.1. Chương trình giao tiếp điều khiển động cơ DC
5.7.4.2. Chương trình giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp

5.8. Thử nghiệm xác định các chế độ hoạt động giả lập trong các điều kiện làm việc

5.9. Đánh giá và kết luận

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

6.1. Tạp chí và Hội nghị quốc tế

6.2. Tạp chí và Hội nghị trong nước

6.3. Đề tài khoa học cấp bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Xây dựng mô hình thực nghiệm

Xây dựng mô phỏng mô hình giàn khoan

Quá trình gia công kết cấu mô hình giàn khoan

Thông số các giàn khoan dùng trong mô phỏng

Mô hình giàn khoan Tamdao03

Mô hình giàn khoan Tamdao05

Giấy chứng nhận hoàn thành đề tài cấp Bộ DT214019

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cân Bằng Giàn Khoan Tự Nâng Giải Pháp Thiết Yếu

Ngành công nghiệp dầu khí ngoài khơi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là với sự phát triển của công nghệ tự động hóa. Việc điều khiển tự động và tối ưu hóa toàn bộ hệ thống là vô cùng cần thiết, nhất là đối với các công trình ngoài khơi. Các nghiên cứu gần đây về giàn khoan tự nâng đã đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên, công nghệ điều khiển phần lớn vẫn phụ thuộc vào nước ngoài. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu cân bằng giàn khoan tự nâng là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao tính độc lập và hiệu quả trong vận hành. Luận án này tập trung vào phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp tối ưu, góp phần giải quyết bài toán ổn định giàn khoan tự nâng trong điều kiện hoạt động thực tế.

1.1. Tầm quan trọng của cân bằng giàn khoan tự nâng

Việc cân bằng giàn khoan tự nâng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và hiệu quả hoạt động. Giàn khoan tự nâng phải đối mặt với nhiều yếu tố tác động như sóng, gió, dòng chảy và tải trọng thay đổi. Một hệ thống cân bằng hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn, tăng tuổi thọ thiết bị và tối ưu hóa hiệu suất khai thác. Nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp tối ưu cân bằng giàn khoan mang lại lợi ích kinh tế và kỹ thuật to lớn.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định giàn khoan tự nâng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định giàn khoan tự nâng, bao gồm: Tải trọng giàn khoan, điều kiện môi trường (sóng, gió, dòng chảy), sai số cơ khí, và chất lượng nền móng giàn khoan. Địa chất giàn khoan cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định giàn khoan. Việc phân tích và đánh giá chính xác các yếu tố này là cơ sở để xây dựng các giải pháp cân bằng giàn khoan tự nâng hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Duy Trì Cân Bằng Giàn Khoan Phân Tích Chi Tiết

Việc duy trì cân bằng giàn khoan tự nâng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong điều kiện môi trường khắc nghiệt và tải trọng thay đổi liên tục. Các sai số cơ khí, ảnh hưởng của sóng, gió và dòng chảy có thể gây ra sự mất ổn định cho giàn khoan. Các giải pháp truyền thống thường gặp khó khăn trong việc thích ứng với sự thay đổi của môi trường và tải trọng. Do đó, cần có các phương pháp điều khiển tiên tiến, có khả năng tự thích nghi và tối ưu hóa để đảm bảo an toàn giàn khoan tự nâng và hiệu quả hoạt động.

2.1. Ảnh hưởng của tải trọng và môi trường đến nghiêng giàn khoan

Tải trọng không đều và tác động của sóng, gió có thể gây ra nghiêng giàn khoan. Gió bão giàn khoan là một trong những nguyên nhân chính gây mất ổn định giàn khoan. Việc tính toán và dự báo chính xác tải trọng và điều kiện môi trường là rất quan trọng để phòng ngừa các sự cố do nghiêng giàn khoan.

2.2. Vấn đề sai số cơ khí và thủy động học trong vận hành giàn khoan tự nâng

Sai số cơ khí trong hệ thống nâng hạ và sai số thủy động học do tương tác giữa giàn khoan và môi trường nước biển có thể ảnh hưởng đến khả năng cân bằng giàn khoan. Việc kiểm tra và bảo trì giàn khoan tự nâng định kỳ là cần thiết để phát hiện và khắc phục các sai số cơ khí. Các phương pháp mô phỏng và phân tích thủy động học giúp đánh giá và giảm thiểu ảnh hưởng của sai số thủy động học.

2.3. Nguy cơ lún giàn khoan và các giải pháp phòng tránh

Lún giàn khoan là một nguy cơ lớn, đặc biệt khi nền móng không đủ vững chắc. Các giải pháp chống lún giàn khoan bao gồm khảo sát địa chất kỹ lưỡng, thiết kế móng phù hợp và sử dụng các hệ thống kiểm soát tải trọng. Việc theo dõi và đánh giá liên tục độ lún của giàn khoan là cần thiết để kịp thời có biện pháp xử lý.

III. Phương Pháp PID và Mờ PID Cân Bằng Giàn Khoan Hiệu Quả

Luận án này đề xuất các giải pháp tăng chất lượng, tính ổn định, sự an toàn, tiết kiệm năng lượng cho hệ thống bằng khảo sát với phương pháp điều khiển vi tích phân tỉ lệ (PID) và mờ PID (Fuzzy PID). Bằng cách phân tích toán học các yếu tố ảnh hưởng không mong muốn trong quá trình nâng hạ, chúng ta có thể sử dụng điều khiển giàn khoan bằng PID. Các hệ thống điều khiển PID truyền thống được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nhưng thường gặp khó khăn trong việc thích ứng với các hệ thống phi tuyến và thay đổi theo thời gian. Do đó, việc kết hợp logic mờ với điều khiển PID giúp tăng cường khả năng thích nghi và tối ưu hóa hiệu suất cân bằng giàn khoan.

3.1. Ứng dụng điều khiển PID trong hệ thống nâng hạ giàn khoan

Điều khiển PID được sử dụng để điều khiển vị trí và ổn định giàn khoan. Các tham số PID cần được điều chỉnh phù hợp để đạt được hiệu suất điều khiển tốt nhất. Tuy nhiên, việc điều chỉnh các tham số PID có thể gặp khó khăn trong điều kiện tải trọng và môi trường thay đổi.

3.2. Nâng cao hiệu quả cân bằng bằng điều khiển mờ PID

Điều khiển mờ PID kết hợp logic mờ với điều khiển PID để tăng cường khả năng thích nghi và tối ưu hóa hiệu suất điều khiển. Điều khiển mờ có thể tự động điều chỉnh các tham số PID dựa trên các quy tắc mờ, giúp hệ thống thích ứng với sự thay đổi của tải trọng và môi trường.

IV. Giải Thuật FPSO Tối Ưu Cân Bằng Giàn Khoan Tự Động Hoá Cao

Dựa trên lô-gic mờ (Fuzzy logic), bộ điều khiển mờ tối ưu bầy đàn (Fuzzy Particle swarm optimization - FPSO) đề xuất giải pháp điều khiển giàn khoan có cấu trúc linh hoạt và các giá trị tham số của hàm mờ được tối ưu hóa để không những thích nghi được sai số, tối ưu hóa cấu trúc điều khiển mà còn đảm bảo tính ổn định bền vững cho hệ thống nâng hạ trong các chế độ làm việc. Mục tiêu tối ưu năng lượng được cải tiến trên nền bộ FPSO bằng cách phát triển thêm hàm mục tiêu mới cho quá trình tối ưu hóa cũng được trình bày trong nội dung này. Tự động cân bằng giàn khoan với FPSO là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và an toàn.

4.1. Tổng quan về giải thuật tối ưu bầy đàn PSO

Giải thuật tối ưu bầy đàn PSO là một thuật toán tối ưu hóa dựa trên hành vi xã hội của các loài chim hoặc cá. PSO được sử dụng để tìm kiếm các tham số tối ưu cho bộ điều khiển mờ. PSO có khả năng tìm kiếm không gian giải pháp rộng lớn và tìm ra các giải pháp tối ưu trong thời gian ngắn.

4.2. Ứng dụng FPSO trong bài toán cân bằng giàn khoan

FPSO được sử dụng để tối ưu hóa các tham số của bộ điều khiển mờ trong hệ thống cân bằng giàn khoan. FPSO giúp hệ thống thích nghi với sự thay đổi của tải trọng và môi trường, đồng thời đảm bảo tính ổn định và hiệu suất cao.

4.3. Tối ưu hoá năng lượng sử dụng trong điều khiển FPSO

Luận án đề xuất một hàm mục tiêu nhằm tiết kiệm năng lượng trong mô hình mờ dựa trên tối ưu bầy đàn (FPSO) nâng cao, các kết quả mô phỏng cho thấy tính khả quan và là tiền đề để phát triển giải thuật trọng tâm của luận án ở phần tiếp theo. Tính năng này giúp tăng tính hiệu quả kinh tế khi vận hành giàn khoan.

V. Giải Pháp Mờ Tự Thích Nghi PSO SAFC Ổn Định Giàn Khoan Toàn Diện

Nhằm giúp hệ thống gia tăng sự ổn định và tự thích nghi trong quá trình điều khiển, luận án đề xuất và phát triển giải pháp toàn diện hơn với mô hình mờ tự thích nghi dựa trên thuật toán tối ưu bầy đàn. Trong đó, về mặt lý thuyết, bộ điều khiển đề xuất với các ràng buộc được chứng minh ổn định tiệm cận với tiêu chuẩn Lyapunov. Sau khi thiết lập giải thuật, kiểm nghiệm bằng mô phỏng Matlab, kết quả cho thấy đáp ứng của hệ thống đảm bảo tính ổn định, chất lượng tốt trong hầu hết các trường hợp với các điều kiện thời tiết khác nhau.

5.1. Cơ sở lý thuyết của bộ điều khiển mờ tự thích nghi

Bộ điều khiển mờ tự thích nghi được thiết kế để tự động điều chỉnh các quy tắc mờ dựa trên phản hồi từ hệ thống. Điều này giúp hệ thống thích nghi với sự thay đổi của môi trường và tải trọng một cách linh hoạt và hiệu quả.

5.2. Kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của PSO SAFC

Giải thuật PSO-SAFC đã được kiểm nghiệm bằng mô phỏng Matlab và cho thấy kết quả khả quan trong việc đảm bảo tính ổn định và hiệu suất cao cho hệ thống cân bằng giàn khoan. Các kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống có khả năng thích ứng với nhiều điều kiện thời tiết khác nhau.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Cân Bằng Giàn Khoan Tương Lai

Luận án đã đề xuất và phát triển các giải pháp tối ưu cho bài toán cân bằng giàn khoan tự nâng, từ các phương pháp điều khiển PID, mờ PID đến các giải thuật tiên tiến như FPSOPSO-SAFC. Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường tính ổn định, an toàn và hiệu suất hoạt động của giàn khoan, mà còn góp phần tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành. Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là tập trung vào việc ứng dụng các giải pháp này vào thực tế, đồng thời tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu hơn nữa dựa trên các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy.

6.1. Tóm tắt các đóng góp chính của luận án

Luận án đã đóng góp vào việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu cho bài toán cân bằng giàn khoan tự nâng, từ các phương pháp điều khiển PID, mờ PID đến các giải thuật tiên tiến như FPSOPSO-SAFC.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là tập trung vào việc ứng dụng các giải pháp này vào thực tế, đồng thời tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu hơn nữa dựa trên các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy. Cần tập trung vào thiết kế giàn khoan tự nâng tối ưu hơn nữa.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, ở nước ta trong hầu hết các ngành công nghiệp như công nghiệp sản xuất khai thác dầu khí, công nghiệp sản xuất đường, công nghiệp chế biến, công nghệ thực phẩm, các ngành thép, thủy điện, nhiệt điện… Việc điều khiển tự động và tối ưu hoá toàn bộ hệ thống là hết sức cần thiết. Đặc biệt với sự phát triển của lý thuyết và công nghệ điều khiển đã giúp con người linh hoạt hơn trong vận hành khai thác các nhà máy, hệ thống điều khiển, trên bờ cũng như ngoài khơi, qua đó giúp tăng khả năng tự động và làm việc độc lập của công trình ngoài khơi. Trong bối cảnh đó, ngành công nghiệp ngoài khơi, hiện nay đang đóng vai trò quan trọng trong kinh tế quốc gia cũng như các nước khác, đang từng bước phát triển nhằm tránh phụ thuộc công nghệ nước ngoài.

Các giàn khoan tự nâng được sử dụng để thăm dò, khoan và làm việc tại các mỏ dầu khí ngoài khơi. Trên thực tế, sự kết hợp giữa tính cơ động và khả năng nâng thân giàn lên trên mực nước biển phục vụ như một giàn cố định, đã khiến chúng trở nên hấp dẫn trong ngành công nghiệp ngoài khơi hơn 50 năm qua [1], [2]. Trong quá trình di chuyển và khai thác trên biển, các giàn khoan chịu tác động từ các yếu tố môi trường như sóng, gió, dòng chảy [3], [4] và các sai số cơ khí [5]. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp và rất phức tạp tới hoạt động của giàn khoan như: làm dịch chuyển vị trí, gây mất ổn định, rung lắc gây nguy hiểm đến người và trang thiết bị trên giàn và nghiêm trọng hơn có thể làm hư hỏng, phá hủy công trình gây thiệt hại về con người, kinh tế và môi trường biển.

Các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức độ tính toán kết cấu đảm bảo chịu được tác động của môi trường mà chưa đưa ra biện pháp giám sát sự ổn định cân bằng của hệ thống một cách tối ưu. Hiện nay, trên thế giới đã ứng dụng các hệ thống điều khiển giám sát một cách hiệu quả cho nhiều loại thiết bị khác nhau, đặc biệt là trong các công trình ngoài khơi [6], [7], [8], tuy nhiên, hệ thống giám sát quá trình nâng hạ giàn vẫn dùng giải pháp cân bằng bán tự động mà chưa có sự hỗ trợ từ các giải pháp điều khiển cho việc cân bằng và ổn định giàn. Một số nghiên cứu đã và đang được triển khai để ứng dụng điều khiển giám sát sự ổn định của giàn [9] nhưng chưa kể đến ảnh hưởng của điều kiện môi trường tác động lên hệ thống dẫn đến kết quả nghiên cứu vẫn có hạn chế nhất định. Về mặt lý 2 thuyết, có nhiều công bố chủ yếu thử nghiệm trên các mô hình, các giải thuật điều khiển được giả lập trong điều kiện làm việc lý tưởng hoặc một vài tác động nhỏ từ bên ngoài chưa thực tế.

Các giải thuật thử nghiệm còn nhiều hạn chế, dựa trên các kết quả mô phỏng để đánh giá giải thuật. Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu với lý thuyết hiện đại nhằm giảm sai số và nâng cao chất lượng điều khiển cho giàn khoan được công bố. Việt Nam hiện nay đã có thể chế tạo được JuR, nhưng hệ thống điều khiển giám sát thì vẫn chủ yếu phụ thuộc nước ngoài. Mặt khác, vẫn dùng giải pháp cân bằng bán tự động để nâng hạ các chân của giàn.

Vì vậy, việc cân bằng JuR sử dụng ứng dụng tự động hóa và giải thuật điều khiển đang được quan tâm. Các trường hợp hoạt động của hệ thống nâng hạ dưới các ảnh hưởng tác nhân môi trường như sóng biển [10], [11] và sai số cơ khí được các nhà nghiên cứu xây dựng, mô phỏng trên Matlab, kết quả hiện đang dừng ở những giải thuật cơ bản, chưa có phương án đưa vào ứng dụng trong thực tế. Về triển khai ứng dụng thực tiễn, trên thế giới, việc thiết kế hệ thống tự động điều khiển và tự nâng cho các giàn khoan được các hãng lớn như ABB, Siemens thiết kế, công nghệ hoàn toàn được giữ kín với tổng giá trị hàng chục triệu USD, việc tiếp cận các công nghệ này rất khó khăn ngay cả dưới hình thức chuyển giao công nghệ. Các nghiên cứu trong nước gần đây tại Việt nam phải kể tới thành tựu KH&CN này được ra đời từ cụm công trình KH&CN cấp Nhà nước "Nghiên cứu thiết kế chi tiết và ứng dụng công nghệ để chế tạo, lắp ráp và hạ thủy giàn khoan tự nâng ở độ sâu 90m nước phù hợp với điều kiện Việt Nam".

Theo đánh giá của Hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước, công trình có giá trị rất cao về công nghệ, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các công trình trọng điểm quốc gia. Các đề tài này tập trung công nghệ để chế tạo, lắp ráp và hạ thủy JuR ở độ sâu 90m, các công nghệ về điều khiển hoàn toàn sử dụng nước ngoài (hãng Siemens - Germany). Xuất phát từ những điểm nêu trên, việc nghiên cứu hệ thống điều khiển nâng hạ giàn khoan duy trì ổn định cân bằng cho mô hình JuR rất cần thiết, luận án đề xuất hướng nghiên cứu bù sai số với giải thuật mờ tối ưu bầy đàn và tự thích nghi trên nền lô-gíc mờ. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3 2.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận án là xây dựng hệ thống điều khiển nâng hạ giàn khoan nhằm duy trì ổn định cân bằng cho mô hình JuR, cụ thể: - Đánh giá các yếu tố gây ra sai số ảnh hưởng đến quá trình nâng hạ giàn; - Phân tích, thiết lập cấu trúc và phương trình động lực học của giàn khoan, xây dựng mô hình vật lý; - Thiết kế mô hình kiểm nghiệm bằng mô phỏng; - Xây dựng các giải thuật điều khiển cho hệ thống nâng hạ trên phần mềm MATLAB, lập trình điều khiển và thử nghiệm trên mô hình JuR; - Tính toán lựa chọn cấu hình, thiết kế hệ thống điều khiển duy trì ổn định cân bằng vị trí chính xác cho mô hình JuR. Đối tượng nghiên cứu Từ các mục tiêu của luận án nêu tại phần 2.1, luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu là Hệ thống nâng hạ giàn khoan và lý thuyết điều khiển thích nghi cho hệ thống. Trong đó, thiết kế hệ thống điều khiển với giải thuật tối ưu và thích nghi trên nền lô-gíc mờ nhằm duy trì ổn định cân bằng cho mô hình JuR là nhiệm vụ gắn liền với đối tượng nghiên cứu, cụ thể như sau: - Mô hình động học cùng với các phương trình toán học được phân tích, tính toán, lựa chọn thông số nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, mô phỏng và thử nghiệm giải thuật. - Hệ thống cơ khí: tính toán thiết kế, mô phỏng, và xây dựng mô hình vật lý (bao gồm phần cơ khí – điện – điều khiển) của JuR.

- Hệ thống nhúng phục vụ điều khiển: tính toán thiết kế, mô phỏng thử nghiệm giải thuật trên máy tính và thiết kế board mạch phần cứng. - Giải thuật: Đề xuất giải thuật để mô phỏng và thực nghiệm kiểm chứng trên đối tượng. Phạm vi nghiên cứu Để hoàn thành các mục tiêu luận án, phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau: - Về lý thuyết: Phân tích được kết cấu cơ khí, phương trình động học và mô hình hóa đối tượng phục vụ cho mô phỏng và thực nghiệm giải thuật đề xuất. - Về mô hình: Thiết kế được mô hình toán và mô phỏng thử nghiệm; xây dựng 4 được mô hình vật lý kết nối máy tính số để thực nghiệm lấy kết quả trong phòng thí nghiệm.

- Về giải thuật: đề xuất được giải thuật mới phù hợp với đối tượng JuR, so sánh với giải thuật khác để làm rõ hiệu quả. - Về tiêu chuẩn cần đạt về độ ổn định của hệ thống: Tiêu chuẩn Lyapunov. Phương pháp nghiên cứu Nhằm thu được kết quả phù hợp với mục tiêu nghiên cứu trong phạm vi nêu trên, phương pháp nghiên cứu của luận án được xác định như sau: - Phân tích và đánh giá hiện trạng nghiên cứu: Phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến đối tượng trong mục 2.2, đi sâu phân tích ảnh hưởng của sai số cơ khí, nhiễu và các ảnh hưởng động học khác. - Xây dựng mô hình toán lý thuyết của hệ thống chuyển động của giàn khoan tự nâng ở chế độ nâng hạ: xây dựng mô hình toán tổng quát, mô hình toán rút gọn, phân tích lực và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nâng hạ của JuR.

- Mô phỏng: Mô hình toán được triển khai trên Matlab – Simulink với các chương trình con, chương trình nhúng viết trên m. - Nghiên cứu lý thuyết ổn định, áp dụng cho đối tượng ở mục 2.2: Dựa trên tiêu chuẩn ổn định Lyapunov, kết quả mô phỏng đánh giá tính ổn định nhằm đạt được mục tiêu trong mục 2. - Thực nghiệm: Tính toán lựa chọn cấu hình, thiết kế, chế tạo hệ thống cơ-điện duy trì ổn định cân bằng vị trí chính xác cho mô hình JuR. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nếu các kết quả nghiên cứu dựa trên mô phỏng và thực nghiệm đạt được, thì Luận án sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cụ thể như sau: Ý nghĩa khoa học: Luận án đã đề xuất các giải thuật tối ưu và thích nghi trên nền lô-gíc mờ bằng cách chứng minh toán học và mô phỏng trong các điều kiện giả lập, các kết quả được viết và công bố trên các tạp chí có uy tín trong nước và quốc tế đủ để minh chứng cho tính mới và khoa học của các nội dung nghiên cứu cũng như kết quả đạt được.

Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã nghiên cứu và xây dựng mô hình thực nghiệm, các kết quả thực nghiệm cho đáp ứng ổn định, có thể nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn, 5 chứng tỏ tiềm năng trong lĩnh vực cơ điện hàng hải cũng như cơ khí tự động hóa cho trang thiết bị ngoài khơi, tuy còn cần phải thử nghiệm và kiểm định ngoài thực tế thêm trước khi ứng dụng. Ngoài ra, các tài liệu tham khảo giúp Luận án hoạch định và liệt kê toàn diện các vấn đề liên quan đến cấu tạo và nguyên lý hoạt động của JuR, các hệ thống phục vụ, đi sâu phân tích đánh giá hệ thống nâng hạ. Các tài liệu mới, là nền tảng cho các nhà nghiên cứu tham khảo khi tìm hiểu về lĩnh vực này, có ý nghĩa phục vụ đào tạo và nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ