CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÁC GIẢI PHÁP TÔ CHỨC THỊ CÔNG CONG TRÌNH LUONG TAU 1.1 Tinh hình chung vỀ các công trình lồng tầu thủy Những năm gin đây, hệ thống luỗng tiu và cảng biển ở Việt Nam đã và dang phát triển mạnh mẽ, với mục tiêu mũi nhọn trong ngành xuất nhập khẩu hàng hóa. Những cảng biển này là một cánh tay đc lục, thúc đây kinh tủa nước ta phát triển và hội nhập cing thé giới. Hiện nay hầu hết các cảng biển đều năm sâu trong sông. tuyến luồng dài, có nhiều đoạn cong, cua gây ra sự sat lớ , bởi lắng cục bộ, hạn chế tàu hành hải.
Việt Nam chịu nh u ảnh hưởng của chế độ hồi tết nhiệt đi gió mùa, cổ hai mùa 15 rộ hing năm chịu ảnh hưởng của nhiều cơn bio và gió mùa đông bie, tây nam cùng với lượng phù sa lớn từ thượng lưu nguồn của các con sông đỗ vỀ gây lên sự bôi lắng, thay đổi trục dòng chảy, các đoạn luồng đi qua vùng của biển lớn, mặt cắt ướt được mở rộng làm cho vậntốc dong cháy nhỏ, phủ sa bồi lắng lớn. Mặt khác do sóng, gi tạo ra đồng ven đã vận chuyển một lượng bùn cất lớn gây bat ling ở các cửa ng Các nguyên nhân trên đã làm cho các tuyển luồng hing hải bị bồi lấp thường xuyên gây khó khăn cho các hoạt động hành hãi đặc biệt li các tuyển lung tại các vũng hãnh hai sôi động như Hai Phòng, Sai Gòn ~ Vũng Tau, Cái Mép, Sông Hậu, Tiên Sa (Đà Ning) , Quy Nhơn( Bình Định ). gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả khai thác của các cảng, lang phí hạ ting cảng biển do quy mô luồng không tương ứng với quy mô cầu cảng, giảm tinh bắp dẫn của các cảng và khu vực hành hái với các chủ tàu, chủ hàng, ‘Theo kế hoạch sản xuất „ các chủ tiu „ chủ hàng điều động tiu đến thi tuyến luỗng, không đáp ứng được yêu cầu, phải chuyén tai, gây tổn thất cho cá hai phía Hàng năm Cục Hàng Hai Vigt Nam đã ổ chức nạo vết duy tụ, đầu ne ning cấp các tuyển luỗng hing hả. Tuy nhiên do nguồn kinh phí có hạn và điều kiện tự nhiên, khí tượng hải văn bất thung nên sau khỉ nạo vết duy tu chỉ tr 3-6 thing thi các tuyến ung nhanh chóng bị bồi lắp trở lạ, các tau biển phải giảm tải dé hành hải trên luồng.
Các tuyển luỗng ở khu vực hành hai quan trong như : Luỗng Hải Phòng, hàng năm nạo vết duy ta cho tàu 10.000 DWT hàng hải nhưng sau 4-5 thing luồng đã bị bồi lắp trở lại, Luỗng Sai Gòn ~ Vũng Tau , Cái mép ~ Thị Vải đoạn qua Vịnh Ghẳnh Rai nạo vét cho ti B0.000 DWT qua lại, độ sâu nạo vết tử -90 m đến -14.0 m (Hg Hải Để ) và do ảnh hưởng của sóng , gió trên Vịnh Ghénh Rai nên luồng nhanh chóng bị sa bồi Luỗng Định An— Cần Thơ sau khi nạo vét nhanh chóng bồi lắp trong thời gian 3 đến 4 thắng và thường xuyên dich chuyên tuyến luỗng, Công ty Bảo đảm an toàn bàng hãi Miền Nam phải thường xuyên khảo sát xác định lại tuyến luỗng đẻ dich chuyển phao. Hiện nay Bộ GTVT đang tiền hing nạo vét mở tu g qua kênh quan Chánh BS (kênh tất) nhằm khắc phục các bắt lợi của cửa Định An, tuy vậy, đoạn ngoài cửa biễn chịu ảnh hưởng của chế độ tự nhí thủy hải văn như của Dịnh An nên vẫn phải nạo vet duy tu thường xuyên để duy tri chuẩn tắc luồng, Để duy tr chuẩn tắc thiết kế của 63 tuyển luỗng., tổng chiều dit 1.438 km (trong đồ số 42 tuyén luồng đang khai thác và 21 tuyển luồng mới theo quy hoạch), khối lượng nạo vét duy tu hàng năm khoảng 11-12 triệu mÌ, cần tổ chức lực lượng nạo vét bao gầm các loại thiết bị : Tâu hút bụng tự hành loại lớn có chiều sâu nạo vét tư f8 -16 m.„ tu hút bụng tự hành loại vừa và nhỏ có chiều sâu nạo vết từ 4-10m, tàu cube nhiều gầu kèm theo si lan đổ đất; tau hút phun xé thổi công suất lớn, phun xa khoảng 2,5km; bộ máy đào giu dây cạp kèm theo si lan đỗ đất. Các loại phương tiện này. cđược đầu tư cho các đơn vị nạo vét chuyên ngành để nạo vét duy tu định kỳ và nạo vét mỡ các tuyển luỗng mới với các giải pháp thi công phủ hợp với từng công trình.
Hiện tại việc nạo vét duy tu luồng được thực hiện theo quy trình như sau ; Lựa chọn nhà thầu tư vấn; Khảo sit, lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công ( đối với công trình có tổng mức đầu tu trên 15 tỉ đồng) và khảo sét lập báo cáo kinh tế kỹ thuật ( Đối với công tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 15 ti đồng ), thẩm tra dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu thi công gây nhiễu khổ khăn cho công tc thi công nạo vết các uỗng ti 1.2 Vai trò cin các công trình luồng tàu thấy Do điều kiện địa lý, tự nhiên và một số yếu tố khách quan khác, những năm gần đây, hơn 90% lượng hàng hoá xuất nhập khẩu (XNK) của nước ta đã được vận chuyển bing đường biển. Với việc chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thé giới (WTO), chắc chin sự giao lưu, trao đổi hing hoá giữa nước ta và các quốc gia kh: c trên thé Siới sẽ tăng lê rất nhiều so với hiện tại. Điều đó đang đặt ra nhiều vấn a trong việc nâng cấp. phát triển hệ thống, lưỗng tấu biển Việt Nam để đáp ứng yêu cầu hội nhập, kinh t quốc tế Đứng trước cơ hội và thách thức của việc trở thảnh thảnh viễn chính thức của WTO, hệ thông luỗng cảng biển Việt Nam cỏ nhiệm vụ phải tiếp nhận nhiều chủng loại ti, đặc biệt là các tàu có trọng tải lớn, thông qua hiu hết khối lượng hàng hoá XNK và gốp phần giảm chỉ phi, ing khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên trường quốc tế, BE dip ứng yêu cầu đồ, hệ thông luỗng cảng biển Việt Nam cần phải được phát triển hơn nữa La quốc gia ven biển, nằm trên tuyển vận tải biển quốc t sôi động.
Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển, nhất là cảng biển, vận tải và dịch vụ, tạo 'Việt Nam có vùng biển rộng trên 1 triệu km2, gap 3 lần điện tích dat liễn; có bờ biển di 3. Từ bao đời nay, ving bién, vê biễn và hải dio đã gin b6 chặt chế với mọi hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân. Trong những năm 90 của thể kỹ trước „ Đảng và Nhà nước ta đã có một số nghị quyẾt, chính sách về biển, các lĩnh vục liên quan đến biển. Có ý nghĩa quan trong nhất đối với các hoạt động kinh tế biển phải kể đến Nghị quyết 03-NQ/TW ngày 06/05/1993 của bộ Chính trì về một số nhiệm vụ phát tiễn kinh én trong những năm trước Hiện tại, hệ thống cảng biển Việt Nam có hơn 24 cảng lớn nhỏ, với tổng chiều dai tuyển mép bn gin 36 km và hơn 100 bến phao.
Lượng hing hồn được xếp dỡ qua các cảng biển tăng khoảng 10%/nm (xem bảng), cao hơn rất nhiều so với tốc độ đầu tr xây dựng cảng, Các cảng Hải Phòng, Đà Ving và khu vực Tp. Hồ Chi Minh li những. cảng quan trong, đông vai tr chủ lực trong bệ thống cing biển Việt Nam, nhưng đều có đặc điểm chung là khu hậu phương rit hep va chỉ thực hiện vai trò cơ bản là xếp dỡ hàng hóa, Hạn chế củn hệ thống cảng biển Việt Nam nay là: Chưa có cả cảng nước sầu để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn thiết bị chuyên dụng xếp đỡ hàng hoá rất ít và chỉ mới được trang bị ở một số cảng: giao thông đường sắt /bộ nổi cảng với mạng lưới giao thông quốc gia chưa được xây dụng đồng bộ. "Để xây dựng hệ thing cảng biễn Việt Nam hiện dai, đáp ứng như cầu hội nhập kinh t quốc tế (dự tinh khi lượng hàng hod XNK thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam vào năm 2010 khoảng 200 triệu tin và năm 2020 là 400 triệu tắn), Chính phủ đã có kế.
hoạch mang tính đột phá, tạo hưởng mới trong việc xây dựng, khai thác tối da tiểm năng và thé mạnh của các cảng hiện có và các cảng sẽ được nghiên cửu, phát triển trong tương lai. Cảng Hai Phòng phát triển về phía biển mà trước mắt là Dinh Vũ và tiếp theo là cửa Lach Huyện cho tiu 5 vạn tin, đồng thời xây dựng cầu nối đảo Binh Vũ - Cát Hai, Cảng Tiên Sa « D ing phát triển sang Liên Chiều và các khu vực khác. trong vịnh Đà Nẵng cho tầu 5 vạn tắn. Tập trung xây dụng cảng trung chuy container tại Vân Phong (Khánh Hod) cho tàu 8 vạn tấn và lớn hơn.
Các cảng trên sông Sai Gòn được phát triển về phía biển đến các vị tí khác trên sông Soai Rạp cho tu đến 3 vạn tin, sông Cái Mép - Thị Vai cho tàu đến 8 van tấn, dự kiến các cảng này sẽ được xây đựng xong và đưa vào khai thắc sau năm 2010, Trong tương lai, ti khu "vực vịnh Gi nh Rai và vùng biển Vũng Tau sẽ phát triển các dự án cảng hiện đại, có vai trò quyết định trong chuỗi kinh doanh của khu vực thương mại tự do, khu kinh tế mo. Giải quyết triệt để luồng vào các cảng trên sông Hậu qua cửa Định An bằng giải pháp mở luồng tránh Quan Chánh Bổ cho tau đến 15 vạn tin có thể ra vào “Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2010, định hướng đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bit đầu từ năm 2000, phần lớn các dự án phát triển cảng đã được nghiên cứu và triển khai xây dựng đáp ứng tiêu chí cảng hiện đại với khu hậu phương rộng lớn và được gắn liền các khu công nghiệp, khu chế xuất. như các cảng: Cái Lân, Đình Vũ, Nghỉ Sơn, Vũng áng, Chân Mây, Dung Quit, Cải Mép - Thị Vải. Trong số các cảng đặc biệt quan trong ở ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc - Trung - Nam, thì các cảng Cái Lân, Dung Quất, Cái Mép - ‘Thi Vải là những dự án dang được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, bởi đây chính là đầu mối giao thông thủy quan trong để thông thương với các quốc gia rên th giới.