Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thương lượng trong quan hệ lao động tại công ty cổ phần Maxgroup" do sinh viên Nguyễn Hoàng Yến (lớp K51U5, Khoa Quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tú Quyên trong thời gian từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động (QHLĐ) lành mạnh và bền vững là mục tiêu then chốt giúp các doanh nghiệp giảm thiểu tranh chấp, đình công và duy trì nguồn nhân lực ổn định. Công ty Cổ phần Maxgroup được thành lập vào ngày 16/02/2016, hoạt động trong lĩnh vực truyền thông và là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong mảng MMO (Make Money Online - kiếm tiền trực tuyến qua mạng xã hội và website). Do đặc thù là doanh nghiệp mới thành lập, lực lượng lao động trẻ, hiểu biết pháp luật lao động còn hạn chế và tổ chức Công đoàn chưa được thành lập tại doanh nghiệp, công tác thương lượng giữa người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại Maxgroup bộc lộ nhiều bất cập. NLĐ thường có tâm lý e ngại ban giám đốc, thiếu kỹ năng và kiến thức pháp luật nên dễ bị động hoặc lựa chọn chấm dứt hợp đồng lao động thay vì thương lượng khi quyền lợi và điều kiện làm việc chưa phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thương lượng trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Maxgroup. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về thương lượng trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng thương lượng trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Maxgroup.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thương lượng trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Maxgroup từ những kết quả đã nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Maxgroup, địa chỉ trụ sở tại tầng 4, số 22 đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Về thời gian: Khảo sát và sử dụng dữ liệu hoạt động của công ty trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Về nội dung: Tập trung vào chủ thể tham gia thương lượng, hình thức thương lượng, quy trình thương lượng (chuẩn bị, tiến hành, kết thúc) và sản phẩm của thương lượng trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Nền tảng lý luận ban đầu về quan hệ lao động của học giả người Mỹ J.T. Dunlop (1958) qua tác phẩm "The Industrial Relations".
  • Cách tiếp cận hệ thống và định nghĩa về thương lượng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Khung khái niệm và cấu trúc hệ thống quan hệ lao động theo "Giáo trình quan hệ lao động" của PGS.TS. Nguyễn Tiệp (NXB Lao động - Xã hội, 2008) và PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (NXB Thống kê, 2014).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Lao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2012 (đặc biệt là Điều 3 khoản 3, Điều 7, Chương V về thương lượng tập thể và Điều 68), Bộ luật Dân sự năm 2015, Nghị định số 44/2013/NĐ-CP, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP và Nghị định số 03/2015/NĐ-CP.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ nội bộ giai đoạn 2016–2018 do Ban Giám đốc phê duyệt (hồ sơ nhân sự, mẫu hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật thông tin, cam kết nội quy, biên bản chấm dứt hợp đồng, báo cáo tài chính thường niên); tham khảo các khóa luận và luận án tiến sĩ lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Thương mại; khai thác thông tin giới thiệu hoạt động từ website chính thức (https://maxgroup.vn) và kênh mạng xã hội của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm đối với cán bộ, nhân viên (CBNV) đang làm việc tại trụ sở 22 Xuân La. Phiếu khảo sát gồm thông tin chung về vị trí làm việc và các câu hỏi đánh giá mức độ hiểu biết luật lao động, nội quy, hợp đồng và mức độ hài lòng về thương lượng. Quy mô mẫu điều tra gồm 50 phiếu phát ra, thu về 40 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (đánh giá biến động số liệu qua các năm 2016, 2017, 2018), phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các tranh chấp lao động và tình trạng bỏ việc có xu hướng gia tăng ở các doanh nghiệp. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây như luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh Nhàn (2010), các giáo trình của Nguyễn Tiệp (2008), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) và các khóa luận tốt nghiệp của Đào Trọng Nghĩa (2014 tại Công ty TNHH Haivina), Nguyễn Thị Hồng Liên (2016 tại Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định IQC). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tiếp cận quan hệ lao động ở góc độ quản lý nhà nước hoặc nghiên cứu tổng thể, chưa đi sâu vào cơ chế thương lượng tại một doanh nghiệp công nghệ - truyền thông trực tuyến (MMO) cụ thể. Từ đó, tác giả xác lập mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thương lượng trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về quan hệ lao động, thương lượng cá nhân, thương lượng tập thể và 4 dạng kết quả thương lượng (thắng – thắng, thắng – thua, thua – thắng, thua – thua). Quy trình thương lượng trong doanh nghiệp được phân tích theo 3 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị thương lượng: Thu thập và phân loại thông tin; đánh giá bản thân và đối tác; xác định mục tiêu thương lượng cùng thứ tự ưu tiên (mục tiêu phải đạt được, có thể đạt được; mức mong muốn, dự định và tối thiểu); xác định hậu quả khi thương lượng thất bại; lựa chọn cách tiếp cận (hợp tác hoặc cạnh tranh); thành lập đoàn thương lượng và lập kế hoạch thương lượng chi tiết.
  2. Tiến hành thương lượng: Gồm 3 bước tiếp xúc (làm quen, thống nhất chương trình, tạo không khí), nêu vấn đề (trình bày quan điểm, lập trường) và thương thuyết (vận dụng thông tin, thời gian và quyền lực để thỏa thuận).
  3. Kết thúc thương lượng: Thống nhất lại các điều khoản, văn bản hóa kết quả, ký kết thỏa thuận, ghi chép và lưu trữ hồ sơ, đánh giá kết quả thực hiện.

Chương này cũng phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến thương lượng: mục tiêu thương lượng, thời điểm tiến hành, năng lực của các chủ thể, vị thế của các bên và khuôn khổ pháp luật hiện hành.

Chương 3: Phân tích thực trạng thương lượng trong quan hệ lao động của Công ty Cổ phần Maxgroup

Tác giả phân tích tổng quan về Maxgroup: tiền thân là Maxxus Digital Marketing Agency, cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc và 3 khối chức năng (Max Digital, Max Production, Max Community) với quy mô trên 100 nhân viên. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018 cho thấy sự tăng trưởng nhanh về quy mô:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Tổng nguồn vốn ~1,4 tỷ đồng >5 tỷ đồng Tăng 137,9 tỷ đồng Tăng 336,19% Tăng trưởng quy mô
Chi phí hoạt động Dữ liệu gốc Tăng 165,87% Dữ liệu gốc Tăng 165,87% Tăng theo quy mô
Lợi nhuận sau thuế Dữ liệu gốc Dữ liệu gốc Tăng trưởng cao Dữ liệu gốc Tăng ~425,53%

Về thực trạng thương lượng, khóa luận phân tích chi tiết quy trình áp dụng tại công ty:

  • Chuẩn bị thương lượng: Tồn tại sự chênh lệch lớn giữa NSDLĐ (có sự hỗ trợ của bộ phận pháp chế và nhân sự) và NLĐ (thiếu kỹ năng và thông tin). Số liệu khảo sát 40 nhân viên cho thấy:
Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Mức độ quan tâm đến Pháp luật lao động 40% Rất cần thiết; 30% Tương đối cần thiết; 20% Không cần thiết lắm; 10% Không quan tâm
Kênh tiếp cận thông tin Pháp luật 70% Phương tiện đại chúng/truyền miệng; 20% Công ty phổ biến; 10% Tự tìm đọc
Tình hình phổ biến nội quy lao động 60% Được phổ biến trước khi làm việc; 25% Không nhớ rõ; 15% Không được phổ biến
Mức độ hài lòng về thương lượng 90% Hài lòng và Rất hài lòng; 10% Chưa hài lòng
  • Tiến hành thương lượng: Khóa luận trích dẫn một vụ việc thương lượng cụ thể diễn ra vào lúc 14h00 ngày 16/01/2019 tại phòng họp công ty giữa Ban Giám đốc (ông Dương Văn Học), Quản lý bộ phận Ghiền Bóng Đá (ông Bùi An Giang), Thư ký/Pháp lý (bà Lê Thị Minh Hồng) và nhân viên biên tập tin tức (ông Lê Đăng Tùng). Vấn đề thương lượng là yêu cầu điều chỉnh thời gian làm việc và chấm công do tính chất công việc trực tin đêm và tác nghiệp hiện trường cuối tuần. Kết quả đạt được theo cơ chế "thắng - thắng": ông Tùng chuyển sang chấm công ca 9h30–17h30 (thứ 2 đến thứ 6), thứ 7 được làm việc trực tuyến; khi làm việc ngoài giờ phải gửi email báo trước 12 tiếng đến timesheet@maxgroup.vn và cấp trên; thỏa thuận có hiệu lực từ ngày 01/02/2019.
  • Kết thúc thương lượng: 100% người lao động được ký kết HĐLĐ bằng văn bản. Công ty sử dụng các văn bản mẫu chuẩn hóa gồm Hợp đồng lao động, Thỏa thuận bảo mật thông tin và Bản cam kết nội quy lao động.
  • Đánh giá thành công, hạn chế: Công ty duy trì được quan hệ lao động ổn định, tuân thủ pháp luật cơ bản. Tuy nhiên, hạn chế lớn là các cuộc thương lượng định kỳ (6 tháng/lần) còn mang tính hình thức, khoảng cách thời gian quá dài so với tốc độ thay đổi của ngành truyền thông; thiếu vắng tổ chức Công đoàn; thông tin nội bộ truyền tải phân tán qua nhiều kênh chưa được kiểm soát.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện thương lượng trong quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Maxgroup

Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao năng lực chủ thể thương lượng: Phổ biến pháp luật thường xuyên và cập nhật các sửa đổi của Bộ luật Lao động cho NLĐ. Tác giả lập kế hoạch triển khai phổ biến pháp luật cụ thể:
STT Nội dung phổ biến Hình thức triển khai
1 Bộ luật Lao động Văn bản
2 Pháp luật về Quan hệ lao động Văn bản
3 Pháp luật về ký kết HĐLĐ Văn bản
4 Pháp luật về thương lượng trong quan hệ lao động Họp
5 Pháp luật về chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi Họp
6 Pháp luật về chế độ nghỉ thai sản Họp
  1. Tăng cường tần suất thương lượng định kỳ: Điều chỉnh chu kỳ thương lượng định kỳ từ 2 lần/năm (6 tháng/lần) lên 4 lần/năm (theo từng quý) nhằm kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong môi trường truyền thông số.
  2. Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ và thiết lập hòm thư góp ý: Chuẩn hóa kênh truyền thông chính thống; lắp đặt hòm thư góp ý bằng văn bản (cho phép giấu tên) tại lối ra vào phòng họp, giao phòng Nhân sự mở định kỳ vào ngày 20 hàng tháng và tổ chức giải đáp tại buổi tổng kết tháng của công ty.
  3. Các giải pháp bổ trợ: Quán triệt nguyên tắc thương lượng "cho để mà nhận", hỗ trợ NLĐ trực tiếp tham gia xây dựng nội quy, hợp đồng và cam kết làm việc, tạo dựng môi trường giao tiếp cởi mở nhằm xóa bỏ rào cản tâm lý e ngại thứ bậc giữa nhân viên và ban lãnh đạo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố các số liệu phản ánh trực trạng thương lượng và hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Maxgroup:

  • Tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản đạt 100%.
  • Chỉ số tài chính ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt xấp xỉ 425,53% so với năm 2017; tổng nguồn vốn năm 2017 tăng 336,19% so với năm 2016.
  • Đánh giá nhận thức pháp luật của nhân sự: 40% đánh giá việc tìm hiểu luật là rất cần thiết, 30% đánh giá tương đối cần thiết, 20% đánh giá không cần thiết lắm và 10% không quan tâm. Kênh tiếp cận kiến thức có tới 70% qua truyền thông đại chúng hoặc truyền miệng, chỉ 20% do công ty phổ biến và 10% tự tìm đọc.
  • Đánh giá phổ biến quy chế: 60% nhân viên xác nhận được phổ biến nội quy trước khi làm việc, 25% không nhớ rõ và 15% chưa được phổ biến. Mức độ hài lòng chung về hoạt động thương lượng đạt 90% (hài lòng và rất hài lòng), 10% chưa hài lòng.

Đóng góp của tác giả bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa quy trình thương lượng 3 giai đoạn và các nhân tố ảnh hưởng vào mô hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trực tuyến.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất phương án khả thi giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ thương lượng từ 6 tháng xuống 3 tháng/lần; xây dựng khung đào tạo pháp lý 6 chuyên đề cho nhân sự trẻ; thiết kế quy chế vận hành hòm thư góp ý nội bộ; chuẩn hóa quy trình lưu trữ hồ sơ thương lượng 2 cấp (bản cứng tại văn phòng và bản mềm trên hệ thống lưu trữ trực tuyến).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu được tác giả ghi nhận trong văn bản gồm:

  • Hạn chế về thu thập dữ liệu thứ cấp: Quá trình chuyển đổi trụ sở công ty từ địa chỉ 481 Lạc Long Quân về số 22 Xuân La (Tây Hồ, Hà Nội) dẫn đến việc một số hồ sơ nhân sự và tài liệu lưu trữ giai đoạn 2016–2018 bị thất lạc, thông tin bị xáo trộn.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Số lượng phiếu khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô 40 phiếu hợp lệ trên tổng số 50 phiếu phát ra, phản ánh ý kiến trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô hơn 100 người.
  • Hạn chế về thiết chế đại diện: Công ty chưa thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở, do đó việc phân tích thương lượng tập thể chưa thể đánh giá toàn diện vai trò của tổ chức đại diện người lao động theo luật định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu khi doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở; tăng quy mô mẫu khảo sát khi công ty mở rộng chi nhánh; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thương lượng tiền lương theo hiệu suất kinh doanh trực tuyến (MMO).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quan hệ lao động, Luật kinh tế tại các trường đại học khi tìm hiểu về quy trình tổ chức đối thoại, thương lượng thực tế trong doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số, marketing và truyền thông trực tuyến có lực lượng lao động trẻ.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Bản mô tả ca thương lượng thực tế ngày 16/01/2019 về điều chỉnh chế độ chấm công cho biên tập viên; hệ thống biểu mẫu văn bản nhân sự (Hợp đồng lao động, Thỏa thuận bảo mật thông tin, Bản cam kết nội quy lao động); bảng phân công hình thức phổ biến pháp luật 6 nội dung tại nơi làm việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc lĩnh vực gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Maxgroup (tiền thân là Maxxus Digital Marketing Agency), trụ sở tại tầng 4, số 22 đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông marketing và kinh doanh trực tuyến (MMO - Make Money Online) với 3 khối: Max Digital, Max Production và Max Community.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học trong khóa luận là bao nhiêu? Tác giả đã phát ra 50 phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ, nhân viên tại công ty và thu về 40 phiếu hợp lệ để tiến hành xử lý, thống kê dữ liệu.

3. Vụ việc thương lượng cá nhân điển hình được phân tích trong khóa luận có nội dung và kết quả ra sao? Vụ việc diễn ra ngày 16/01/2019 giữa Ban Giám đốc và nhân viên Lê Đăng Tùng (Biên tập viên tin tức bộ phận Ghiền Bóng Đá) về việc hủy yêu cầu chấm công cố định do đặc thù trực tin đêm và làm ngoài giờ. Kết quả đạt thỏa thuận "thắng - thắng": ông Tùng được chuyển khung chấm công sang 9h30–17h30 (thứ 2 đến thứ 6), được làm việc online thứ 7 và có trách nhiệm gửi email báo trước 12 tiếng khi làm việc bên ngoài.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác thương lượng tại Maxgroup? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao năng lực pháp luật cho nhân viên qua 6 chuyên đề đào tạo; (2) Tăng tần suất thương lượng định kỳ từ 2 lần/năm lên 4 lần/năm (theo quý); (3) Xây dựng kênh thông tin nội bộ chính thống và đặt hòm thư góp ý mở ngày 20 hàng tháng; (4) Khuyến khích NLĐ tham gia soạn thảo quy chế và áp dụng nguyên tắc thương lượng "cho để mà nhận".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương lượng trong quan hệ lao động và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty Cổ phần Maxgroup giai đoạn 2016–2018. Dữ liệu khảo sát và ca nghiên cứu thực tế làm rõ được những rào cản về tâm lý, năng lực pháp lý của nhân sự trẻ cũng như sự thiếu vắng của tổ chức đại diện công đoàn tại doanh nghiệp truyền thông mới thành lập. Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị nhân lực và xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp.