Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý môi trường nước. Chương 2: Thực trạng triển khai phí nước thải trong bảo vệ môi trường của làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 1.
Tình hình ô nhiễm tài nguyên nước ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại. Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải.
Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng. cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến 84 lần, H 2 S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH 3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép R R R R nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề là rất lớn.
Sự gia tăng về số lượng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp và các làng nghề cũng như gia tăng trong quy mô sản xuất trong những năm gần đây làm cho lưu lượng nước thải công nghiệp tăng lên nhanh chóng. Theo ước tính của Tổng cục Môi trường thì so với năm 2006, tổng 2 lượng nước thải công nghiệp trong toàn quốc năm 2008 đã tăng thêm gần 30% (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia – Môi trường làng nghề, 2008). Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào các ngành nghề của cơ sở sản xuất công nghiệp, các làng nghề. Trong đó chất ô nhiễm chính trong các ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm.
là BOD, COD, SS. Đối với một số ngành khác như cơ khí, sản xuất phân bón, sản xuất hoá chất thì các chất gây ô nhiễm chính là kim loại nặng, hoá chất có chứa NH 4 NO 3. Đặc R R R R trưng thành phần chất thải của một số ngành công nghiệp được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1. Đặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ Chế biến đồ hộp, thủy BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, N sản, rau quả đông lạnh Chế biến bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, độ đục Chế biến thịt BOD, pH, SS, độ đục NH4+, P, màu Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ Độ đục, NO3-,PO4 COD, dầu mỡ, SS, CN -, Cr, Cơ khí SS, Zn, Pb, Cd Ni BOD5, COD, SS, Cr, NH4, Thuộc da N, P, tổng Coliform dầu mỡ, phenol, sunfua Dệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ Màu, độ đục Phân hóa học pH, độ axít, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3, Urê pH, hợp chất hữu cơ Sản xuất hóa chất hữu pH, tổng chất rắn, SS, COD, phenol, F, Silicat, cơ, vô cơ Cl,SO4, pH kim loại nặng SS, BOD, COD, phenol, Sản xuất giấy pH, độ đục, độ màu lignin, tanin Nguồn: Lê Trình, 1997, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước 3 * Ô nhiễm môi trường làng nghề: Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc.
Ô nhiễm môi trường làng nghề là dạng ô nhiễm môi trường phân tán trong phạm vi một khu vực do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát. Ô nhiễm môi trường làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản xuất, tác động trực tiếp tới môi trường nước, khí, đất trong khu vực.2: Đặc trưng ô nhiễm từ một số loại hình làng nghề Các dạng chất thải Loại hình sản Các dạng ô xuất Khí thải Nước thải Chất thải rắn nhiễm khác 1. Chế biến Bụi, CO, SO 2 , BOD 5 , COD, Xỉ than, CTR từ Ô nhiễm nhiệt, R R R R lương thực thực NO x , CH 4 R R R SS, tổng N, tổng nguyên liệu độ ẩm phẩm, chăn P, Colifom nuôi, giết mổ 2. Dệt nhuộm, Bụi, CO, SO 2 , BOD 5 , COD, Xỉ than, tơ sợi, Ô nhiễm nhiệt, R R R R ươm tơ, thuộc da NO x , hơi axit, SS, tổng N, hoá cặn, bao bì hoá độ ẩm, tiếng ồn R R hơi kiềm, dung chất, thuốc tẩy chất môi 3.
Tái chế - Tái chế giấy Bụi, SO 2 , H 2 S, pH, R R R R BOD 5 , Bụi giấy, tạp R R hơi kiềm COD, SS, tổng chất từ giấy phế N, tổng P, độ liệu màu - Tái chế kim Bụi, CO, hơi COD, SS, dầu Xỉ than, rỉ sắt, Ô nhiễm nhiệt loại kim loại, hơi mỡ, kim loại, vụn kim loại axit, Pb, Zn Cn- - Tái chế nhựa Bụi, CO, CL 2 , BOD 5 , R R R R COD, Nhãn mác, tạp 4 HCl, hơi dung tổng N, tổng P, không tái sinh, môi độ màu, dầu mỡ chi tiết kim loại, cao su 4. Thủ công mỹ nghệ - Gốm sứ Bụi, SiO 2 , CO, BOD 5 , R R R RCOD, Xỉ than (gốm SO 2 , NO x SS, độ màu, dầu sứ), phế phẩm, Ô nhiễm nhiệt R R R - Sơn mài, mĩ Bụi, hơi xăng, mỡ công nghiệp cặn hoá chất (gốm sứ) nghệ, chế tác đá dung môi, oxit Fe, Zn, Pb Nguồn: Đề tài KC 08-09, 2005 Khối lượng và đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề phụ thuộc chủ yếu vào công nghệ và nguyên liệu dùng trong sản xuất. Chế biến lương thực thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ cần nhu cầu nước rất lớn và cũng xả thải ra khối lượng lớn nước thải với mức ô nhiễm hữu cơ cao. Ngược lại một số ngành như tái chế, chế tác kim loại,.
nhu cầu dùng nước không lớn nhưng nước thải bị ô nhiễm các chất rất độc hại như hoá chất, axit, muối kim loại nặng như Zn, Cu, Hg, Pb… Kết quả khảo sát chất lượng nước thải ở các làng nghề những năm gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm hầu như không giảm, thậm chí còn tăng cao hơn trước. Một phần do quy mô sản xuất được tăng trong khi nước thải vẫn không được xử lý trước khi thải vào môi trường. Trong khi đó, ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp. Các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít.
Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Hiện nay ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nước ASEAN trung bình là 70 người/1 triệu dân (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010). Các công cụ chính sách - pháp lý trong quản lý ô nhiễm môi trường và các chỉ tiêu đánh giá công cụ và chính sách a) Các văn bản pháp lý cấp trung ương - Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP. - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển. - Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. - Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường. - Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung 6 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ- CP. b) Các văn bản pháp lý cấp tỉnh - Quyết định số 113/QĐ-UB ngày 12/7/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. - Quyết định số 2218/QĐ-CT ngày 11/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2020 và kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2006-2010.
- Công văn số 1214/UBND-NN ngày 17/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc xây dựng dự án cải thiện chất lượng môi trường khu vực sông Ngũ Huyện Khê. - Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kết quả điều tra đánh giá hiện trạng chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã được ban hành và đã có thông tư hướng dẫn; Tuy nhiên, hiệu lực thi hành của luật pháp và chính sách BVMT còn thấp.