Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Khánh Huyền (ngành Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024, do ThS. Lê Anh Quý hướng dẫn) tiếp cận vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh phân cấp quản lý đầu tư và yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò cung cấp nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và mở rộng thị trường cho các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật đầu tư đã mở rộng quyền tự chủ cho chính quyền cấp tỉnh trong việc cấp giấy phép đầu tư, giao/cho thuê đất, cấp phép xuất nhập khẩu và tuyển dụng lao động. Mặc dù nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ với mạng lưới giao thông kết nối liên hoàn (đường bộ, đường sắt, cảng biển, đường hàng không), Quảng Bình vẫn là địa phương có quy mô kinh tế nhỏ, chậm phát triển; kết quả thu hút vốn FDI còn thấp, chưa tạo đủ động lực thúc đẩy khối doanh nghiệp nội địa và khu vực công nghiệp. Theo định hướng của tỉnh (được dẫn theo Báo Đầu tư, 2020), Quảng Bình đặt mục tiêu giai đoạn 2021 – 2025 thu hút khoảng 600 – 800 triệu USD vốn FDI và nâng lên 1,0 – 1,2 tỷ USD trong giai đoạn 2026 – 2030. Nhu cầu huy động vốn ngoại lực để cơ cấu lại nền kinh tế đòi hỏi tỉnh phải có các giải pháp đồng bộ về cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI tại tỉnh Quảng Bình thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và hoạt động thu hút vốn FDI.
    2. Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2018 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào tỉnh trong thời gian tới.

Văn bản xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào tác động tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Quảng Bình?
  2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Quảng Bình trong thời gian từ 2018 đến 2022 như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để đẩy mạnh khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Quảng Bình trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI vào tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tình hình thu hút vốn FDI và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến dòng vốn này tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các định nghĩa kinh tế học chuẩn tắc và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm vốn đầu tư và đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam.
  • Khái niệm FDI theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1997), Ủy ban Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khóa luận làm rõ bản chất của FDI là sự dịch chuyển nguồn lực giữa các quốc gia gắn liền với quyền kiểm soát, quản lý tài sản và mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận kinh doanh của nhà đầu tư.
  • Khung phân loại chính sách FDI gồm: chính sách thu hút FDI (ưu đãi thuế, đất đai, thủ tục xuất nhập khẩu), chính sách nâng cấp FDI (ưu tiên dự án công nghệ cao, dịch vụ hiện đại) và chính sách khuyến khích liên kết giữa các công ty đa quốc gia (TNCs) với doanh nghiệp nội địa.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Các nhân tố bên trong (chiến lược vốn, quan hệ quốc tế, ổn định kinh tế - chính trị, hệ thống pháp luật, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, cải cách hành chính) và nhân tố bên ngoài (dòng dịch chuyển FDI toàn cầu, chiến lược TNCs, liên kết khu vực).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động: Hiệu quả kinh tế (tỷ trọng vốn FDI/GRDP, đóng góp kim ngạch xuất nhập khẩu, nộp ngân sách nhà nước), hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, cơ cấu độ tuổi lao động) và hiệu quả môi trường (cam kết chấp hành quy định, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường - ĐTM).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai hoàn toàn trên nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập từ các văn bản pháp luật, sách báo, báo cáo chuyên đề; báo cáo và số liệu của phòng Quản lý Đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình; Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2022; số liệu của Tổng cục Hải quan tỉnh Quảng Bình; số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp thống kê: Tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu để lượng hóa diễn biến thu hút FDI.
  • Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: So sánh số liệu qua các năm (2018 – 2022), so sánh cơ cấu vốn theo ngành/lĩnh vực, theo quốc gia đối tác và so sánh thực trạng của Quảng Bình với một số địa phương lân cận (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị).
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của địa bàn tỉnh Quảng Bình trong việc cạnh tranh dòng vốn đầu tư quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nội dung chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về vốn đầu tư và FDI. Tác giả phân tích các đặc trưng cốt lõi của vốn: phải biểu hiện bằng giá trị tài sản thực tế, vận động nhằm mục đích sinh lời, luôn gắn với chủ sở hữu xác định, là loại hàng hóa đặc biệt (người bán chỉ chuyển quyền sử dụng qua lãi suất), có giá trị theo thời gian và mang tính tích tụ, tập trung. Về FDI, nghiên cứu phân tích vai trò 2 chiều đối với nước xuất khẩu vốn (tận dụng nguyên liệu, hạ tầng giá rẻ, vượt rào cản bảo hộ mậu dịch) và nước tiếp nhận đầu tư (bổ sung vốn cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp thu công nghệ, tạo việc làm, tăng thu ngân sách). Đồng thời, tác giả cảnh báo các rủi ro nếu quản lý lỏng lẻo: cạn kiệt tài nguyên, công nghệ lạc hậu bị thải hồi, doanh nghiệp bản địa bị chèn ép.

Ở phần thực tiễn, chương 1 tổng hợp bức tranh FDI của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022: tốc độ tăng vốn FDI thực hiện dao động quanh mức 10 – 15% (năm 2015 tăng 14,8%, năm 2019 tăng 3,7%, năm 2020 – 2021 tăng trưởng âm do dịch Covid-19, năm 2022 phục hồi ở mức 13,9%). Khối FDI đóng góp từ 21,52% vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 lên 25,1% giai đoạn 2016 – 2020 (năm 2021 giảm còn 14%). Vốn FDI tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm hơn 60% tổng vốn đăng ký).

Khóa luận đưa ra các bài học kinh nghiệm từ 3 địa phương miền Trung:

  • Thừa Thiên Huế: Tận dụng hạ tầng KKT Chân Mây và sân bay Phú Bài; 6 tháng đầu năm 2022 cấp mới 16 dự án với các dự án lớn như Aeon Mall Huế (169,67 triệu USD), Scavi Huế (25 triệu USD), May JA Việt Nam (34,5 triệu USD); lập 4 tổ công tác liên ngành giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ phí chữ ký số, hóa đơn điện tử, thuê mặt bằng, hỗ trợ đổi mới công nghệ.
  • Đà Nẵng: Lũy kế đến tháng 11/2022 có 946 dự án FDI với tổng vốn 4,063 tỷ USD; 11 tháng đầu năm 2022 thu hút 133,462 triệu USD; thực hiện xúc tiến đầu tư có địa chỉ, xây dựng cơ chế một cửa liên thông, hoàn thiện hạ tầng Khu Công nghệ cao và kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ.
  • Quảng Trị: Nằm trên Hành lang Kinh tế Đông - Tây; năm 2022 vốn FDI thực hiện đạt 6,12 triệu USD, doanh thu 81,16 triệu USD, nộp ngân sách 2,09 triệu USD, giải quyết việc làm cho 2.181 lao động; lũy kế đến hết năm 2022 có 18 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 49,582 triệu USD đối với 12 dự án đang hoạt động. Quảng Trị gặp các hạn chế điển hình về mặt bằng sạch, thiếu hạ tầng cảng nước sâu, sân bay và thiếu hụt nhân lực chất lượng cao.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2018 – 2022

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quảng Bình và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm về dòng vốn FDI. Quảng Bình có diện tích tự nhiên 8.065,27 km2 (85% là đồi núi, chia cắt mạnh), độ che phủ rừng đạt gần 67,4% (đứng thứ 2 cả nước). Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km, di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, suối nước khoáng nóng Bang (105°C), mỏ đá vôi và cao lanh trữ lượng lớn. Dân số năm 2022 là 913.862 người (lao động trong độ tuổi chiếm 64,47%, tỷ lệ qua đào tạo đạt 50% trong đó đào tạo nghề đạt 27%). Năm 2022, GRDP tỉnh tăng 7,54%, thu ngân sách đạt 8.351 tỷ đồng.

Về thực trạng cấp phép dự án FDI, tác giả tổng hợp dữ liệu giai đoạn 2018 – 2022:

Chỉ tiêu biến động dự án FDI Số lượng dự án Vốn đăng ký (Triệu USD)
Dự án cấp mới giai đoạn 2018 – 2022 10 366,93
Dự án điều chỉnh tăng vốn (2018 – 2022) 2 11,72
Dự án bị thu hồi/rút giấy phép (2018 – 2022) 3 10,25
Tổng dự án còn hiệu lực tính đến năm 2022 27 1.122,26

Trong 27 dự án còn hiệu lực, có 19 dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động chính thức.

Về cơ cấu theo đối tác đầu tư: Quảng Bình tiếp nhận vốn từ 9 quốc gia và vùng lãnh thổ:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ Số dự án Tỷ trọng dự án (%) Vốn đầu tư (Triệu USD) Tỷ trọng vốn (%)
Thái Lan 10 37,0 459,91 41,0
Singapore 4 15,0 350,11 31,2
Hoa Kỳ 2 7,0 144,62 12,9
Đức 2 7,0 63,32 5,6
Hàn Quốc 4 15,0 58,11 5,2
Cộng hòa Séc 2 7,0 36,69 3,3
Úc 1 4,0 5,00 0,5
Đài Loan 1 4,0 3,50 0,3
Lào 1 4,0 1,00 0,1
Tổng cộng 27 100,0 1.122,26 100,0

Về cơ cấu theo lĩnh vực đầu tư:

Lĩnh vực hoạt động Số dự án Tỷ trọng DA (%) Vốn đăng ký (Triệu USD) Tỷ trọng vốn (%)
Khai khoáng 6 22,0 584,75 52,10
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, điều hòa 8 30,0 431,72 38,47
Cung cấp nước; quản lý và xử lý rác thải, nước thải 1 4,0 63,05 5,62
Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy sản 3 11,0 26,95 2,40
Vận tải kho bãi 2 7,0 6,00 0,53
Công nghiệp chế biến, chế tạo 3 11,0 5,74 0,51
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 1 4,0 2,40 0,21
Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy 3 11,0 1,65 0,15
Tổng cộng 27 100,0 1.122,26 100,0

Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của khu vực FDI:

  • Tỷ trọng vốn FDI/GRDP tăng từ 0,02% năm 2018 lên 0,52% năm 2022 (năm 2018 vốn FDI ghi nhận 4,6 tỷ đồng trên tổng GRDP 22.619 tỷ đồng).
  • Kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực FDI năm 2018 đạt 61,36 triệu USD (chiếm 0,07% tổng kim ngạch toàn tỉnh 782 triệu USD); năm 2019 đạt 46,49 triệu USD (chiếm 0,02% tổng kim ngạch 1.940 triệu USD); năm 2022 đạt 32 triệu USD (giảm 23,81% so với năm 2021, chiếm 0,02% toàn tỉnh).
  • Đóng góp ngân sách: Năm 2018, số thu ngân sách từ khu vực FDI đạt 49 tỷ đồng trên tổng thu ngân sách tỉnh là 4.351 tỷ đồng (tỷ trọng 1,69%). Giai đoạn 2018 – 2022 số nộp ngân sách của khối FDI tăng gần 92 tỷ đồng.
  • Giải quyết việc làm: Số lao động trực tiếp làm việc tại các doanh nghiệp FDI tăng từ 1.044 người năm 2018 lên 1.516 người năm 2022 (tỷ trọng tăng từ 2,38% lên 3,34% tổng lao động toàn tỉnh). Tốc độ tăng trưởng lao động khu vực FDI bình quân đạt 9,04%/năm (toàn tỉnh chỉ tăng 0,65%/năm), mỗi năm tạo mới bình quân 118 vị trí việc làm. Lao động dưới 25 tuổi chiếm trên 40%.
  • Tác động môi trường: 100% doanh nghiệp FDI trên địa bàn chấp hành quy định pháp luật môi trường, thực hiện lập báo cáo ĐTM hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

Về các nhân tố môi trường và hạ tầng: Khóa luận thống kê Quảng Bình có 12.214 km đường bộ (9 tuyến quốc lộ dài 933,6 km, 21 đường tỉnh dài 370 km), 8 bến xe; tuyến đường sắt Bắc – Nam dài 174,5 km qua 19 ga; cụm cảng biển Hòn La, Sông Gianh; 230 km đường thủy nội địa; Cảng hàng không Đồng Hới đạt cấp 4C; hệ thống phát điện gồm Nhà máy Thủy điện Hố Hô (14 MW), Nhà máy Điện mặt trời Dohwa Lệ Thủy (49,5 MWp), 473 hệ thống điện mặt trời mái nhà (46,234 MWp), nhiệt thải xi măng Sông Gianh (7,5 MW) và Văn Hóa (9,5 MW); 10/10 đô thị có nhà máy cấp nước sạch (công suất 61.000 m3/ngày đêm, thất thoát 20%). Tỉnh quy hoạch 2 KKT và các KCN (KKT Hòn La 10.000 ha; KKT Cửa khẩu Cha Lo gần 54.000 ha với kim ngạch xuất nhập khẩu, quá cảnh đạt 2 tỷ USD). Về thể chế, tác giả thống kê quá trình phân cấp quản lý qua Luật ĐTNN 1987, Luật ĐTNN 1996, Luật Đầu tư 2005, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Chỉ thị 1617/CT-TTg và Luật Đầu tư 2014.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư FDI cho địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn tới

Chương 3 trình bày các định hướng gắn với mục tiêu thu hút 600 – 800 triệu USD (2021 – 2025) và 1,0 – 1,2 tỷ USD (2026 – 2030), đồng thời cụ thể hóa 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Tập trung nâng cấp các trục giao thông đối ngoại, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng khu bến cảng Hòn La, mở rộng công suất Cảng hàng không Đồng Hới; đầu tư đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tập trung tại các KCN nhằm chấm dứt tình trạng xả thải cục bộ ra mương thủy lợi.
  2. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên: Định hướng thu hút dòng vốn vào năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tận dụng số giờ nắng và lượng gió ven biển; kiểm soát chặt các dự án khai thác đá vôi, titan, xi măng để tránh cạn kiệt tài nguyên; thu hút các dự án du lịch cao cấp gắn với di sản Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và suối khoáng nóng Bang, bảo đảm các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo tại Trường Đại học Quảng Bình và 16 cơ sở giáo dục nghề nghiệp; gắn kết cơ sở đào tạo với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu từ lao động phổ thông, giá rẻ sang lao động kỹ thuật có bằng cấp, chứng chỉ.
  4. Cải thiện và phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp: Hoàn thành hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại KKT Hòn La và KKT Cửa khẩu Cha Lo; xây dựng quỹ đất sạch, chuẩn bị mặt bằng để rút ngắn thời gian bàn giao cho nhà đầu tư; thực hiện xúc tiến đầu tư có trọng điểm thay vì dàn trải.
  5. Hoàn thiện thể chế và chính sách địa phương: Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông; nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách xúc tiến đầu tư; công khai, minh bạch quy hoạch xây dựng và đất đai; cải thiện các chỉ số thành phần trong Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI); thiết lập cơ chế giám sát tài chính để ngăn ngừa các hiện tượng chuyển giá, trốn thuế và nợ thuế từ các doanh nghiệp có vốn FDI.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng cụ thể:

  • Xác định quy mô lũy kế FDI tại Quảng Bình đến hết năm 2022 đạt 27 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 1.122,26 triệu USD (trong đó 19 dự án đang vận hành). Trong giai đoạn 2018 – 2022, tỉnh thu hút mới 10 dự án (366,93 triệu USD), tăng vốn 2 dự án (11,72 triệu USD) và thu hồi 3 dự án chậm triển khai (10,25 triệu USD).
  • Nhận diện cơ cấu đối tác: Vốn FDI chủ yếu đến từ các quốc gia Đông Nam Á, đứng đầu là Thái Lan (10 dự án, 459,91 triệu USD, chiếm 41% tổng vốn) và Singapore (4 dự án, 350,11 triệu USD, chiếm 31,2%). Khu vực châu Âu (Đức, Séc) chiếm tỷ trọng nhỏ, hạn chế khả năng chuyển giao công nghệ nguồn.
  • Chỉ rõ sự lệch tầng trong cơ cấu ngành: Lĩnh vực khai khoáng chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất (52,10% với 584,75 triệu USD), kế tiếp là sản xuất và phân phối điện, khí đốt (38,47% với 431,72 triệu USD). Trong khi đó, các ngành thế mạnh tiềm năng như chế biến chế tạo (0,51%), nghệ thuật, vui chơi giải trí (0,21%), thương mại dịch vụ (0,15%) thu hút được lượng vốn không đáng kể.
  • Đo lường mức độ lan tỏa kinh tế - xã hội: Tỷ trọng FDI/GRDP tăng từ 0,02% lên 0,52%; kim ngạch xuất nhập khẩu FDI chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng ngạch tỉnh (chỉ 0,02% năm 2022 với 32 triệu USD); giải quyết việc làm cho 1.516 lao động năm 2022 với tốc độ tăng trưởng lao động bình quân 9,04%/năm; số nộp ngân sách nhà nước tăng gần 92 tỷ đồng sau 5 năm.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự xác lập:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về FDI và chính sách thu hút đầu tư ở cấp chính quyền địa phương theo tiến trình phân cấp quản lý nhà nước tại Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm toàn diện về tình hình cấp phép, điều chỉnh, giải thể và đóng góp của khu vực FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 – 2022 dựa trên báo cáo chuyên ngành của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục Thống kê tỉnh.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ xuất phát từ đặc thù tự nhiên, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế căn cứ trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Đề tài hoàn toàn dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan hành chính; chuỗi số liệu một số chỉ tiêu kinh tế (như kim ngạch xuất nhập khẩu, nộp ngân sách chi tiết từng năm) chưa được trình bày đầy đủ qua toàn bộ các mốc 2020 – 2021 trong các bảng số liệu.
  • Phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu dùng thống kê mô tả và so sánh cơ học, chưa áp dụng mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố môi trường (PCI, chi phí lao động, hạ tầng) tới lượng vốn FDI đăng ký hay giải ngân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật số liệu giai đoạn 2023 trở đi; mở rộng nghiên cứu sang khảo sát sơ cấp đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Quảng Bình; phân tích chuyên sâu các mô hình hợp tác công tư (PPP) trong việc phát triển hạ tầng KKT Hòn La và KKT Cửa khẩu Cha Lo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Phát triển và Quản lý Kinh tế đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý đầu tư công, chính sách thu hút FDI ở các tỉnh duyên hải miền Trung hoặc các địa phương có quy mô kinh tế nhỏ.
  • Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên tại các cơ quan xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh Bắc Trung Bộ trong việc tham chiếu cơ cấu ngành và đối tác FDI.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về 27 dự án FDI tại Quảng Bình phân theo quốc gia và lĩnh vực kinh tế; bảng tổng hợp tiến trình phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài tại Việt Nam từ năm 1987 đến 2014; tổng hợp hiện trạng mạng lưới giao thông, thủy lợi, cấp điện và hạ tầng các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2022, tỉnh Quảng Bình có bao nhiêu dự án FDI còn hiệu lực và tổng vốn đầu tư đăng ký là bao nhiêu?
Theo số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình được tổng hợp trong khóa luận, tính đến năm 2022 trên địa bàn tỉnh có 27 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 1.122,26 triệu USD, trong đó có 19 dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động chính thức.

2. Quốc gia nào dẫn đầu về số dự án và quy mô vốn FDI đầu tư vào tỉnh Quảng Bình tính đến năm 2022?
Thái Lan là quốc gia dẫn đầu cả về số lượng và số vốn với 10 dự án (chiếm 37% tổng số dự án) và tổng vốn đăng ký đạt 459,91 triệu USD (chiếm 41% tổng vốn FDI toàn tỉnh). Đứng thứ hai là Singapore với 4 dự án (350,11 triệu USD, chiếm 31,2%).

3. Ngành kinh tế nào chiếm tỷ trọng vốn FDI đăng ký cao nhất tại Quảng Bình trong giai đoạn 2018 – 2022?
Lĩnh vực khai khoáng chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn nhất với 584,75 triệu USD (chiếm 52,10% tổng vốn đăng ký với 6 dự án). Xếp thứ hai là ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí với 431,72 triệu USD (chiếm 38,47% tổng vốn với 8 dự án).

4. Đóng góp về việc làm và ngân sách của khu vực FDI cho tỉnh Quảng Bình thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2022?
Về việc làm, số lao động làm việc trong doanh nghiệp FDI tăng từ 1.044 người (2018) lên 1.516 người (2022), chiếm 3,34% tổng lao động toàn tỉnh, đạt mức tăng trưởng bình quân 9,04%/năm. Về ngân sách, số tiền nộp ngân sách của khu vực FDI từ năm 2018 đến 2022 đã tăng thêm gần 92 tỷ đồng.

5. Khóa luận nêu các dự án đầu tư tiêu biểu nào của tỉnh Thừa Thiên Huế trong 6 tháng đầu năm 2022 khi so sánh thực tiễn địa phương?
Khóa luận liệt kê 3 dự án tiêu biểu tại Thừa Thiên Huế: Trung tâm thương mại Aeon Mall Huế của Công ty TNHH Aeon Mall Việt Nam (vốn đầu tư 169,67 triệu USD, tương đương 3.916 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất trang phục lót và hàng thể thao của Công ty SCAVI Huế (25 triệu USD, tương đương 575 tỷ đồng); Nhà máy may JA Việt Nam của nhà đầu tư Hong Kong - Trung Quốc (34,5 triệu USD, tương đương 773,3 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 – 2022 thông qua các số liệu thống kê chi tiết về đối tác, ngành nghề và đóng góp kinh tế - xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng dòng vốn FDI vào tỉnh còn ở mức khiêm tốn, cơ cấu vốn tập trung chủ yếu vào khai khoáng và năng lượng, trong khi các lĩnh vực chế biến chế tạo và du lịch dịch vụ chưa được khai thác tương xứng. Trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, hạ tầng và thể chế, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ tỉnh Quảng Bình hiện thực hóa mục tiêu thu hút 600 – 800 triệu USD vốn FDI trong giai đoạn 2021 – 2025.