CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Việt Nam là một nên kinh tế với hơn 90 triệu dân. cùng với đó là sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của con người từ giao tiếp, học tập, giải trí, mua sắm. và hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi rất nhanh cùng với sự phát triển của internet, Smartphone. Thị trường bán lẻ ở việt nam mới đang ở giai đoạn đầu phát triển, nên cơ hội vẫn còn rất lớn.
Mặt khác doanh thu của các ngân hàng từ thị trường bản lẻ ở Việt nam mới khoảng 12% (các nước phát triển là 50%). Hệ thông ngắn hảng việt nam còn non trẻ vả vừa trái qua một cuộc khủng hoảng nợ xấu tín dụng. đã làm một số Ngân hàng mắt vốn. và xuất hiện nhiều lỗ hẳng bắt cập trong chiến lược của mình.
Theo đánh giá của HSBC thì *Bán lẻ là lĩnh vực mang lại đoanh thu cao, phát triển chắc chắn và ít rủi ro”. Do vậy các ngân hảng trong nước đã thay đổi chiến lược kinh doanh của minh va lay Ngân hàng bán lẻ là trọng tâm cho sự phát triển đến 2020. Dịch vụ bán lẻ Ngân hàng thương mại (Ngân hàng bán lẻ) 1. Khái niệm về Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ (NHBL) Xem xét tại các quốc gia hay các ngân hàng.
chúng ta có thể có các khái niệm khác nhau và cách tiếp cận khác nhau vẻ dịch vụ ngân hàng bản lẻ. Khái niệm Ngân hàng bán lẻ là: Các dịch vụ ngân hàng được cung cấp cho các khách hàng cá nhân/Các hộ kinh doanh thông qua các kênh phân phối khác nhau (chỉ nhánh, internet. mobile, call centers. Các dịch vụ của Ngân hàng bán lẻ như tải khoản thanh toán, tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng,.
Dich vụ ngân hãng bán lẻ thường được cung cấp bởi các ngân hàng thương mại và chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiệu ứng đám đông. Một số ngân hàng. cũng coi hộ gia đình, đoanh nghiệp vừa vả nhỏ (SME) là một phần của ngân hàng bán lẻ. Một số ngân hàng cũng lựa chọn phân loại khách hàng bán lẻ so với các khách hảng khác dựa vào giá trị tải sản.
Đặc điểm của Dịch vụ Ngân hàng bản lẻ Sản phẩm dịch vụ: Thường đơn giản, đa dạng phong phú, thực hiện được trên nhiều kênh phân phối. Tập trung chủ yếu vào một số nhóm sản phẩm: tài khoản thanh toán, tiết kiệm, thẻ. tín dụng tiêu dùng. Hệ thống mạng lưới, kênh phân phối: Do số lượng các khách hàng lớn.
rộng khắp nên cân hệ thông mạng lưới và phân phối rộng. đảm bảo độ phủ để cỏ thế tương tác và đáp ứng với các nhu cầu của khách hàng. Các kênh phân phối chủ yếu như: Chỉ nhanh, ATM, POS, internet banking, call center, mạng xã hội, liên kết,. Các ngân hàng cần tạo ra một môi trường để tương tác với các khách hàng cảng đơn giản.
thuận tiện cảng tốt. Công nghệ, qrg trình vận hành: việc cung cắp các sản phẩm tới các khách hang là đơn giản, nhưng với số lượng lớn nên cần được sự trợ giúp của nên tảng công nghệ mạnh để có thể lưu giữ vả xử lý các giao dịch của khách hàng một cách nhanh chóng. và thuận tiện. Bên cạnh đó là quy trình xử lý phải nhanh gọn, đơn giản và phải được số hóa để giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng.
Quản trị rủi ro, chía sẻ thông từn: Các ngân hàng cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu và đưa ra các rảo chắn rủi ro, các phương thức bảo đảm cho mình để dim bao quản trị tốt rủi ro theo từng phân khúc khách hàng lựa chọn. Đồng thời, các Ngân hàng cẩn chia sẻ thông tin về khách hàng để quản trị được minh bạch hơn, hiệu quả hơn. Hành vi khách hàng: Các dịch vụ mà mọi cá nhân mong muốn ngân hàng cung cấp cho mình chỉ có giá trị trong một thời điểm nhất định. Cùng với sự thay đổi của các điều kiện xung quanh cuộc sống của họ, nhu cầu của họ cũng sẽ thay đổi.
Các ngân hàng bán lẻ cần tìm hiểu về hành vi của các khách hàng, từ đỏ thiết kế những sản phẩm dé phù hợp với hành vi của họ. Đồng thời, các ngân hàng bản lẻ phải luôn đổi mới sản phẩm và có những sản phẩm mới để tạo lợi thế trong việc thu hút khách hàng. Marketing và kết nổi chuỗi giá trị: dịch vụ bán lẻ với số lượng khách hàng cá nhãn lớn. rủi ro phân tán và rất thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ôn định vả an toản cho các NHTM.
Các ngân hàng bán lẻ ngày cảng năng động hơn trong việc truyền thông, quảng bá các sản phẩm dịch vụ của minh, đồng thời tích cực tham gia cộng tác hợp tác với Viễn thông. nhà phân phối, bảo hiểm, chứng khoán,. để đưa các sản phẩm của mình đến với khách hàng một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất. Vai trò của Ngân hàng bán lẻ Trong bổi cảnh hội nhập kinh tế, tải chính ngày cảng sâu rộng trên khắp thể giới, thì hoạt động của các Ngân hàng bán lẻ càng đóng vai trỏ quan trong trong trong lai.
và chiểm vai trò quan trọng trong hoạt động của các NHTM. Dịch vụ của các Ngân hàng bán lẻ mang lại nhiều lợi ích cho các chủ thể tham gia vào quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ: 1. Đối với khách hàng Mạng lại sự thuận tiện, an toàn tiết kiệm trong các giao dịch thanh toán và sử dụng có hiệu quả nguồn thu nhập của mình. Các khách hàng trở thành trung tâm để phục vụ, qua đó có cơ hội trải nghiệm thêm.
nhiều các tiện ích, các sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại và ngày cảng đơn giản để phục vụ cho hoạt động kinh đoanh cũng như đời sống tiêu dùng của mình. Đối với Ngân hàng Ngân hảng bản lẻ giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần. mạng lại nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho các NHTM. Mặt khác nó mang lại cơ hội đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và phi dịch vụ trong ngân hàng, đồng thời tăng cường khả năng bán chéo, mua chéo giữa khách hàng cá nhân và khách hãng doanh nghiệp.
Tăng trưởng hoạt động bán lẻ giúp phân tán rủi ro trong hoạt động ngân hàng, giúp các ngân hàng gia tăng được thu từ hoạt động dịch vu, thay vì thu từ hoạt động tín dụng truyền thống. Việc giữ chân và phát triển các khách hàng mới thúc đẩy ngân hàng hoàn thiện và cải tiến sắn phẩm, tiện ích của ngân hàng, đồng thời đầu tư nâng cao công nghệ, cải tiến quy trình, từ đó giúp ngân hàng phát triển tốt hơn và bền vững hơn. Đối với nễn kinh tế Tăng trưởng Ngân hàng bán lẻ giúp đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, giảm việc sử dụng tiên mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm cho xã hội, tạo động lực phát triển nền kinh tế. Việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng giúp cho việc điều hành nền kinh tế thuận lợi hơn, giúp các cơ quan quản lý có những giải pháp hiệu quả để kiềm chế lạm phán, chống tham nhũng, rửa tiền.
giúp cho chính sách tiền tệ của nền kinh tế minh Tăng trưởng dịch vụ bán lẻ giúp cho hệ thống các ngắn hàng là nơi để thu hút được các nguồn tiền nhản rỗi, và qua đó điều tiết, kinh doanh, đảm bảo đồng vốn được sử dụng hiệu quả hơn, tạo thêm nguồn lực để phát triển kinh tế, xã hội. Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng bán lẻ 1. Dịch vu thé Dịch vụ thẻ cung cấp cho các khách hàng một phương tiện thanh toán mới không dùng tiền mặt vả rắt tiện lợi trong việc sử dụng cho các nhu câu sinh hoạt hàng ngày của các khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với việt nam là một nền kinh tế mới mở cửa và người tiêu dùng cũng mới đang bat đầu làm quen với dịch vụ này, vì vậy day là mảng thị trường rất tiềm năng cho các ngân hàng và nhả cung.
cấp địch vụ, nó tạo ra hiệu ứng cao hơn, kích thích tiêu dùng tốt hơn, thúc đây thị trường bán lẻ phát triển. Hiện tại trên thị trường đang cung cấp các dịch vụ về thẻ: Thẻ thanh toản quốc tế lä phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được lưu hành trên toàn thế giới. Hiện nay các loại thẻ quốc tế tiêu biểu lả: Thẻ Visa; Thẻ MasterCard; Thé JCB; Thé American Express. Thẻ trong nước do ngân hàng trong nước phát hành vả được khách hàng sử dụng để trả tiên hàng hóa, dịch vụ, rút và gửi tiền mặt tại các máy ATM.
Đề thuận tiện cho các chủ thẻ, một số ngân hàng phát hành thẻ ghi nợ nhưng đồng thời cấp hạn mức thấu chỉ cho khách hàng sử dụng thẻ. Dịch vụ thẻ gép phan quan trọng cho NHTM trong huy động vốn, thu phí dịch vu vả nâng cao hình ảnh của NHBL đối với công chúng. Sản phẩm dịch vụ thẻ đi liền với ứng dụng công nghệ của NHTM và khả năng liên kết giữa các NHTM trong khai thác thị trường và tận dụng cơ sở hạ tẳng về công nghệ thông tin. Dịch vụ tin dụng bán lẻ Dịch vụ tin dụng tiêu dùng cung cấp cho khách hảng khoản tiền để sử dụng cho nhu cầu hiện tại khi chưa có đủ tài chính đẻ thực hiện.
Đây là mảng kinh doanh chính và đang được các ngân hàng việt nam chú trọng phát triển, bao gồm: dịch vụ cho vay tiêu dùng, cho vay cả nhân(cho vay du học, cho vay mua ôtô, cho vay mua nhà trả gdp, tải trợ dự án chuyên biệt.), cho vay cam có, thế chấp và cho vay các DNNVV, Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân va gia đình trong dư nợ cho vay của NHTM ngảy cảng cao. Cho vay cá nhân hiện chiếm một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM. Dịch vụ huy động vẫn Huy động vốn (huy động gửi tiền tiết kiệm. sử dụng tài khoản thanh toán) là dịch vụ truyền thống vả then chốt trong hoạt động của Ngân hãng, nó giúp các ngân hàng có nguồn vốn để đảm bảo hoạt động, vỉ bản chất của ngân hàng là trung gian luân chu ên vốn tử người có gửi sang người cần tiền (đi vay).
Dịch vụ huy động vốn của các ngân hảng truyền thống bao gồm huy động vốn không kì hạn và có kỉ hạn với lãi suất từ | tuần. Và việc huy động vốn từ tải khoản trả lương, thanh toán vãng lai. hầu hết những khoản huy động này lả không ki hạn, vỉ số tiễn nhỏ.