CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp 1.1 Khái niệm đất nông nghiệp Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định. Th o các nhà khoa học thì “Đất” có nghĩa trùng với từ thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn “Đất đai” có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ. Đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian.
Đất x m như một thể sống nó luôn vận động và phát triển. (Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999) Khái niệm phổ biến nhất hiện nay về đất đai: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa. ( Lê Quang Trí, 1996) Qua đó chúng ta có thể hiểu: Đất đai được x m như là một đơn vị đất được đặt trong một điều kiện tự nhiên cụ thể. Như vậy có thể thấy rằng, cùng một loại đất nhưng xuất hiện trong 2 vùng, 2 khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ cho chúng ta 2 đơn vị đất đai riêng biệt.
Cùng là đất đỏ bazan nhưng phân bố ở khu vực phía Bắc thì sẽ có chất lượng đất đai khác hẳn vùng đất đỏ bazan được phân bố ở khu vực Tây Nguyên… Hay để sử dụng đất trồng lúa nước phải thoả mãn yêu cầu: Loại đất phù sa, địa hình bằng phẳng, độ mầu mỡ khá, có hệ thống nước tới tiêu chủ động; để sử dụng đất trồng cà phê phải thoả mãn yêu cầu: Loại đất đồi đỏ nâu trên đá bazan, tầng đất dày, độ ẩm khá, đủ nước trời và nước tới, bức xạ lớn, đất có độ phì khá… 4 Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.
Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người; không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người. Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Nhóm đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau: a) Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; b) Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; c) Đất nuôi trồng thuỷ sản; d) Đất làm muối; đ) Đất nông nghiệp khác.2 Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp: là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa; đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác (Luật Đất đai 2003).2 Vai trò và ý nghĩa, phân loại của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 1.1 Vai trò và ý nghĩa của đất đai Thứ nhất, thông qua sản xuất đất đai là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt.
Thứ hai, với vai trò môi trường sống: đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và g n di truyền để bảo tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất. Đất còn là nơi cung cấp không gian cho sự vận chuyển của con người, cho 5 đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật. giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên. Thứ ba là việc cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyền của địa cầu.
Thứ tư, đất là nơi tàng trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn. Thứ năm, dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. Thứ sáu, là nơi bảo tồn, bào tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ. Thứ bảy, đất đai có ý nghĩa lãnh thổ: Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia và gắn với nó là lịch sử của từng dân tộc.
Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù. Vì vậy, quản lý đi đôi với việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ là mục tiêu hết sức quan trọng của mỗi quốc gia.2 Phân loại đất sản xuất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp: bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gi o trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng th o chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
6 + ) Đất trồng lúa (LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương. Theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa thì: 1. Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa khác. Đất chuyên trồng lúa nước là đất đang trồng hoặc có đủ điều kiện trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
Đất lúa khác bao gồm đất lúa nước chỉ trồng được một vụ lúa nước trong năm và đất lúa nương. Đất lúa nương là đất có các điều kiện phù hợp cho trồng lúa nương. +) Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa gồm chủ yếu để trồng ngô, đậu tương, lạc, thuốc lá, mía, bông, cói, dâu tắm, cỏ không để chăn nuôi. +) Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gi o trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm, đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.
+) Đất trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC): là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch (không phải là gỗ) để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được gồm chủ yếu là cà phê, tiêu, cao su, điều, ca cao, chè. +) Đất trồng cây ăn quả lâu năm (LNQ): là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến. +) Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): là đất trồng cây lâu năm không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn trồng x n lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm x n lẫn cây hàng năm. Trên cơ sở phân loại các diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu sẽ tập trung vào các loại hình sử dụng đất như trên để tiến hành thu thập, xử lý số liệu và đánh giá hiệu quả sử dụng.3 Hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng đất ở Việt Nam Hệ thống chính sách, pháp luật đất đai là một trong những tiền đề cho công cuộc đổi mới và phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.
Để phù hợp với đường lối phát triển trong từng giai đoạn, Đảng và Nhà nước đã, không ngừng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của từng thời kỳ và sâu rộng đến từng chủ thể và lĩnh vực sử dụng và quản lý đất đai. Cụ thể hóa Hiến pháp 1992, Quốc Hội đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật đất đai, phù hợp với tình hình, nhiệm vụ cách mạng nước ta trong từng thời kỳ trọng tâm thông qua Luật Đất đai 1987, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật đất đai 2013. Hệ thống pháp luật đất đai duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, được chuyển quyền sử dụng đất th o quy định của pháp luật.