Luận văn thạc sĩ cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học

Luận văn thạc sĩ phân tích lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao vai trò cán bộ nữ trong quản lý trường đại học, góp phần phát triển giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2007

258
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

1.2. CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.2.1. NGHIÊN CỨU VỀ CÁC VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.2.2. NGHIÊN CỨU VỀ CÁC RÀO CẢN PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ – CÁCH LUẬN GIẢI

1.2.3. Nghiên cứu về các giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý nhà trường đại học

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI

2.1.1. CÁC QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI

2.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vị trí, vai trò của phụ nữ

2.1.3. Chính sách tăng cường đội ngũ cán bộ nữ tham gia quản lý

2.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.2.1. Khái niệm quản lý

2.2.2. Khái niệm vai trò trong (hoạt động) quản lý

2.2.3. KHÁI NIỆM NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.2.4. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.2.5. Khái niệm cán bộ quản lý trong nhà trường đại học

2.2.6. KHÁI NIỆM GIẢI PHÁP

2.3. CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

2.3.1. Các quan điểm tiếp cận về phương diện quản lý

2.3.2. CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHỤ NỮ, NGHIÊN CỨU GIỚI VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VỀ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

3.1.1. Về các chính sách tăng cường tham gia của đội ngũ cán bộ nữ vào quản lý nhà trường đại học

3.2. Kết quả thực hiện các chính sách tăng cường tham gia của đội ngũ cán bộ nữ vào quản lý nhà trường đại học

3.2.1. VỀ SỰ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ

3.2.1.1. SỐ LƯỢNG NỮ THAM GIA QUẢN LÝ
3.2.1.2. CHẤT LƯỢNG THAM GIA QUẢN LÝ

3.2.2. VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ

3.2.2.1. NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ CHÍNH SÁCH, CƠ CHẾ QUẢN LÝ
3.2.2.2. CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN
3.2.2.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH KIẾN GIỚI

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1. BỐI CẢNH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.2. CHỦ TRƯƠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.3. XU HƯỚNG TĂNG CƯỜNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THAM GIA QUẢN LÝ

4.4. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỤ THỂ

4.4.1. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN

4.4.2. Nhóm giải pháp đào tạo – bồi dưỡng

4.4.3. NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ, TƯ VẤN NỮ THAM GIA QUẢN LÝ

4.5. KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG MỨC ĐỘ PHÙ HỢP VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

4.6. Thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Đại Học

Việc tăng cường bình đẳng giới và phát huy tiềm năng của cán bộ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề cấp thiết. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để làm cơ sở cho các chính sách và biện pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong mọi mặt của xã hội, bao gồm cả quản lý. Tuy nhiên, việc nghiên cứu vận dụng các lý luận về quản lý có lồng ghép giới để xem xét vấn đề phụ nữ tham gia quản lý, kể cả quản lý trong nhà trường đại học, vẫn còn là lĩnh vực khá mới mẻ cần được tiếp tục nghiên cứu. Đặc biệt ở Việt Nam, các nghiên cứu mang tính lý luận về vấn đề phụ nữ tham gia quản lý tuy có, song chưa nhiều. Bảo đảm và tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các hoạt động xã hội, kể cả quản lý, luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới kinh tế - xã hội hiện nay, khi vai trò và sự tham gia của phụ nữ trở nên cực kỳ quan trọng.

1.1. Nghiên Cứu Về Sự Tham Gia Quản Lý Của Phụ Nữ

Các nghiên cứu về sự tham gia quản lý của phụ nữ tập trung vào các vấn đề đối với phụ nữ trong tham gia quản lý nhà trường đại học, các rào cản phụ nữ tham gia quản lý và các giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý nhà trường đại học. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng các chính sách và biện pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong quản lý nhà trường đại học.

1.2. Xu Hướng Nghiên Cứu Về Bình Đẳng Giới Trong Giáo Dục

Xu hướng nghiên cứu về bình đẳng giới trong giáo dục tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong giáo dục, đặc biệt là trong các vị trí quản lý. Các nghiên cứu này cũng đề xuất các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phụ nữ tham gia vào các vị trí quản lý trong giáo dục.

II. Thách Thức Rào Cản Với Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý

Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, số lượng và tỷ lệ tham gia của đội ngũ cán bộ nữ vào hoạt động quản lý nhà trường đại học còn thấp, càng lên cao tỷ lệ này càng thấp. Theo nhận xét của Trưởng Ban VSTBPN Bộ GD-ĐT, phụ nữ là lực lượng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển giáo dục, và nâng cao hiệu quả phát triển giáo dục. Tuy nhiên số lượng nữ tham gia quản lý nhà trường còn rất khiêm tốn, đặc biệt là khối THPT, ĐH, CĐ và THCN. Trong khi đó, việc đổi mới giáo dục đại học nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải phát huy triệt để tiềm năng, và sự tham gia hiệu quả của đội ngũ cán bộ nữ trong các hoạt động của nhà trường đại học, kể cả quản lý.

2.1. Số Lượng Và Tỷ Lệ Tham Gia Quản Lý Của Cán Bộ Nữ

Số lượng và tỷ lệ tham gia quản lý của cán bộ nữ còn thấp, đặc biệt là ở các vị trí quản lý cấp cao. Điều này cho thấy vẫn còn tồn tại những rào cản đối với sự tham gia của phụ nữ trong quản lý nhà trường đại học. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này.

2.2. Các Yếu Tố Tác Động Đến Sự Tham Gia Của Cán Bộ Nữ

Các yếu tố tác động đến sự tham gia của cán bộ nữ vào quản lý bao gồm nhóm nguyên nhân về chính sách, cơ chế quản lý, các yếu tố chủ quan và các yếu tố liên quan đến định kiến giới. Cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này để có thể đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.3. Khó Khăn Của Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý

Cán bộ nữ thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình tham gia quản lý, bao gồm khó khăn trong việc cân bằng giữa công việc và gia đình, khó khăn trong việc đối phó với định kiến giới và khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội đào tạo và phát triển. Cần có những chính sách hỗ trợ để giúp cán bộ nữ vượt qua những khó khăn này.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Cán Bộ Nữ

Để tăng cường vai trò của cán bộ nữ trong quản lý nhà trường đại học, cần hoàn thiện chính sách và cơ chế thực hiện. Điều này bao gồm việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về bình đẳng giới trong tham gia quản lý mà Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục cam kết. Cần có các quy định rõ ràng về việc tạo cơ hội thăng tiến cho cán bộ nữ, đảm bảo sự công bằng trong đánh giá và bổ nhiệm cán bộ. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ cán bộ nữ trong việc cân bằng giữa công việc và gia đình.

3.1. Chính Sách Đãi Ngộ Và Thăng Tiến Cho Cán Bộ Nữ

Cần có chính sách đãi ngộ và thăng tiến phù hợp để khuyến khích cán bộ nữ tham gia vào các vị trí quản lý. Chính sách này cần đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình đánh giá và bổ nhiệm cán bộ.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Bình Đẳng Và Hỗ Trợ

Cần tạo môi trường làm việc bình đẳng và hỗ trợ để cán bộ nữ có thể phát huy tối đa năng lực của mình. Môi trường làm việc này cần đảm bảo sự tôn trọng, không phân biệt đối xử và tạo điều kiện cho cán bộ nữ tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

3.3. Hỗ Trợ Cán Bộ Nữ Cân Bằng Công Việc Và Gia Đình

Cần có các chính sách hỗ trợ cán bộ nữ trong việc cân bằng giữa công việc và gia đình, chẳng hạn như chính sách nghỉ thai sản, chính sách hỗ trợ chăm sóc con cái và chính sách làm việc linh hoạt. Điều này sẽ giúp cán bộ nữ giảm bớt gánh nặng và có thể tập trung vào công việc.

IV. Đào Tạo Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Cho Cán Bộ Nữ

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, cần chú trọng đến công tác đào tạobồi dưỡng để nâng cao năng lực cho cán bộ nữ. Các chương trình đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng lãnh đạo, quản lý, giải quyết vấn đề và giao tiếp. Đồng thời, cần trang bị cho cán bộ nữ những kiến thức về bình đẳng giới, vai trò của phụ nữ trong xã hội và các chính sách liên quan. Việc đào tạo cần được thực hiện một cách bài bản, có hệ thống và phù hợp với nhu cầu thực tế.

4.1. Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng Lãnh Đạo Cho Cán Bộ Nữ

Cần xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo chuyên biệt cho cán bộ nữ, tập trung vào các kỹ năng như giao tiếp, đàm phán, ra quyết định và quản lý xung đột. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của cán bộ nữ.

4.2. Bồi Dưỡng Kiến Thức Về Giới Và Bình Đẳng Giới

Cần bồi dưỡng kiến thức về giới và bình đẳng giới cho cán bộ nữ để nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ trong xã hội và các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới. Điều này sẽ giúp cán bộ nữ tự tin hơn trong việc tham gia vào các hoạt động quản lý.

4.3. Tạo Cơ Hội Học Tập Và Phát Triển Cho Cán Bộ Nữ

Cần tạo cơ hội cho cán bộ nữ tham gia vào các khóa học, hội thảo và các hoạt động giao lưu học hỏi để nâng cao kiến thức và kỹ năng. Đồng thời, cần khuyến khích cán bộ nữ tham gia vào các chương trình đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn.

V. Hỗ Trợ Tư Vấn Và Tạo Mạng Lưới Cho Cán Bộ Nữ

Việc hỗ trợtư vấn cho cán bộ nữ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường vai trò của họ. Cần có các chương trình tư vấn tâm lý, tư vấn nghề nghiệp và tư vấn pháp luật để giúp cán bộ nữ giải quyết các vấn đề cá nhân và công việc. Đồng thời, cần tạo ra các mạng lưới kết nối giữa các cán bộ nữ để họ có thể chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau phát triển.

5.1. Chương Trình Tư Vấn Tâm Lý Và Nghề Nghiệp

Cần xây dựng các chương trình tư vấn tâm lý và nghề nghiệp để giúp cán bộ nữ giải quyết các vấn đề cá nhân và công việc. Chương trình tư vấn cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm và kiến thức về giới.

5.2. Xây Dựng Mạng Lưới Kết Nối Cán Bộ Nữ

Cần xây dựng mạng lưới kết nối giữa các cán bộ nữ để họ có thể chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau phát triển. Mạng lưới này có thể được xây dựng thông qua các hoạt động như hội thảo, diễn đàn và các câu lạc bộ.

5.3. Tạo Điều Kiện Để Cán Bộ Nữ Tham Gia Các Tổ Chức Xã Hội

Cần tạo điều kiện để cán bộ nữ tham gia vào các tổ chức xã hội, đặc biệt là các tổ chức liên quan đến phụ nữ và bình đẳng giới. Điều này sẽ giúp cán bộ nữ mở rộng mối quan hệ, nâng cao kiến thức và kỹ năng.

VI. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Và Thử Nghiệm Giải Pháp

Các giải pháp đề xuất cần được kiểm chứng thông qua các nghiên cứu và thử nghiệm thực tế. Kết quả kiểm chứng sẽ giúp đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của các giải pháp. Đồng thời, cần có sự điều chỉnh và bổ sung để các giải pháp ngày càng hoàn thiện và đáp ứng được yêu cầu thực tế. Việc ứng dụng các giải pháp cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

6.1. Khảo Nghiệm Mức Độ Phù Hợp Của Các Giải Pháp

Cần khảo nghiệm mức độ phù hợp của các giải pháp thông qua việc lấy ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý và cán bộ nữ. Kết quả khảo nghiệm sẽ giúp đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp.

6.2. Thử Nghiệm Các Giải Pháp Trong Thực Tế

Cần thử nghiệm các giải pháp trong thực tế để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của chúng. Quá trình thử nghiệm cần được thực hiện một cách bài bản và có sự giám sát chặt chẽ.

6.3. Đánh Giá Và Điều Chỉnh Các Giải Pháp

Cần đánh giá kết quả thử nghiệm và điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với thực tế. Quá trình đánh giá và điều chỉnh cần được thực hiện một cách liên tục để đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Chương 3 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Chương 4 Các giải pháp tăng cƣờng vai trò tham gia của đội ngũ cán bộ nữ trong quản lý nhà trƣờng đại học.

Phần kết luận và khuyến nghị: 5 trang. Ngoài ra, luận án cũng còn danh mục tài liệu tham khảo. Phụ lục bao gồm: các thuật ngữ công cụ, các mẫu phiếu trƣng cầu ý kiến, danh sách tham gia khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm, và đề cƣơng chƣơng trình thử nghiệm. Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Một trong những đặc điểm nổi trội nhất của thế kỷ 20 là sự thay đổi vị thế của PN trong tham gia hoạt động XH, trong đó kể cả hoạt động QL.

Tại thời điểm 2006, xu thế “về sự lên ngôi của PN” không còn là dự báo của các nhà tƣơng lai học, hay lý luận thuần tuý, mà nó đang trở thành thực tế, thành vấn đề thời sự. Bằng chứng là sự xuất hiện ngày càng tăng của PN trong QL, kể cả trong NTĐH, nơi hàng thế kỷ nay vẫn đƣợc coi là lãnh địa nam giới. Để lý giải hiện tƣợng trên, xem xét, đánh giá lại, và phát hiện ra các tiềm năng, cũng nhƣ các rào cản cần khắc phục, nhằm phát huy vai trò của PN trong tham gia QL, nhiều NC đã đƣợc tiến hành. CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ Các NC về PN tham gia QL đều đề cập đến sự vắng bóng của PN trên cƣơng vị này, và tìm giải đáp cho hiện tƣợng này theo các hƣớng khác nhau.

11 z Xu hướng NC về ảnh hưởng của quá trình XH hoá: Nổi bật trong số các NC về ảnh hƣởng của quá trình XH hoá đối với sự tham gia của PN vào QL là “Nữ quản lý – những ngƣời chu du trong thế giới đàn ông” của Marshall [70]. Trong NC này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu PN có thích hợp với công việc QL không? Những nguyên nhân hạn chế sự tham gia của PN vào QL là gì? Những lý do khiến PN bị coi là không phù hợp với vai trò QL nhƣ: sự hạn chế về năng lực, động cơ, và thái độ của bản thân họ, các quan niệm định kiến XH về các giá trị và phẩm chất của PN xuất phát từ đâu? Bằng cách nào, thông qua cơ chế nào các định kiến trên đƣợc tạo ra, và tồn tại trong đời sống XH, thâm nhập vào cơ cấu và cơ chế hoạt động của tổ chức. Tác giả đã phân tích ảnh hƣởng của quá trình XH hoá, trong đó đặc biệt là ngôn ngữ, việc phân chia thành công việc đàn ông và công việc đàn bà, công việc XH và công việc gia đình nhƣ những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các quan niệm “trọng nam khinh nữ”, khiến cho vai trò và giá trị của PN – nhƣ một nhóm “bị thống trị” bị nhấn chìm. Quan niệm “trọng nam khinh nữ”, quan niệm về tính hơn hẳn của nam giới nhƣ kết quả của quá trình XH hoá, sự kiềm toả PN ở vị trí ngoài lề các lĩnh vực hoạt động có ảnh hƣởng trong XH, đã khiến cho PN gặp khó khăn trong việc hình thành và thể hiện các chính kiến, quan điểm, và giá trị của mình.

Nếu nhƣ trên sân khấu XH, PN bị hạn chế tham gia vào các vai có tầm ngang với nam giới, thì trong tổ chức vai trò của họ cũng chỉ mang tính hỗ trợ, và cho dù đóng góp của họ cho tổ chức có đáng kể đi chăng nữa, thì vai trò đó vẫn là vô hình, vẫn bị coi là kém giá trị. Nhƣ vậy, các giá trị và định kiến XH cũng thâm nhập vào cơ cấu và cơ chế của tổ chức. Nói khác đi, tổ chức là nhân bản của các giá trị XH. 12 z Marshall cũng tổng hợp, và phân tích một số chiến lƣợc nhƣ: tăng số lƣợng PN làm QL, đƣa PN vào bộ máy QL, tạo điều kiện hơn cho PN, nâng cao nhận thức giới, BD tập huấn để PN có thể tham gia nhƣ nam giới vào QL, và “để tồn tại trong thế giới của đàn ông”.

Tuy nhiên, theo Marshall, các chiến lƣợc này chỉ giải quyết đƣợc bề nổi vấn đề, chỉ hƣớng vào việc làm thế nào để PN có thể ăn nhập vào hệ thống dựa trên chuẩn mực “trọng nam”, mà không nhằm phát huy triệt để những thế mạnh, những giá trị mà PN có thể mang lại trong công việc QL. Vì vậy, các chiến lƣợc tăng cƣờng PN tham gia QL cần hƣớng vào khuyến khích, củng cố năng lực, và các giá trị của nữ QL, song song với thay đổi quan niệm XH về tiềm năng và vai trò của họ. Xu hướng NC về môi trường công việc QL: Trong “Phụ nữ tại nơi làm việc” [59], Fox M. và Hesse-Biber cũng đề cập đến ảnh hƣởng của quá trình XH hoá thông qua gia đình và nhà trƣờng khiến PN ít chọn QL nhƣ một nghề phù hợp với mình, cũng nhƣ ảnh hƣởng của mô hình phân công lao động theo giới đến sự phân công công việc, kể cả khi PN đã tham gia làm việc trong các tổ chức, và tham gia QL.

Tuy nhiên, Fox M. và Hesse-Biber cho rằng đặc điểm của QL – nhƣ một công việc có khối lƣợng và cƣờng độ làm việc cao, đòi hỏi sự hết mình, sự tham gia toàn tâm toàn trí vì mục đích công việc – những gì khiến nữ QL, với tƣ cách là PN, gặp nhiều khó khăn hơn nam giới trong việc cân bằng công việc với gia đình. Đối với nam giới, phấn đấu vì công việc đã bao hàm cả ý nghĩa phấn đấu vì gia đình, thì ngƣợc lại, với PN vai trò với công việc còn mâu thuẫn với vai trò gia đình. Vai trò làm vợ, làm mẹ khiến PN phải chia sẻ, phải phân thân - điều tất nhiên ảnh hƣởng đến sự nghiệp của họ: Làm chồng và làm cha hầu như không gây ảnh hưởng đối với sự cam kết với công việc, và người ta còn quan niệm sự cống hiến của người 13 z đàn ông với gia đình và vợ con chính là sự thăng tiến nghề nghiệp, do đó nam giới thường được gia đình, vợ con hỗ trợ để có thể duy trì và tiến triển sự nghiệp.

Khác với nam giới, do vai trò kép của mình PN đôi khi phải lựa chọn, và nhiều khi phải hi sinh việc tham gia các hoạt động nghề nghiệp, các mối quan hệ XH [59, tr. Các tác giả này cũng đi sâu phân tích và cho rằng, nguyên nhân chính dẫn đến vị trí hạn chế của PN trong QL, còn là bởi QL là một nghề, trong đó nam giới chiếm đa số. Chính vì lẽ đó, cho nên văn hoá QL với các nguyên tắc, luật lệ, chuẩn mực, cách thức.chủ yếu do nam giới tạo ra, mang màu sắc “trọng nam”, và quen thuộc hơn với nam QL. Điều đó khiến PN – những ngƣời ngoại đạo - khó khăn hơn khi muốn nhập cuộc, thiết lập mạng lƣới quan hệ, hay muốn đƣợc chia sẻ và hỗ trợ.

Các chiến lƣợc tăng cƣờng vị trí PN trong tham gia QL, theo các tác giả này, cũng cần chú trọng nhiều hơn đến việc thay đổi cơ cấu tổ chức, cơ chế QL, kể cả các qui trình đánh giá, đề bạt, phân công công việc, tăng cƣờng BD và thiết lập các hệ thống hỗ trợ PN, thay vì chỉ nhằm vào thay đổi quan niệm, thái độ, động cơ của PN với công việc QL. Xu hướng NC về văn hoá QL: “Nghĩ đến ngƣời quản lý – nghĩ đến nam giới” của Schein [dẫn theo 59, 70] là một NC rất giá trị khác, trong đó phân tích khá sâu sắc các nguyên nhân hạn chế PN tham gia QL. Qua kết quả của hai lần khảo sát, ban đầu lấy ý kiến đánh giá của nam QL, sau đó là nữ QL về các đặc điểm: của PN nói chung, của nam giới nói chung, và ngƣời QL giỏi nói chung; Schein nhận xét rằng cả nam và nữ QL đều có quan niệm cho rằng, ngƣời QL giỏi có nhiều đặc điểm phẩm chất tƣơng thích với nam, trong khi hình dung về “ngƣời QL” và “ngƣời PN” gần nhƣ loại trừ nhau. 14 z Theo Schein kết luận, đó là do hình dung về ngƣời QL, văn hoá QL đã đƣợc "giới hoá".

Ngƣời ta đã quen với ý nghĩ rằng, ngƣời QL giỏi là ngƣời phải có khả năng cạnh tranh, mạnh mẽ và cứng rắn - những gì gần với đặc điểm phẩm chất của nam giới: "Nghĩ đến ngƣời QL - nghĩ đến nam giới". Schein cho rằng quan niệm này tất sẽ gây nhiều khó khăn cho PN trong tham gia QL. Bản thân nhiều PN sẽ không dám nghĩ đến QL nhƣ một triển vọng, bởi cho rằng PN không phù hợp với vai trò đó; mà nếu có muốn tham gia làm QL đi chăng nữa, thì họ có thể bị coi là không đủ tố chất đảm đƣơng vị trí QL; và một khi đã tham gia QL thì họ cũng gặp khó khăn trong việc tạo ra cho mình một phong cách, một hình ảnh phù hợp với vai trò QL. Xu hướng NC về ảnh hưởng của cơ cấu, cơ chế tổ chức: Nếu nhƣ Schein cho rằng, nguyên nhân chủ yếu là do văn hoá QL đã bị "giới hoá", do định kiến giới; thì Kanter – tác giả của “Phụ nữ và nam giới trong công ty” [dẫn theo 59, 70, 86] - lại nghiêng về ý kiến cho rằng, cơ cấu, cơ chế vận hành, và mối quan hệ tƣơng tác trong tổ chức, là nguyên nhân chính dẫn đến sự vắng mặt của PN trong vai trò QL.

Trong NC của mình Kanter tập trung phân tích ba yếu tố trong tổ chức, đó là cơ hội, cơ cấu quyền lực, và số lƣợng hay tỷ lệ phân bổ của các nhóm thành viên trong tổ chức. Thứ nhất, về cơ hội phát triển của cá nhân trong một môi trƣờng công việc cụ thể, theo Kanter, là cơ may đƣợc thăng tiến hay đề bạt từ vị trí này lên vị trí khác, cũng nhƣ cơ may tiếp cận các thách thức mới, kỹ năng mới và quyền lợi mới. Song do PN thƣờng đƣợc bố trí vào các vị trí ít cơ hội, họ ít có điều kiện để thể hiện năng lực và vƣợt lên các vị trí QL. Hậu quả, là sự hạn chế về cơ hội này lại ảnh hƣởng đến tinh thần, động cơ phấn đấu của PN.

Vì vậy, nếu PN tỏ ra ít tham vọng hơn, ít ham muốn hay ít tích cực với công việc QL; thì nguyên nhân có thể là do bản thân công việc và cơ hội mà nó 15 z mang lại, hơn là do khiếm khuyết của bản thân PN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tăng Cường Vai Trò Cán Bộ Nữ Trong Quản Lý Nhà Trường Đại Học" đề cập đến những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của cán bộ nữ trong quản lý tại các trường đại học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đa dạng giới trong lãnh đạo, từ đó tạo ra môi trường học tập và làm việc công bằng hơn. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp tăng cường năng lực của cán bộ nữ mà còn góp phần nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hệ thống giáo dục đại học.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan đến quản lý trong giáo dục đại học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án phát triển đội ngũ cán bộ quản lý phòng chức năng trong trường đại học theo tiếp cận năng lực, nơi bàn về việc phát triển năng lực cho đội ngũ quản lý. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại một số trường đại học công lập trên địa bàn thành phố hà nội sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đào tạo trong bối cảnh hiện đại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giảng viên trường đại học tài chính quản trị kinh doanh, giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực làm việc trong môi trường giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý trong giáo dục đại học.