Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh với hơn 1 triệu hộ kinh doanh cá thể đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm và đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, thống kê năm 2017 ghi nhận toàn huyện có 7.420 hộ kinh doanh cá thể, song Chi cục Thuế huyện Văn Giang mới chỉ quản lý thu thuế được 322 hộ, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 4,34%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là tình trạng thất thu thuế nghiêm trọng cả về số lượng đối tượng nộp thuế lẫn doanh số tính thuế, đi kèm hiện tượng nợ đọng kéo dài trong quản lý thuế khoán.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Văn Giang giai đoạn 2015-2017, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường hiệu lực hành thu trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn 10 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 71,83 km2. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước địa phương vốn đã đạt 528,83 tỷ đồng năm 2016 (tăng 182% so với mức 291,32 tỷ đồng năm 2015), đồng thời kiến tạo môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công và quản trị thuế hiện đại của các chuyên gia kinh tế, tiêu biểu là khung lý thuyết của Giáo sư Sử Đình Thành và Tiến sĩ Lê Xuân Trường về chu trình quản lý thuế theo chức năng. Lý thuyết xác định quản lý thuế là hệ thống biện pháp nghiệp vụ của cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo nguồn thu đúng, đủ và kịp thời. Mô hình nghiên cứu phân tích 3 nhóm chức năng cốt lõi: quản lý thủ tục hành chính, giám sát tuân thủ (thanh tra, kiểm tra, cơ sở dữ liệu) và thực thi chế tài cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 cùng Luật số 71/2014/QH13.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm:

  1. Hộ kinh doanh cá thể: Thực thể kinh doanh do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, quy mô dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
  2. Phương pháp khoán thuế: Phương thức xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào mức doanh thu ấn định và tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu đối với hộ có doanh số trên 100 triệu đồng/năm.
  3. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân: Hai sắc thuế cơ bản điều tiết trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ của hộ cá thể.
  4. Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS): Nền tảng số hóa quản lý thông tin danh bạ và sổ bộ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 từ Chi cục Thuế huyện Văn Giang, Cục Thuế tỉnh Hưng Yên và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2018. Cỡ mẫu khảo sát gồm 163 đối tượng, phân bổ gồm 150 hộ kinh doanh cá thể và 13 cán bộ quản lý thuế, công chức nhà nước cấp huyện, xã (trên tổng biên chế 22 cán bộ của Chi cục năm 2017). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên địa bàn (thị trấn Văn Giang và các xã ven đô) cùng nhóm ngành nghề trọng điểm.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert kết hợp xếp hạng ưu tiên. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh khách quan thực trạng thất thu, đo lường chính xác các bất cập trong khâu lập bộ thuế và định lượng rõ ràng năng lực hành thu của cơ quan thuế địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu ngành nghề hộ kinh doanh tại Văn Giang tập trung áp đảo vào lĩnh vực thương nghiệp, chiếm 83,7% tổng số hộ đăng ký kinh doanh và chiếm 78,7% tổng số vốn đăng ký. Đáng chú ý, kết quả điều tra 150 hộ thực tế cho thấy có tới 28 hộ chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh, chiếm tỷ lệ 18,6%.

Thứ hai, công tác cải cách bộ máy quản lý thuế ghi nhận đánh giá tích cực từ cán bộ khi 84,6% ý kiến đồng ý bộ máy hoạt động ổn định, hiệu quả hơn; 76,9% khẳng định nhiệm vụ các bộ phận được quy định rõ ràng; 69,2% cho rằng đã giảm bớt sự chồng chéo. Tuy nhiên, nguồn nhân lực quản lý trực tiếp còn rất mỏng khi Chi cục chỉ có 22 cán bộ (18 người trình độ đại học chiếm 82%, 4 người trung cấp chiếm 18%), trong đó Đội thuế liên xã phụ trách toàn bộ hộ cá thể chỉ gồm 3 công chức.

Thứ ba, hiệu quả kiểm tra và tuyên truyền chính sách thuế còn nhiều hạn chế. Công tác kiểm tra, giám sát chỉ được đánh giá ở mức trung bình từ 38,5% đến 61,5%. Tỷ lệ hộ kinh doanh đánh giá tích cực về nội dung, hình thức và tần suất các buổi tuyên truyền pháp luật thuế đạt mức rất thấp, lần lượt là 46,7%, 43,3% và 40,0%.

Thứ tư, công tác khảo sát doanh thu thực tế, quản lý căn cứ tính thuế và áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng chỉ đạt mức tương đối tốt với tỷ lệ đánh giá lần lượt là 69,2%, 61,5% và 53,8%, phản ánh mức doanh thu khoán chưa bám sát thực tế phát sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thất thu thuế tại Văn Giang bắt nguồn từ thói quen giao dịch tiền mặt, 100% hộ kinh doanh nộp thuế khoán không thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, kết hợp với tâm lý ngại va chạm của cán bộ quản lý địa bàn. So sánh với các bài học kinh nghiệm tại Chi cục Thuế huyện Văn Lâm (tăng thu 45% dự toán năm 2016) và Chi cục Thuế huyện Phù Ninh, việc số hóa toàn bộ dữ liệu hộ kinh doanh lên hệ thống TMS và công khai minh bạch mức thuế khoán là nhân tố quyết định.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột so sánh giữa 7.420 hộ thực tế và 322 hộ quản lý, kết hợp bảng ma trận phân tích tương quan giữa tần suất tuyên truyền (đạt 40,0%) với tỷ lệ tuân thủ nghĩa vụ thuế. Điều này khẳng định việc nâng cao năng lực kiểm tra và đổi mới hình thức hỗ trợ người nộp thuế đóng vai trò sống còn trong việc khai thác bền vững nguồn thu.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh liên thông thủ tục hành chính và cấp mã số thuế tự động: Thiết lập cơ chế phối hợp điện tử một cửa giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế để cấp mã số thuế đồng thời với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; mục tiêu đạt 100% hộ kinh doanh mới được cấp mã số thuế trong giai đoạn 2019-2021; chủ thể thực hiện là UBND huyện Văn Giang phối hợp với Đội Kê khai - Kế toán thuế.
  2. Tăng cường điều tra thực địa và mở rộng diện quản lý hộ kinh doanh: Tổ chức tổng rà soát định kỳ hàng quý tại 10 xã và 1 thị trấn với sự tham gia của Hội đồng tư vấn thuế cấp xã; mục tiêu nâng tỷ lệ quản lý thuế đạt trên 70% tổng số hơn 7.400 hộ thực tế trước quý IV năm 2020; chủ thể thực hiện là Đội thuế liên xã phối hợp với chính quyền cơ sở.
  3. Siết chặt công tác quản lý nợ đọng và cưỡng chế thuế: Phân loại tuổi nợ từ 1 đến 90 ngày trên ứng dụng TMS, kiên quyết công khai danh tính hộ dây dưa nợ thuế; mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế hộ cá thể xuống dưới 3% tổng thu ngân sách hàng năm từ năm 2019; chủ thể thực hiện là Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ.
  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ thuế: Xây dựng cổng tra cứu thông tin thuế khoán trực tuyến và tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng kiểm tra doanh thu cho 22 cán bộ công chức; mục tiêu nâng mức độ hài lòng về tuyên truyền chính sách lên trên 85% vào năm 2020; chủ thể thực hiện là Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ công chức cơ quan thuế các cấp: Cung cấp bài học thực tiễn về tối ưu hóa mô hình quản lý thuế theo chức năng, nâng cao hiệu suất làm việc cho 100% cán bộ thuế liên xã tại các địa bàn nông thôn đang đô thị hóa nhanh.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cấp huyện, xã: Cung cấp căn cứ khoa học giúp hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, phát huy vai trò giám sát của Hội đồng tư vấn thuế xã đối với hơn 7.000 hộ kinh doanh trên địa bàn.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý kinh tế, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát 163 đối tượng và kinh nghiệm quản lý tài chính công cấp cơ sở.
  4. Các chủ hộ kinh doanh cá thể và tổ chức tư vấn dịch vụ thuế: Giúp người nộp thuế nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lộ trình chuyển đổi số trong kê khai thuế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ hộ kinh doanh được quản lý thuế tại huyện Văn Giang lại ở mức thấp?

Theo số liệu thống kê năm 2017, Chi cục Thuế huyện Văn Giang mới chỉ quản lý thu thuế được 322 hộ trên tổng số 7.420 hộ kinh doanh thực tế, đạt khoảng 4,34%. Nguyên nhân là do lực lượng Đội thuế liên xã chỉ có 3 người phụ trách địa bàn rộng 71,83 km2, cùng với việc thiếu cơ chế liên thông chia sẻ dữ liệu cấp phép kinh doanh với cơ quan đăng ký cấp huyện.

Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khu vực hộ kinh doanh tại địa phương?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng thương nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng vượt trội với 83,7% tổng số hộ có đăng ký kinh doanh và chiếm 78,7% tổng số vốn đăng ký. Đặc điểm vị trí địa lý thuận lợi giáp ranh thủ đô Hà Nội đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động buôn bán, tạo ra nguồn thu tiềm năng lớn nhưng cũng gây khó khăn trong việc kiểm soát doanh thu khoán.

Luận văn phát hiện những bất cập gì về giấy phép kinh doanh của các hộ cá thể?

Khảo sát thực tế trên 150 hộ kinh doanh năm 2018 cho thấy có tới 28 hộ hoàn toàn chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chiếm tỷ lệ 18,6%. Thực trạng này phản ánh tình trạng kinh doanh phi chính thức còn phổ biến, gây thất thu nguồn thu lệ phí môn bài và tạo lỗ hổng lớn trong việc quản lý doanh thu tính thuế.

Cán bộ thuế đánh giá như thế nào về công tác kiểm tra, giám sát trên địa bàn?

Công tác kiểm tra, giám sát thuế hộ cá thể tại Văn Giang được cán bộ đánh giá ở mức trung bình với tỷ lệ đồng thuận chỉ từ 38,5% đến 61,5%. Hạn chế này bắt nguồn từ việc thiếu trang thiết bị công nghệ hỗ trợ đối chiếu doanh thu và 100% hộ kinh doanh đều giao dịch bằng tiền mặt, không lập hóa đơn bán hàng.

Giải pháp nào đóng vai trò đòn bẩy để nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế?

Giải pháp then chốt là đổi mới căn bản công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, hướng tới nâng tỷ lệ hài lòng từ 46,7% lên trên 85%. Việc công khai minh bạch danh bạ hộ nộp thuế và mức doanh thu khoán trên hệ thống điện tử sẽ thúc đẩy ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ tài chính của hộ kinh doanh.

Kết luận

  • Phản ánh trung thực khoảng trống quản lý khi Chi cục Thuế mới chỉ thu thuế 322 hộ trên tổng số 7.420 hộ kinh doanh thực tế năm 2017 tại huyện Văn Giang.
  • Nhận diện 18,6% hộ kinh doanh chưa có giấy phép đăng ký trong mẫu điều tra 150 hộ, chủ yếu tập trung ở nhóm ngành thương nghiệp (chiếm 83,7%).
  • Đánh giá toàn diện 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, chỉ ra điểm nghẽn ở khâu kiểm tra giám sát (đạt trung bình 38,5% đến 61,5%) và tuyên truyền thuế (đạt 46,7%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với số hóa dữ liệu trên nền tảng TMS và tăng cường phối hợp liên ngành cấp cơ sở.
  • Khẳng định yêu cầu cấp thiết về đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ cho 22 cán bộ công chức Chi cục Thuế nhằm hiện đại hóa công tác hành thu.

Đóng góp cốt lõi của công trình nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc giúp Chi cục Thuế huyện Văn Giang ngăn chặn thất thu ngân sách từ khu vực hộ cá thể. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2019-2022 với mục tiêu số hóa 100% dữ liệu quản lý. Các cơ quan quản lý thuế địa phương và nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo, áp dụng ngay mô hình giải pháp này để tối ưu hóa nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững.