Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò động lực then chốt đối với tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách tại tỉnh Bắc Ninh. Tính đến ngày 31/12/2016, địa bàn tỉnh đã thu hút 849 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký lên tới 11.485 triệu USD. Nguồn thu nội địa toàn tỉnh ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ, trong đó nguồn thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo, đóng góp tới 86,0% tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên toàn địa bàn trong giai đoạn 2014 - 2016. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đang đối mặt với nhiều thách thức lớn khi số thu nộp ngân sách phát sinh không đồng đều, phụ thuộc chủ yếu vào một số tập đoàn lớn như Samsung Electronics, Samsung Display hay Orion.

Nhiều doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ liên tục kê khai lỗ kéo dài nhiều năm liên tiếp, thậm chí số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu nhưng vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tiềm ẩn nguy cơ gian lận và chuyển giá quốc tế. Trong bối cảnh cơ chế quản lý chuyển dịch sang mô hình người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, việc kiểm soát nguồn thu trở nên cấp thiết. Đề tài tập trung đánh giá thực trạng thu nộp, kiểm tra quy trình kê khai, quản lý nợ đọng và hoạt động thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu cụ thể là làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế giai đoạn 2017 - 2020, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững khi chỉ số thu nội địa đã chiếm tới 81,4% tổng nguồn thu của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết thuế trực thu và khung lý thuyết quản lý thuế hiện đại của Nhà nước. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế, có tính chất đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế. Bên cạnh vai trò tạo lập khoảng 20% tổng thu ngân sách nhà nước không kể dầu thô, sắc thuế này giữ vị trí công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và tái phân phối thu nhập xã hội.

Khung phân tích vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế và mô hình quản lý rủi ro tuân thủ theo 8 nội dung quy định tại Điều 3 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Mô hình tập trung nghiên cứu 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Đăng ký và cấp mã số thuế một cửa liên thông;
  2. Quy trình xử lý hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế theo Quyết định 879/QĐ-TCT và Thông tư 156/2013/TT-BTC;
  3. Quản lý và cưỡng chế thu nợ thuế theo Quyết định 1401/QĐ-TCT;
  4. Thanh tra, kiểm tra xác định giá thị trường trong các giao dịch liên kết nhằm phòng chống chuyển giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2014 - 2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh các năm 2013 - 2015 cùng hệ thống thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với tổng thể 679 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang hoạt động tính đến 31/12/2015 và mức sai số cho phép 10%, xác định quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 84 doanh nghiệp. Phương pháp phân bổ mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ ngành nghề thực tế gồm: 35 doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử (chiếm 41,6%), 11 doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống (chiếm 13,0%), 5 doanh nghiệp dệt may (chiếm 5,9%), 2 doanh nghiệp kinh doanh ô tô (chiếm 2,3%) và 31 doanh nghiệp ngành nghề khác (chiếm 36,9%). Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 31 cán bộ công chức thuộc các phòng Kiểm tra, Thanh tra, Kê khai và Quản lý nợ Cục Thuế. Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn xử lý trên phần mềm Excel và SPSS nhằm lượng hóa chính xác các mối quan hệ tác động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh tăng trưởng mạnh mẽ từ 559 đơn vị năm 2014 lên 849 đơn vị năm 2016, tương ứng mức tăng 51,9%. Tỷ trọng đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp của khối này luôn duy trì ở mức cao vượt trội, đạt 86,0% năm 2014, 85,9% năm 2015 và giữ vững 86,0% năm 2016 trong tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp toàn tỉnh, đạt tốc độ tăng trưởng thu bình quân 114,2%/năm.

Thứ hai, công tác kê khai và kiểm soát nghĩa vụ thuế bộc lộ độ lệch lớn về tính tuân thủ. Mặc dù 100% doanh nghiệp tham gia nộp hồ sơ quyết toán, tình trạng khai sai phải nộp tờ khai bổ sung diễn ra khá phổ biến tại các doanh nghiệp nhỏ. Đáng chú ý, hiện tượng chuyển giá ngầm thể hiện qua việc nhiều đơn vị báo lỗ liên tục trên 3 năm nhưng doanh thu và quy mô sử dụng lao động vẫn tăng trưởng trên 20% mỗi năm.

Thứ ba, áp lực quản lý đè nặng lên bộ máy nhân sự khi toàn Cục Thuế chỉ có 456 cán bộ công chức (trong đó cơ quan văn phòng Cục có 139 người) phải theo dõi, kiểm soát khối lượng 849 dự án đầu tư nước ngoài cùng hàng nghìn doanh nghiệp nội địa, tạo ra khoảng trống trong việc rà soát rủi ro giao dịch liên kết.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa nguồn thu bắt nguồn từ cơ chế chính sách ưu đãi miễn giảm thuế có thời hạn và việc kiểm soát giá chuyển nhượng giữa các bên liên kết còn gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa (đấu tranh thành công vụ việc chuyển giá làm triệt tiêu 392 tỷ đồng lỗ lũy kế và truy thu 2,6 tỷ đồng) và Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc (truy thu 11,3 tỷ đồng tại doanh nghiệp may mặc có giao dịch liên kết), nguyên nhân hạn chế tại Bắc Ninh nằm ở việc thiếu hụt chuỗi cơ sở dữ liệu đối sánh giá thị trường trong thời gian tối thiểu 5 năm.

Để theo dõi trực quan, dữ liệu quản lý thuế có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện cơ cấu đóng góp 86,0% của khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, đi kèm bảng ma trận phân loại nợ thuế theo các nhóm rủi ro (dưới 30 ngày, 31 đến 60 ngày, và trên 90 ngày). Kết quả phân tích khẳng định năng lực chuyên môn của cán bộ thuế và hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin là hai nhân tố có tác động mang tính quyết định đến hiệu lực chống thất thu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình đăng ký mã số thuế và tự động hóa khâu xử lý tờ khai quyết toán thuế điện tử qua hệ thống quản lý thuế tập trung. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh cần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ khai thuế điện tử xuống dưới 24 giờ làm việc, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính đã kiểm toán đúng thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Kê khai và Kế toán thuế.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên sâu về giá chuyển nhượng đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu giao dịch liên kết bất thường và doanh nghiệp kê khai lỗ liên tiếp trên 2 năm. Cơ quan thuế cần áp dụng phương pháp so sánh giá thị trường độc lập, đặt mục tiêu tăng số tiền truy thu và giảm khấu trừ lỗ ít nhất 15% đến 20% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Thanh tra thuế phối hợp Phòng Kiểm tra thuế số 1.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và tích hợp ứng dụng phân tích rủi ro thuế nhằm đối chiếu chéo hóa đơn chứng từ. Toàn ngành cần nâng cấp hệ thống máy tính cho 13 phòng chuyên môn và 8 Chi cục Thuế, hoàn thành kết nối dữ liệu liên ngành với Hải quan và Sở Kế hoạch Đầu tư trước năm 2019. Chủ thể thực hiện: Phòng Tin học.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tổ chức định kỳ 4 đợt đào tạo chuyên sâu hàng năm về kỹ năng kiểm toán quốc tế, ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Hàn Quốc cho 456 cán bộ công chức. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức thanh tra ngành Thuế: Luận văn cung cấp quy trình phân tích rủi ro báo cáo tài chính, kỹ năng nhận diện chuyển giá qua giao dịch liên kết và phương thức quản lý nợ thuế hiệu quả cho các địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp.

Nhóm giám đốc tài chính, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài: Tài liệu giúp nhận diện rõ các quy định pháp luật về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, quy trình khai bổ sung và các tiêu chí kiểm tra của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp tự giác nâng cao tính tuân thủ và phòng tránh rủi ro pháp lý.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách đầu tư và quản lý nhà nước cấp tỉnh: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch Đầu tư có thể sử dụng số liệu thực chứng từ 849 dự án đầu tư để điều chỉnh chính sách ưu đãi thu hút vốn gắn liền với hiệu quả đóng góp ngân sách thực chất.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp chọn mẫu xác suất Slovin (mẫu 84 doanh nghiệp), kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát thực tế và khung lý thuyết quản lý thuế trực thu trong nền kinh tế mở.

Câu hỏi thường gặp

Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp bao nhiêu phần trăm số thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Bắc Ninh? Số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy khối này đóng góp ổn định ở mức 86,0% tổng số thu thuế thu nhập doanh nghiệp toàn tỉnh, với tốc độ tăng thu bình quân đạt 114,2% mỗi năm.

Dấu hiệu nhận diện doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá và trốn thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Dấu hiệu điển hình là doanh nghiệp liên tục kê khai thua lỗ kéo dài 3 - 5 năm, số lỗ vượt vốn chủ sở hữu nhưng sản lượng gia công tăng trưởng đều và liên tục mở rộng quy mô máy móc, nhà xưởng.

Cỡ mẫu khảo sát 84 doanh nghiệp trong luận văn được xác định như thế nào? Mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức xác suất Slovin từ tổng thể 679 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Bắc Ninh năm 2015, áp dụng mức sai số cho phép 10% và phân bổ theo 5 nhóm ngành nghề chính.

Cơ quan thuế áp dụng biện pháp gì đối với các khoản tiền nợ thuế quá hạn trên 90 ngày? Bộ phận quản lý nợ sẽ xác minh thông tin tài khoản, trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng hoặc kê biên tài sản theo luật định.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm được quy định như thế nào? Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế và báo cáo tài chính kiểm toán chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối đầu tư trực tiếp nước ngoài trong điều kiện kinh tế thị trường.
  • Làm rõ thực trạng quản lý tại Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 khi nguồn thu từ 849 dự án đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng quyết định tới 86,0% tổng thu thuế thu nhập doanh nghiệp toàn địa bàn.
  • Chỉ rõ những tồn tại then chốt về tình trạng báo cáo lỗ kéo dài, hiện tượng chuyển giá ngầm và áp lực quá tải công việc lên đội ngũ 456 cán bộ công chức thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hiện đại hóa kê khai điện tử, tăng cường kiểm tra giá liên kết, nâng cấp hạ tầng công nghệ và bồi dưỡng nhân lực theo lộ trình 2017 - 2020.
  • Khuyến nghị hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin liên ngành và trao quyền điều tra thuế nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ vững chắc nguồn thu ngân sách quốc gia.