Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đóng vai trò then chốt nhằm thay đổi diện mạo nông thôn và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2010–2015 đã đạt 464,655 tỷ đồng. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2016–2020, nhu cầu vốn đầu tư để hoàn thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng các tiêu chí ước tính lên tới 760 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh và huyện dự kiến đảm nhận 60%, còn lại 40% phụ thuộc vào ngân sách xã, vốn tín dụng và sự đóng góp của cộng đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại địa phương còn phụ thuộc quá lớn vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư chưa được khơi thông hiệu quả. Một số xã trên địa bàn còn lúng túng trong tạo nguồn thu, xuất hiện nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản và tâm lý trông chờ vào trợ cấp cấp trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác huy động nguồn lực tài chính, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Phong. Phạm vi không gian được triển khai trên địa bàn 13 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Yên Phong, với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2018 và thực hiện nghiên cứu chuyên sâu trong giai đoạn 2018–2019.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu đưa 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, củng cố 19 tiêu chí quốc gia và giải quyết bài toán cân đối ngân sách một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tài chính công, lý thuyết phân cấp ngân sách nhà nước và khung lý thuyết về phát triển cộng đồng bền vững. Trong đó, 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt đề tài bao gồm:

Thứ nhất, nông thôn được xác định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, do cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã quản lý, nơi cộng đồng cư dân chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp kết hợp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ địa phương.

Thứ hai, nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện theo tinh thần Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái trong lành, đời sống văn hóa đậm đà bản sắc và hệ thống chính trị vững mạnh.

Thứ ba, nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới là toàn bộ các quỹ tiền tệ và tài sản có thể chuyển đổi thành tiền tệ hợp pháp được huy động từ các chủ thể xã hội, bao gồm ngân sách nhà nước các cấp, vốn tín dụng đầu tư và thương mại, vốn tự có của doanh nghiệp, cùng các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt hoặc hiện vật của nhân dân.

Thứ tư, huy động nguồn lực tài chính là hệ thống cơ chế, chính sách và biện pháp quản lý mà các cấp chính quyền áp dụng nhằm tập hợp tối đa các dòng vốn từ nhiều thành phần kinh tế, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu và gắn liền với quyền lợi thiết thực của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa tầng:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo tổng kết, niên giám thống kê giai đoạn 2016–2018 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong cùng các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật chọn mẫu điều tra khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế với tổng số 120 mẫu khảo sát, phân bổ ngẫu nhiên phân tầng tại 03 xã đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế và tiến độ xây dựng nông thôn mới khác nhau trên địa bàn huyện gồm xã Tam Giang, xã Long Châu và xã Tam Đa. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ thuộc Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã (30 phiếu), đại diện các doanh nghiệp đóng trên địa bàn (15 phiếu) và các hộ gia đình nông thôn trực tiếp tham gia đóng góp (75 phiếu).

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp tổng hợp phân tích nhân tố. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ trọng đóng góp của từng kênh huy động vốn, đồng thời đo lường mức độ đồng thuận và nhận thức của người dân, giúp các nhận định phản ánh đúng bản chất thực tiễn. Timeline nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tại huyện Yên Phong giai đoạn 2016–2018 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Một là, tiến độ hoàn thành bộ tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa rõ nét. Tính đến năm 2018, trên địa bàn toàn huyện có 9/13 xã hoàn thành cơ bản 19/19 tiêu chí nông thôn mới, đạt tỷ lệ 69,23%. Tuy nhiên, 4 xã còn lại vẫn gặp nhiều khó khăn, trong đó 4 xã chưa đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm, 2 xã thiếu hụt cơ sở vật chất văn hóa, 1 xã chưa hoàn thiện hệ thống chính trị và 1 xã chưa đảm bảo tiêu chí an ninh trật tự xã hội.

Hai là, quy mô và cơ cấu nguồn lực tài chính huy động năm 2018 đạt tổng số 136.186 triệu đồng nhưng có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các kênh huy động. Cụ thể, nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo với 101.516 triệu đồng, chiếm 74,54% tổng vốn; vốn tín dụng và hợp tác xã đạt 15.460 triệu đồng, chiếm 11,35%; nguồn vốn đóng góp từ cộng đồng doanh nghiệp đạt 12.589 triệu đồng, chiếm 9,24%; vốn đóng góp trực tiếp của nhân dân địa phương đạt 5.550 triệu đồng, chiếm 4,08%; và nguồn huy động khác từ con em xa quê, tài trợ đạt 1.071 triệu đồng, chỉ chiếm 0,79%.

Ba là, so sánh với giai đoạn 2010–2015 khi tổng vốn huy động đạt 464,655 tỷ đồng (trong đó ngân sách địa phương và vốn lồng ghép chiếm tới 69,96%, vốn ODA chiếm 23,67%, người dân đóng góp 4,97%), tỷ trọng huy động vốn từ nhân dân trong năm 2018 có xu hướng giảm nhẹ về mặt cơ cấu (từ 4,97% xuống 4,08%). Điều này cho thấy nguồn lực xã hội hóa chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương.

Bốn là, nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng tuy đóng góp lớn cho ngân sách cấp xã nhưng chưa ổn định, chịu nhiều rủi ro biến động từ thị trường bất động sản và thủ tục phê duyệt quy hoạch kéo dài.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn trong cơ cấu nguồn tài chính tại huyện Yên Phong, với hơn 74% phụ thuộc vào ngân sách, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt chủ quan, nhận thức của một bộ phận người dân và cán bộ cơ sở vẫn mang nặng tư tưởng trông chờ, xem xây dựng nông thôn mới là dự án bao cấp hoàn toàn từ Nhà nước. Công tác tuyên truyền tại một số xã còn mang tính hình thức, chưa làm nổi bật cơ chế "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng".

Về mặt khách quan, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các ưu đãi theo Nghị định số 61/NĐ-CP và các quy định hỗ trợ đất đai, tín dụng nông thôn. Các ngân hàng thương mại còn khắt khe trong điều kiện thế chấp tài sản nông nghiệp, khiến dư nợ tín dụng nông thôn mới mới chỉ đạt 11,35%.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, người dân và vốn vay tín dụng đóng góp tới 72,2% tổng vốn đầu tư, sự hỗ trợ của Chính phủ chỉ chiếm 27,8% đóng vai trò vốn mồi kích thích thi đua. Tại Việt Nam, mô hình huyện Đan Phượng (Hà Nội) đã huy động người dân đóng góp tự nguyện gần 130 tỷ đồng trên tổng số 450 tỷ đồng làm đường giao thông nhờ cơ chế hỗ trợ vật liệu trả chậm. Tỉnh Nam Định thành công nhờ công thức phân bổ 50% kinh phí từ nhân dân và 50% hỗ trợ từ ngân sách để hoàn thiện nhà văn hóa thôn. Những bài học này khẳng định Yên Phong cần chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ chế "Nhà nước làm, dân hỗ trợ" sang "Dân làm, Nhà nước hỗ trợ".

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng cơ cấu 5 nguồn vốn huy động năm 2018 và bảng so sánh đối chiếu tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa 13 xã để phục vụ công tác điều hành trực quan của lãnh đạo huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tăng cường năng lực huy động nguồn lực tài chính xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Phong, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới cơ chế điều tiết ngân sách và quản lý quỹ đất tạo vốn đầu tư. Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nâng tỷ lệ điều tiết nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để lại cho ngân sách cấp xã lên mức tối thiểu 80% đến 90% (sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng), thực hiện ngay trong giai đoạn 2019–2021 nhằm tạo nguồn tài chính chủ động cho các xã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Thứ hai, thiết lập cơ chế ưu đãi đặc thù nhằm thu hút dòng vốn doanh nghiệp và hợp tác xã. Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn công khai danh mục 100% dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), áp dụng cơ chế miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án chế biến nông sản và xử lý rác thải nông thôn. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp lên 15% đến 20% tổng nguồn vốn huy động vào năm 2022.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức huy động sức dân và nguồn lực kiều bào theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ. Ủy ban nhân dân 13 xã tổ chức họp dân công khai dự toán các công trình nhà văn hóa, đường giao thông nội đồng; áp dụng linh hoạt các hình thức đóng góp bằng tiền mặt, hiến đất, ngày công lao động và vật tư xây dựng. Đặt mục tiêu nâng mức đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư đạt từ 8% đến 10% tổng mức đầu tư các công trình dân sinh cơ sở trong giai đoạn 2020–2025.

Thứ tư, hoàn thiện công tác quản lý, phân bổ và thanh tra, kiểm tra tài chính công. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ phụ trách tài chính nông thôn mới cấp xã, đồng thời phát huy vai trò của Ban giám sát đầu tư cộng đồng để quản lý chặt chẽ chất lượng công trình, kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý thuộc Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp, đặc biệt là cấp huyện và tỉnh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu về cơ cấu phân bổ ngân sách, phương pháp điều tiết nguồn thu đấu giá đất và các giải pháp chống nợ đọng xây dựng cơ bản để xây dựng kế hoạch trung hạn.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân, cán bộ địa chính - xây dựng, tài chính - kế toán cấp xã. Công trình mang lại cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân, phương pháp tổ chức họp dân và kỹ năng giải trình minh bạch tài chính ở cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Luận văn phân tích rõ các cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai, thủ tục hành chính và mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản tại địa phương.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Tài chính công và Phát triển nông thôn. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính nông thôn cấp huyện kết hợp giữa phân tích dữ liệu vĩ mô và điều tra chọn mẫu vi mô.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao huyện Yên Phong cần tới 760 tỷ đồng vốn huy động trong giai đoạn 2016–2020?

Nhu cầu vốn 760 tỷ đồng bắt nguồn từ việc hoàn thiện các tiêu chí có chi phí đầu tư lớn như hệ thống giao thông liên thôn, trạm xử lý rác thải sinh hoạt, trạm y tế đạt chuẩn và cơ sở vật chất trường học, văn hóa tại các xã chưa về đích, đồng thời nâng cấp hạ tầng các xã đã đạt chuẩn giai đoạn trước.

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu vốn huy động năm 2018 tại huyện Yên Phong là gì?

Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối khi ngân sách nhà nước chiếm tới 74,54% (101.516 triệu đồng trong tổng số 136.186 triệu đồng), trong khi vốn từ nhân dân chỉ chiếm 4,08% và con em xa quê chỉ đạt 0,79%, phản ánh nguồn lực xã hội hóa chưa được phát huy đầy đủ.

Những tiêu chí nào khiến 4 xã tại huyện Yên Phong chưa thể về đích nông thôn mới năm 2018?

Các tiêu chí gặp trở ngại lớn nhất bao gồm tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm (4 xã vướng mắc do ô nhiễm rác thải và làng nghề), cơ sở vật chất văn hóa (2 xã thiếu diện tích hoặc kinh phí xây dựng nhà văn hóa), cùng tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội.

Kinh nghiệm từ phong trào Làng mới Hàn Quốc có thể áp dụng cụ thể như thế nào tại Yên Phong?

Huyện Yên Phong có thể áp dụng bài học hỗ trợ nguyên vật liệu có điều kiện gắn liền với mức độ thi đua của các thôn, xóm; đồng thời trao quyền quyết định phương án thi công cho cộng đồng nhằm nâng tỷ lệ vốn đối ứng của người dân lên mức trên 40% đến 50%.

Làm thế nào để chấm dứt triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong nông thôn mới?

Địa phương cần thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, chỉ phê duyệt dự án khi đã xác định rõ nguồn vốn bảo đảm, tăng cường trích lập quỹ từ nguồn thu đấu giá đất để lại tối thiểu 80% cho xã và công khai tài chính thông qua Ban giám sát cộng đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh huy động vốn năm 2018 tại huyện Yên Phong với quy mô 136.186 triệu đồng, chỉ ra điểm nghẽn phụ thuộc lớn vào ngân sách (74,54%) và tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí của 9/13 xã.
  • Làm rõ các yếu tố chi phối then chốt bao gồm nhận thức cộng đồng, tiềm lực kinh tế hộ, cơ chế chính sách của Nhà nước và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ địa phương.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao về phân cấp ngân sách đấu giá đất, thu hút vốn doanh nghiệp qua PPP, vận động sức dân tự nguyện và siết chặt kiểm tra tài chính.
  • Thiết lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2020–2025 nhằm hỗ trợ huyện Yên Phong sớm hoàn thành 100% xã nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu, thúc đẩy các nhà quản lý và nhà nghiên cứu ứng dụng ngay các kết quả vào thực tế địa phương.