Giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội tại TP. Hồ Chí Minh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp số hóa các chức năng an sinh xã hội tại một phường ở thành phố hồ chí minh, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. SỰ CẦN THIẾT

2. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

3. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU

3.1. Giải pháp Số hóa các chức năng An sinh xã hội tại một Phường ở Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Sơ đồ tổng quan HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI

3.3. Quy trình chi tiết

3.3.1. Phân hệ Quản lý Hồ sơ trẻ em

3.3.2. Phân hệ Quản lý BTXH - Hộ nghèo

3.3.3. Phân hệ Quản lý Hồ sơ Người có công

3.4. Quy trình nghiệp vụ

3.5. Đối tượng người dùng của hệ thống

4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG

5. CÀI ĐẶT VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

6. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

7. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội tại TP

Giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội tại TP. Hồ Chí Minh là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả quản lý và cung cấp dịch vụ cho người dân. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động an sinh xã hội không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính chính xác trong việc quản lý dữ liệu. Theo thống kê của Bộ LĐTBXH, hiện nay, nhiều đối tượng hưởng trợ cấp không được quản lý một cách đồng bộ, dẫn đến tình trạng trùng lặp hoặc thiếu sót trong việc cấp phát. Giải pháp này sẽ giúp xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ an sinh xã hội.

1.1. Tại sao cần số hóa chức năng an sinh xã hội

Số hóa chức năng an sinh xã hội giúp cải thiện quy trình quản lý, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng truy cập thông tin cho người dân. Việc này cũng giúp các cơ quan chức năng dễ dàng theo dõi và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp hơn.

1.2. Lợi ích của việc số hóa trong an sinh xã hội

Việc số hóa mang lại nhiều lợi ích như tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao khả năng phục vụ người dân. Hệ thống sẽ giúp các cán bộ dễ dàng quản lý và theo dõi thông tin của các đối tượng hưởng trợ cấp.

II. Những thách thức trong việc số hóa chức năng an sinh xã hội

Mặc dù việc số hóa chức năng an sinh xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự phân tán của các hệ thống thông tin hiện tại, dẫn đến khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu. Ngoài ra, việc đào tạo nhân lực để sử dụng công nghệ mới cũng là một thách thức không nhỏ. Theo báo cáo, nhiều cán bộ vẫn chưa quen với việc sử dụng công nghệ thông tin trong công việc hàng ngày.

2.1. Vấn đề về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại tại TP. Hồ Chí Minh chưa đồng bộ và thiếu tính liên kết. Điều này gây khó khăn trong việc triển khai các giải pháp số hóa một cách hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo nhân lực

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của việc số hóa. Nhiều cán bộ chưa có đủ kỹ năng cần thiết để sử dụng các hệ thống mới, dẫn đến việc triển khai không đạt hiệu quả như mong muốn.

III. Phương pháp số hóa chức năng an sinh xã hội hiệu quả

Để triển khai giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội, cần áp dụng một số phương pháp chính. Đầu tiên, xây dựng một cơ sở dữ liệu tập trung để quản lý thông tin của các đối tượng hưởng trợ cấp. Thứ hai, phát triển các ứng dụng di động và web để người dân có thể dễ dàng truy cập thông tin và thực hiện các thủ tục cần thiết. Cuối cùng, cần có một kế hoạch đào tạo bài bản cho cán bộ để họ có thể sử dụng hiệu quả các công nghệ mới.

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung

Cơ sở dữ liệu tập trung sẽ giúp quản lý thông tin một cách đồng bộ và chính xác. Điều này sẽ giảm thiểu tình trạng trùng lặp và thiếu sót trong việc cấp phát trợ cấp cho người dân.

3.2. Phát triển ứng dụng di động và web

Ứng dụng di động và web sẽ giúp người dân dễ dàng truy cập thông tin và thực hiện các thủ tục liên quan đến an sinh xã hội. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm của người dùng.

3.3. Đào tạo cán bộ sử dụng công nghệ mới

Đào tạo cán bộ là một yếu tố quan trọng để đảm bảo việc triển khai giải pháp số hóa thành công. Cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng cho cán bộ trong việc sử dụng công nghệ thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp số hóa an sinh xã hội

Giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội đã được áp dụng thử nghiệm tại một số phường ở TP. Hồ Chí Minh và đã đạt được những kết quả tích cực. Các cán bộ đã có thể quản lý thông tin một cách hiệu quả hơn, đồng thời người dân cũng dễ dàng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội. Theo báo cáo, thời gian xử lý hồ sơ đã giảm đáng kể, từ đó nâng cao sự hài lòng của người dân.

4.1. Kết quả đạt được từ việc số hóa

Việc số hóa đã giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính chính xác trong việc cấp phát trợ cấp. Người dân cũng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai số hóa cho thấy rằng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia của người dân để đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết luận và tương lai của giải pháp số hóa an sinh xã hội

Giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội tại TP. Hồ Chí Minh không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Tương lai của giải pháp này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả người dân và các cơ quan chức năng. Cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để đảm bảo rằng giải pháp này được triển khai một cách hiệu quả nhất.

5.1. Tương lai của giải pháp số hóa

Tương lai của giải pháp số hóa an sinh xã hội sẽ phụ thuộc vào việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực. Cần có những chính sách hỗ trợ để đảm bảo rằng mọi người dân đều được hưởng lợi từ các dịch vụ này.

5.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Định hướng phát triển trong thời gian tới sẽ tập trung vào việc mở rộng các ứng dụng số hóa và cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ tốt hơn cho người dân.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp số hóa các chức năng an sinh xã hội tại một phường ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC CONG NGHE THONG TIN LUAN VAN TOT NGHIEP GVHD: TS. Nguyễn Gia Tuấn Anh Thực hiện: Nguyễn Thị Thu Vân - CH1902027 TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2023 MỤC LỤC MUC LUC 9221. 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH 1.

Sự cần thiết 1. Cơ sở pháp ly. St nh TH HH HH HH HH it 0 `. 1 a) Phan hệ Quản lý Trẻ em — Bình đẳng giới .--------:©c5s+ 1 b) Phân hệ Quản lý Bảo trợ xã hội — Hộ nghèo: .---- - 55+ 5<5<+<+ 1 c) _ Phân hệ Quan lý Hồ sơ Người có công: .:---c:225scccccvscee 2 d) Phân hệ báo cáo và phân tích số liệu ASXH.

Mục tiêu hệ thống. KE HOẠCH THỰC HIỆN. PHAN TÍCH MÔ HÌNH HÓA YÊU CẢU. Giải pháp Số hóa các chức năng An sinh xã hội tại một Phường ở Thành phố Hồ Chí Minh.------ 2222222222111 tt tr HH.

Quy trình chỉ tiết. re 5 a) _ Phân hệ Quản lý HO sơ trẻ em.--¿-+2E++++22EE+2et2EEEEertrrrkxerrrrker 5 b) _ Phân hệ Quản lý BTXH — Hộ nghẻo.--222++222222222ccerrrrrr 6 c) _ Phân hệ Quan lý Hồ sơ Người có công. Quy trình nghiép VU. HH HH 0 rệt 20 3.

Đối tượng người dùng của hệ thống. Quy trình nghiệp vụ tổng thé 3. Quy trình nghiệp vụ chỉ tiết. Quan trị hệ thống a) _ Khai báo Danh mu .- c3 t3 SE xEErErrrexrrrrrrrrrrrrrrrkrrrsvee 25 b) _ Khởi tạo người dùng.

--- «tk nn HH HH nhiệt 25 3. Phân hệ Hồ sơ trẻ em. Phân hệ BTXH - Hộ nghèo. Phân hệ Quản lý Hồ sơ NCC.

Phan hệ Quản lý Mạnh thường quan. THIET KE HE THÓNG. Mô hình của hệ thống. Quản trị hệ thống.

Mô tả phân hệ Quản trị hệ thống. Mô hình liên kết thực thé phân hệ Quản trị hệ thống 4. Phân hệ Hồ sơ trẻ em. Mô tả phân hệ Hồ sơ trẻ em.

Mô hình liên kết thực thé phân hệ Quản lý trẻ em. Phân hệ BTXH - Hộ nghèo. Mô tả phân hệ BTXH ~ Hộ nghèo. Mô hình liên kết thực thé phân hệ BTXH — Hộ nghèo.

Phân hệ Hồ sơ NCC. Mô tả phân hệ Hồ sơ NCC. Mô hình liên kết thực thé phân hệ Hồ sơ người có công. Phan hệ Mạnh thường quân.

Mô hình liên kết thựcthé phân hệ Mạnh thường quân 4. Phan hệ Phân tích dữ liệu ASXH. Đặc tả hệ thống 4. Phân hệ Quản (rị.

Phân hệ Hồ sơ trẻ em. Phân hệ BTXH - Hộ nghèo. Phân hệ quản lý Hồ sơ NCC. Phân hệ mạnh thường quân.

Phan hệ báo cáo — tim tỨC. CÀI ĐẶT VÀ CÁC CHỨC NANG CUA HỆ THÓNG. Cai đặt mô phỏng đem0. - - - + tS*EE#kekeEtrrkrkrkrrrrkrkrkrrrrrrrrkrkrrer 62 5.

Yêu cầu về môi trường 5. Lựa chọn công nghệ 5. Bộ dữ liệu thực nghiệm (dataset) 62 5. Giao diện và các chức năng của hệ thống .SànttHH HT HH HH TH HH HH Hiệp 63 5.

Quản trị người dùng. Quản trị Danh mục. Hộ gia đình 5. 5-5 TH HH, HH HH HH Ho HH Hhết 5.

Hồ sơ người có công 5. Số liệu chung. Thông tin chung Ey EC. A 78 b) Nhóm Udi veeecceccseccssesssseecsssecsssvessssessssscsssvssssessssusssssessssessssesssssessssesesseeessee 79 ©) Số HN-HCN.

Tiêu chí thực hiện. Số liệu chỉ tiết 5. Thông tin CHUN .SĂ St St S Sky 82 5. Tiêu chí đánh giá.

82 a) __ Đối tượng chính Sach .sccsccsssccscssssesssssssesscssseescsssssessssssecssssssecssssseescssseeeeease 82 b) _ Đối tượng hưởng TCXH.eccrrkev 82 c) Nguồn nước sinh hOạ(. ¿5c 6 St 6 S323 E23 EE£EEeEetEekErErkeexeksexrrrerrssee 82 d) _ Tình trạng việc làm.-- - - + +5 TT HH1 H0 g1 it 83 N6. ¿5c t2 t2 t9 SE xxx rrrrrriưn 83 5.Ă ch HH gay 83 a) — Tổng số hộ nghèo.--2:©222++++22ES2++22221112222112222111222111 tre 83 b) _ Tổng số nhân khẩu.------2¿¿222E+++t2EEESEt2EEEEEE2272112227112 22 xe 84 e) _ Tổng thu nhập bình quân. 86 c) _ Số lượng hồ sơ có thờ cúng.-------2+++22E++zt+2EE++zrrrrrrerrrrrrscee §6 6.

Phân tích số liệu. Nhập dữ liệu. Dir liệu quá khứ (Excel). Dữ liệu nhập trực tiẾp.

Dữ liệu so SAND. Biên tập dữ liệu 6. Kiểm tra dữ liệu trống (missing value). Tach rời dữ liệu (subset) 6.

Chiết xuất số liệu. Nhập các data thành một (merge) .-- + St TT HH HH TH gà 91 6. Tập hợp số liệu 6. Kiểm định thống kê và kiểm định giả thuyết.

Số Hộ nghèo đa chiều. Kết quả đạt được. Thách thức, Rui ro và giải pháp khắc phục.-----cc¿-+cc5scce2 111 7. Hướng phát triển.

TÀI LIỆU THAM KHẢ DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ dé tổng quan hệ ¡ó1. Quy trình Quan lý Hỗ sơ trẻ em Hình 3. Quy trình Quản lý BTXH - Hộ nghèo.

Quy trình Quan lý Hỗ sơ người có công Hình 5. Các đối tượng (actor) tham gia vào Hệ thống. Sơ đồ tổng thé của hệ thống Hình 7. Quy trình nghiệp vụ Phân hệ Hồ sơ trẻ em.

Quy trình nghiệp vụ Phân hệ BTXH - Hộ nghèo. Quy trình nghiệp vụ phân hệ Hồ sơ Người có công. Khai báo danh mục Hình 11. Sơ đồ quy trình khởi tạo người dùng.

Sơ đồ quy trình khởi tạo hồ sơ trẻ em. Sơ dé quy trình khởi tạo hồ sơ Hộ gia đình. Sơ đồ quy trình Quản lý Hồ sơ NCC Hình 15. Sơ đồ quy trình Quản lý Mạnh thường quân.

Mô hình thiết kế tổng thé hệ thống Hình 17. Mô hình liên kết thực thể phân hệ Quản trị hệ thống. Mô hình liên kết thực thể phân hệ Hồ sơ trẻ em Hình 19. Mô hình liên kết thực thé phân hệ BTXH — Hộ nghèo.

Mô hình liên kết thực thể phân hệ Hồ sơ người có công Hình 21. Mô hình liên kết thực thể phân hệ Mạnh thường quân. Mô hình tổng thé hệ thống. Mô hình dữ liệu quan hệ Phân hệ Quản trị.

Mô hình dữ liệu quan hệ Phân hệ Hồ sơ trẻ em Hình 25. Mô hình dữ liệu quan hệ phân hệ BTXH — Hộ nghèo Hình 26. Mô hình dữ liệu quan hệ Phân hệ Hồ sơ người có công Hình 27. Mô hình dữ liệu quan hệ phân hệ Mạnh thường quân.

Mô hình dữ liệu quan hệ Phân hệ Báo cáo — Tin tức. Màn hình Trang chủ Hình 30. Màn hình Đăng nhập " Hình 31. Màn hình Cấp quyền người dùng.

Màn hình đổi mật khẩu người dùng Hình 33. Màn hình Quan trị Danh muc. Màn hình danh sách Hộ gia đình. Màn hình Xem danh sách Nhân khâu.

Màn hình Duyệt Hộ gia đình Hình 37. Màn hình Danh sách Nhân khâu. Màn hình Tìm kiếm Nhân khẩu. Man hình danh sách hộ nghèoO.-- - 6 St EE+kk#EEreEererekrkrkrkrkrrrrre 72 Hình 40.

Màn hình chỉ tiết hộ nghèo. Màn hình cập nhật chỉ số thiếu hụt hộ nghèo năm 2021 Hình 42. Màn hình Hồ sơ người có công. Màn hình cập nhật hồ sơ NCC.

Màn hình xem thông tin hồ sơ NCC Hình 45. Màn hình Dashboard thống kê số liệu. Màn hình Dashboard thống kê Nhân khâu — Hộ gia đình. Màn hình Dashboard phân tích cơ cấu Hộ nghèo theo các chỉ sô thiêu hụt.

Màn hình Dashboard Phân loại Hộ nghèo qua các năm Hình 49. Màn hình Dashboard số liệu theo Khu phó - Tổ dân phó. Màn hình Dashboard số liệu Diện chính sách — NCC. Mô hình nhân rộng nhiều Phường trên Quận 12.

Mô hình Công Dịch vụ công của TP.HCM we Hình 53. Mô hình dữ liệu của Quận đồng bộ lên CSDL tập trung của TP. Sự cần thiết Trong tiến trình chuyên đổi số, Ngành Lao động, Thương binh va Xã hội (LĐTBXH) cần ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) một cách tổng thể và toàn diện, trong đó đặc biệt chú trọng tới xây dựng một cơ sở dữ liệu (CSDL) tập trung và hệ thống quản lý chặt chẽ, thống nhất các nghiệp vụ, quy trình trong tất cả các lĩnh vực, góp phần thúc day triển khai các hoạt động An sinh xã hội (ASXH) đối với mọi người lao động, toàn dân của Ngành LĐTBXH. Theo sé liệu thống kê của Bộ LĐTBXH [1], cả nước hiện có: ® B, AN lu”: TRUONG 2ˆ one QUÝ| - 2023 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 52,2 triệu người thom gio lực lượng fo động 7? 88:7 nghin người so với Q4/2022 (77 1/0358 nghin người so vốiQ1/7022 VIỆC LAM (2` Công nghiệp -Xôy dựng ED ườ 51,1 triệu ngcó làm việc i pehw cm 77 01 triệu người so với Q4/2022 NingCC2 17 1.1 việu người so với Q1/2022 Í TRONG NÔNG NGHIỆP.

8855 nghìn người trong độ tuổi Ì + 40 tiêu người ÔNG” 2. Hài `, 124 nahin người sovớiQ4/2022 1 ` 0.8 tiêu người so với Q1/2022 so với Q1/2022 | `, 443.1 nghìn người Í LAo ĐỘNG PHI CHÍNH THUC PHI NÔNG NGHIỆP. vig làn ph dụnh thức trv nangnanen* (54,096 cÍ h N06 am phán trae 4o với Q4/2022.1 phần wien sovới Q1/2022 Nguôn: Thống kê của Bộ LĐTBXH [1]. Cũng theo thống kê tính đến hết năm 2022, Việt Nam có: Có 10,4 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (giảm 8,15 triệu so với năm 2021); * Hơn 996 nghìn người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng (giảm hơn 474 nghìn người so với năm 2021); Y 1.692 cơ sở giáo dục nghề nghiệp; v Có 464.973 hộ cận nghèo (so với 814.479 hộ cận nghèo năm 2021).

Hiện tại, các hệ thống thông tin/phan mém cua ngành LDTBXH đang hoạt động độc lập, không đồng nhất và thiếu sự kết hợp. Cơ sở dữ liệu phân tán không có khả năng liên kết và kế thừa đữ liệu giữa các phân hệ. Đáng chú ý là nhiều đối tượng hưởng trợ cấp không đúng/ đủ (một đối tượng hưởng cùng lúc nhiều chính sách, hoặc không được hưởng trợ cấp nao). Cơ sở pháp lý Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/03/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025.

Quyết định số 2115/QD-LDTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ LDTBXH v/v phê duyệt Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ LĐTBXH, phiên bản 1. Quyết định 634/QD-LDTBXH ngày 29/05/2018 v/v Ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2018-2020 Dé án xây dựng Cơ sở dit liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030. Quyết định số 792/QD-LDTBXH ngày 07/06/2019 của Bộ LĐTBXH v/v Phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/03/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 — 2020, định hướng đến năm 2026. Hiện trạng Hiện nay, hoạt động liên quan đến an sinh xã hội (ASXH) bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như Lao động - Việc làm; Giáo dục nghề nghiệp; Người có công; Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo; Phòng, chống tệ nạn xã hội; Chăm sóc và bảo vệ trẻ em; Bình đăng giới.đặc biệt là chương trình "xóa đói, giảm nghèo".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp số hóa chức năng an sinh xã hội tại TP. Hồ Chí Minh" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện và hiện đại hóa các dịch vụ an sinh xã hội thông qua công nghệ số. Các điểm chính của tài liệu bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quy trình quản lý, nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, và tạo ra một hệ thống minh bạch hơn trong việc phân phối các dịch vụ an sinh xã hội. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách mà số hóa có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và sự tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về chính sách an sinh xã hội, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện cẩm mỹ tỉnh đồng nai, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về việc thực hiện chính sách tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện sốp cộp tỉnh sơn la cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội tại một khu vực khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn chính sách thúc đẩy ứng dụng công nghệ 3d công tác bảo tồn di sản văn hóa sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực xã hội, mở rộng thêm khía cạnh công nghệ trong quản lý và bảo tồn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến an sinh xã hội và công nghệ.