CHƯƠNG IL. THY TIEN QUAN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TREN LƯU Vc SÔNG CÀU 2. Dan số và Ino động, 2. Hiện trạng và phương hướng phí các ngành.
Hiện trạng và phương hướng phát triễ nông nghiệp. Hiện trạng và phương hướng phát triển công nghiệp. Hiện trạng và phương hướng phát triển đô thị 3. Phân vùng thủy lợi.
Vùng trung du và đồng bằng, 31 3.4, Hiện trạng cắp nước tưới 34 24. Vùng miễn núi - Thượng Thác Huống. Vùng hạ, trang du và đồng bằng - Hạ Thác Huỗng. Hiện trạng cắp nước đô thị công nghiệp 43 CHUONG IIL GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, QUAN LÝ TÀI NGUYEN NƯỚC.
‘TREN LƯU VỰC SÔNG CAU 44 3. Nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế “ 4. Tiêu chuẩn cấp mước cho các ngink “ 3. Chỉ tiêu cắp nước cho các ngành.
49 4 thụ cầu nước của các khu dùng nước. Tính toán cân bằng nước ding chính sông Cầu “ 3. Khái niệm vé hệ thẳng tài nguyên nước và cân bằng mước hệ thong 33 3.2, Phương pháp tính toán cân bằng mước 5s 3.21, Tổng quan về mổ hành WEAP 5s 4. Cu trúc của mé hình WEAP 56 3.
Khả năng của mô hình WEAP.24 Sứ đụng mô hình WEAP.3, Thidt ip mô hình cân bằng m;ức lưu vực sông Clu. Phân vùng tink toán cân bằng nước “ 4.2, Ding chúy dén cúc iễu lưu vực 65 3. Nhu câu sử dụng nước trên các tiểu lưu vực Gl] 4.4, Các công trình sử dụng nước or 3. Quy định về đồng chảy tối tiêu, đồng chủy hồi quy 9 4.6, ơ đồ tnh toán cân bằng nước 69 4.24, Hiệu chỉnh và kiẫm định mô hình n 3.
Cân bằng nước. Kết quả tỉnh toán cân bằng nước giai doan hiện ti 7 4. Két quả tỉnh toán cân bằng nước giai đoạn 2020 75 3.3, Nhận xét chung vẻ kết qué cân bằng nước 76 3. Các giải pháp quy hoạch và quản lý nguồn nước 7 4.1, Nay đựng hỗ chứa trên đồng chính sông Cầu n 4.1, Hồ Nam Cắt 7 4.
Khả năng cắp nước của hỗ Nm Cắt 79 3. Cải to, nâng cắp hỗ Nii Cốc 80 43. Hỗ Ni Cốc 80 3.22, Khả ning cấp nước và bi sung nguin của hồ Nii Các 81 3. Cải tạo kênh chuyễn je sang sông.
Sử đụng nước iết kiệm, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương 84 3. Đánh gi lậu quả cia các giải pháp quản lý nguồn mước được đề xuất trong nghiên cứu. Giải pháp quản lý nguồn nước đối vôi các tw leu vực lấy nước đồng nhánh sông Cầu 86 KET LUẬN VÀ KIÊN NGH 88 “TÀI LIỆU THAM KHAO 90 vị DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình L.I Bản 8 vị trí lưu vực sông Cẳ Hình 2.1 Phan vùng thủy lợi lưu vực sông Cầu. Hình 22: Hiện trạng công trình tưới lưu vực sông Cầu.1 Vj trí các tiễu lưu vực trên lưu vực sông Hình 32: Đồng chảy đến các tiểu lưu vực từ 1961 đến 2010, Hình 3.3 So dé cân bằng nước lưu vực sông Cầu.
70 Hình 34: quả hiệu chỉnh mô hình tại trạm Thác Budi Hình 3.5: Kết quả kiểm định mô hình tại trạm Thác Bưởi 7 vũ DANH MỤC CÁC BANG BIE Bảng I.l: Đặc điểm sông ngồi lưu vực sông Cầu " Bảng 1.2: Phin phối dòng chảy năm tại một số trạm thuộc lưu vực sông CẰu.3: Đặc trưng đồng chiy trung bình nhiễu năm tại các trạm trên lưu vực.4: Nguyên nhân hình thành các trận lũchính trên sông Cầu.1: Hiện trang và dự báo dân số đến năm 2020 23 Bảng 2.2: Hiện trang và phương hướng sử dụng đắt nông nghiệp (ha) 24 Bang 2.3: Diện tích sản lượng các loại cây trồng chính năm 2011 25 Bing 24: Hiện trạng và dự báo phát triển chăn nuôi đến năm 2020 2 Bảng 2 Hin trang nuối rồng thủy sản 26 Bing 2.6: Hiện rang và dự báo các khu công nghiệp đến năm 2020 - Ving hạ Thác Huồng 3 Bang 2.7: Hiện trang và dự báo các khu công nghiệp đến năm 2020 - Vùng thượng Thắc Huồng 29 Bảng 28: Tong hợp hiện trang công tỉnh tưới vùng thượng Thác Hung Bing 2.9: Tổng hợp hiện trạng tưới của HTTL Sông Câu Bảng 2.10: Hiện trang tưới - khu tưới hb Núi Cbe 38 Bảng 2.11: Hiện trang vin hành cắp nước và tgp nguồn mùa của hỗ Núi Cốc 39 Bing 2.12: Hiện trạng các trạm bơm tưới khai thác ding chính 40 Bang 3.1: Tiêu chuẩn nước dùng cho chăn nuôi.2: Tiêu chun cấp nước cho thủy sin nước ngot 45 Bang 3.3: Chi tiêu dùng nước cho đô thị loại IV, V và điểm dân cu nông thon .4: Chỉ tiêu dùng nước cho công trình công công.5: Chỉ tiêu cấp nước cho các ngành giai doan hiện tại 49 Bảng 3.6: Chi tiêu cắp nước cho các ngành giai đoạn 2020 sĩ Bảng 3.7: Kết quả tính toán nhu cầu nước của các khu ding nước giai đoạn hiện tại 52 Bảng 3.8: Kết qu tinh toán nhu cầu nước cia các khu ding nước giai đoạn 2020.9: Diện tích hứng nước của các tiểu lưu vực trong lưu vực sông Cẳu.10: Quan hệ cao độ - diện tích dung ích hỗ Núi Cốc 68 Bảng 3.11: Quan hệ cao độ - diện tích - dung tích hồ Nam Cắt 68 Bảng 3.12: Các thông số chỉnh hồ Nậm Cắt giai đoạn DAĐT 68 Bảng 3.13: Các khu thiếu nước giai đoạn hiện tại 7 Bảng 3.14: Các khu thiếu nước giai đoạn 2020 16 Bang 3.15: Nhu cầu cắp nước cho thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2020 và định hướng đến 2030.16: Thông số thiết kế sơ bộ củahd Nam Cắt 79 Bảng 3.17: Ding chảy sau hỗ Nam Cắt trước và sau khi xây dựng hồ 80 Bảng 3.18: Khả năng cấp và tiếp nguồn của hd Núi Cốc.19: Hoại động của kênh chuyển nước từ hỗ Núi Cốc sang sông Cầu.20: So sinh kết qua cân bằng nước trước và sau khi áp dung các giải pháp quan lý nguồn nước 86 MỞ DAU lính cắp thiết của luận văn Lưu vực sông Cầu có diện tích 6.030 km”, chảy qua các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội, là nguồn cung cấp nước tới cho khoảng 40 nghin ha đất nông nghiệp: cắp nước dân sinh cho khoảng 1,8 triệu trong đó có các đô thị lớn như thị xã Bắc Kạn, thành phố Thái Nguyên, Bắc Ninh, các thị tin, thị tử và các khu dân cư tập trung ven sông. Lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm trên lưu vực sông Cầu dao động từ 1.100 mm/năm, thấp hơn so với các vùng lân cận trên địa bin cả nước. Vì vậy, lượng nước đến trên lưu vực sông Cầu được đánh giá là không đủ để đáp ứng, nhụ cầu dùng nước của cá ngành kính Ế. Lưu vực sông Cầu là một trong những khu vực có iểm năng đất nông nghiệp lớn.
Ngoài diện tích dat trồng lúa và hoa màu đã được khai thác, sử dụng, diện tích các khu trồng cây lâu năm, cây công nghiệp đang ngày cing mở rộng trên. Do đó, nhu cầu nước cho ngành nông nghiệp đang không ngừng tăng lên trên lưu vực. Hiện nay khu vực ven sông Cầu cũng đã hình thành nhiễu khu công nghiệp lớn như khu gang thép Thái Nguyên. khu công nghiệp Sông Công, các khu chế xuất lớn của tỉnh Bắc Ninh, Đông Anh, Sóc Sơn (Hà Nội).
Nhu cầu dùng nước cho. ngành công nghiệp, đô thị được dự bảo tiếp tục cỏ xu hưởng gia ting, ding thôi vấn dé nước cho bảo đảm môi trường và duy trì dòng chảy cũng cần được quan tim trong tương lai Với mục tiêu bảo đảm nguồn nước cho các ngành sử dụng nước tử dòng chỉnh sông Ciu, vig hành nghiên cứu i giải pháp quan lý tài nguyên nước rên lưu vực sông thiết Nghiên cứu này hành phân tích, tính toán nhu cầu dùng nước cho các ngành sử dụng nước trên lưu vực, ứng dụng mô. hình đánh giá và quy hoạch tải nguyên nước WEAP để phân tích tính toán cin bằng nước, phân bê nguồn nước, đánh giá tác động của các giả pháp quy hoạch và quản lý nguồn nước trên lưu vực. Mục tiêu của nghiên cứu ĐỀ xuất giải pháp quy hoạch, quản lý nguồn nước trên lưu vực sông Cầu.
nhằm đáp ứng nhu cầu ding nước của các ngảnh nông nghiệp, công nghiệp, đô thi, cdân sinh và môi trường trên lưu vực sông Cu, 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4. Cách tip cận: - Tiếp cận tổng hợp và liên ngành Dựa trên điều kiện tự nhiên, nguồn nước, hiện trạng thủy lợi, hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu để đưa ra các giải pháp cắp nước phủ hợp, - Tiếp qn kế thừa “Trên lưu vue sông Cầu đã có một số dự án, 48 tai nghiên cứu về các vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý tải nguyên nước. Việc ké thừa có chon lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề ải có định hướng giải quyết vấn đề một cách khoa học hơn Tiến hành khảo sắt thực địa thu thập số iệu hiện trạng và định hướng phát triển về thay lợicũng như các ngành kinh tế.
khác của từng địa phương trong vùng, nghiên cứu, Từ đó xác định được nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng của dong chính sông Cầu, - Tiếp cận các phương pháp toán và các công cụ tính toán hiện đại trong nghiên cứu Để tính toán cân bằng nước, trong nghiên cứu này sử dụng mô hình WEAP. XXây dụng bản đồ thông qua phần mềm Maplfo. Phương pháp nghiền cứu ~ Phương pháp ké thừa: Ké thừa các tà liệu, kết quả tính toán của các nghiên “cứu đã thực hiện trên địa bản vũng nghiên cửu. Kế thửa tải liệu khí tượng, thủy văn của các tram trên lưu vực sông Cậu hiện có ở Viện Quy hoạch Thủy lợi, chỗi ti liệu hiện có dài 50 năm từ 1961 đến 2010.
Các tài liệu tính toán nhu cầu nước của. sắc ngành nông nghiệp, sinh host, công nghiệp, đ thi, môi trường của ting Khu ‘we, từng công trnh được sử đụng trong nghiên cứu này để tin toán cân bằng nước trên các tu lưu vực. Trong những năm qua cô nhiều nghiên cứu vẻ nguồn nước trên lưu vực sông Cầu, như nghiên cứu tối ưu phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông Cầu do Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện năm 2007, quy hoạch Thủy lợi lưu.