Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ lâm nghiệp: "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy quản lý rừng trồng bền vững quy mô hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Tiệp thực hiện tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Võ Đại Hải và TS. Hoàng Liên Sơn, thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã ngành: 9.62.02.11).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (QLRBV&CCR) là mục tiêu trọng tâm trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2023, cả nước có 4.993 nghìn ha rừng trồng, trong đó chủ rừng là hộ gia đình (HGĐ) và cá nhân quản lý khoảng 1.069 nghìn ha (chiếm 40,5% tổng diện tích rừng trồng), gắn liền với sinh kế của 1,5 triệu hộ nông thôn miền núi và cung cấp khoảng 19,7 triệu m³ gỗ nguyên liệu tập trung năm 2022. Luật Lâm nghiệp 2017 đã quy định HGĐ, cá nhân là chủ rừng (Điều 8) và xác định năng lực QLRBV là căn cứ để giao rừng, cho thuê rừng (Điều 15).
Tuy nhiên, rừng trồng HGĐ là mắt xích đầu tiên và dễ tổn thương nhất trong chuỗi giá trị sản xuất lâm nghiệp do quy mô nhỏ lẻ (trung bình 1-3 ha/hộ), hạn chế về vốn, chất lượng cây giống, trình độ kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trường. Đến tháng 10/2023, toàn quốc mới có 100.655 ha rừng của 37 nhóm hộ được cấp CCR, chỉ chiếm khoảng 23,5% tổng diện tích rừng có chứng chỉ và 5,3% diện tích rừng trồng thuộc HGĐ quản lý. Tại tỉnh Quảng Trị – nơi có 345 nghìn ha đất lâm nghiệp, 61 nghìn ha rừng trồng sản xuất (HGĐ quản lý 32 nghìn ha) và là địa phương đầu tiên triển khai cấp chứng chỉ FSC cho nhóm 118 HGĐ với 316 ha rừng từ năm 2010 – các mô hình liên kết nhóm hộ và chuỗi giá trị gỗ vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống quản lý, chưa có công trình nghiên cứu đánh giá toàn diện để làm cơ sở nhân rộng và điều chỉnh chính sách.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập 2 nhóm mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu khoa học:
- Đánh giá hiện trạng quản lý rừng trồng bền vững của các HGĐ trong chuỗi giá trị sản xuất lâm nghiệp tại tỉnh Quảng Trị.
- Phân tích và đánh giá các chính sách có liên quan đến QLRBV và CCR hộ gia đình, xác định các khoảng trống trong chính sách hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Đánh giá tác động của các chính sách và các biện pháp đã áp dụng đến phát triển rừng trồng HGĐ và QLRBV.
- Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy quản lý rừng trồng bền vững quy mô HGĐ tại tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ gia đình trồng rừng tại tỉnh Quảng Trị; hoạt động quản lý rừng trồng từ khâu chọn giống, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác đến tiêu thụ gỗ (tập trung vào 2 loài cây chủ lực là Keo lai và Keo tai tượng, bao gồm rừng có chứng chỉ và chưa có chứng chỉ); các chính sách, quy định pháp luật liên quan đến QLRBV; mô hình chứng chỉ rừng theo nhóm hộ.
- Địa điểm nghiên cứu: Thực hiện tại 4 huyện trọng điểm có diện tích rừng trồng sản xuất hộ gia đình lớn và có diện tích đã được cấp CCR tại tỉnh Quảng Trị, gồm: Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh và Triệu Phong.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Giới hạn tại 4 huyện nêu trên (tổng diện tích rừng trồng đạt 85.893 ha, chiếm 72% diện tích rừng trồng toàn tỉnh Quảng Trị).
- Nội dung: Tập trung đánh giá diện tích, đặc điểm kinh tế - xã hội của HGĐ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh, chu kỳ kinh doanh, hiệu quả tài chính, mức độ đáp ứng tiêu chí QLRBV theo quy định quốc gia; phân tích liên kết ngang (giữa các hộ), liên kết dọc (hộ gia đình với cơ sở chế biến); phân tích kênh tiêu thụ gỗ nhỏ (dăm, giấy) và gỗ lớn (gỗ xẻ); đánh giá chính sách Trung ương và địa phương còn hiệu lực; khảo sát ứng dụng hệ thống iTWood trong quản lý và truy xuất nguồn gốc gỗ.
- Thời gian: Kế thừa số liệu diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2002-2022 và các đợt khảo sát thực địa từ năm 2018 đến 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Quản lý rừng trồng của chủ rừng nhỏ: Pokorny và cộng sự (2010), Barr và Sayer (2012) xác định vai trò của sở hữu đất rừng quy mô nhỏ tại vùng nhiệt đới trong việc giảm áp lực phá rừng tự nhiên và tạo sinh kế. FAO (2020) thống kê khu vực tư nhân quản lý 887,7 triệu ha rừng (chiếm 22% toàn cầu), trong đó HGĐ và cá nhân chiếm 51% (châu Âu đạt 78%, châu Á đạt 56%). Midgley và cộng sự (2012, 2017), Rohadi và cộng sự (2015), Maryudi và cộng sự (2015), Arvola và cộng sự (2020), Nambiar (2021), Nurrochmat và cộng sự (2014), Boulay và cộng sự (2012), Grossman (2012) chỉ ra nguồn cung gỗ từ HGĐ phục vụ chế biến đồ gỗ, MDF, dăm giấy và nhiên liệu sinh học, nhưng HGĐ thường khai thác linh hoạt khi cần tiền mặt và gặp rào cản kỹ thuật lâm sinh. Các nghiên cứu của Barney (2008) tại Lào, Obidzinski và Dermawan (2010), Perdana và cộng sự (2012), Nawir và cộng sự (2007), Nambiar và Harwood (2014) ghi nhận khó khăn về lập địa, chứng nhận quyền sử dụng đất và năng lực thương thảo giá.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến QLRBV: McEwan và cộng sự (2020) chỉ ra áp lực từ nhu cầu gỗ, nhiên liệu sinh học và diện tích cấp chứng chỉ. Eggers và cộng sự (2014) khảo sát tại Thụy Điển cho thấy quy mô đất rừng tác động mạnh nhất đến chiến lược quản lý; Savari và cộng sự (2020) tại Iran nhấn mạnh học vấn và mức độ giảm phụ thuộc sinh kế thuần túy vào rừng tác động thuận chiều đến QLRBV (Gregor, 2011). Mizaras và cộng sự (2020) tại Litva xác định tương quan chặt chẽ giữa nhận thức tầm quan trọng kinh tế rừng (R=0,86) và thu nhập bình quân/ha (R=0,84) với QLRBV. Boakye-Danquah và Reed (2019), Nigussie và cộng sự (2017) khẳng định chi phí duy trì chứng chỉ và áp lực tài chính ngắn hạn là trở ngại lớn đối với nông hộ.
- Tiêu chuẩn và chứng chỉ rừng: Hệ thống C&I quốc tế (ITTO, Tiến trình Helsinki, Montreal) tập trung vào 7 lĩnh vực cốt lõi (Perera & Vlosky, 2006). Hai hệ thống chứng chỉ chi phối toàn cầu là FSC (thành lập 1993, bộ tiêu chuẩn FSC-STD-60-004 gồm 10 nguyên tắc, 70 tiêu chí, 212 chỉ số; tiêu chuẩn nhóm FSC-STD-30-005) với 161 triệu ha tại 89 quốc gia (tính đến tháng 10/2023) và PEFC (thành lập 1999, tiêu chuẩn PEFC ST 1003:2018; PEFC ST 1002:2018) với 291 triệu ha tại 43 quốc gia (tính đến tháng 6/2023). Các công trình của Gustav và cộng sự (2005), Johannes và Mai (2009), Nussbaum (2002), Flanagan và cộng sự (2019, 2020) chỉ ra mức chênh lệch giá gỗ có chứng chỉ từ 5-51%, song đòi hỏi phải hình thành cấu trúc nhóm hộ để chia sẻ chi phí đánh giá.
- Chính sách và giải pháp: Carias và cộng sự (2022), Alexander và cộng sự (2016) (Phần Lan có 632.000 hộ quản lý 60% diện tích rừng), Midgley và cộng sự (2016) (chi phí thuế phí tại Lào), Zhu và cộng sự (2020), Zhou và cộng sự (2016) (tín dụng thế chấp đất rừng tại Trung Quốc), Keenan và cộng sự (2021) phân tích sự cần thiết của việc tiếp cận chuỗi giá trị và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Kỹ thuật lâm sinh và cơ cấu cây trồng: Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT, Quyết định số 4961/QĐ-BNN-TCLN, Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN định hướng cơ cấu cây trồng chính. Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (2021) cho thấy Keo chiếm 2,2 triệu ha (60% diện tích rừng trồng toàn quốc). Các nghiên cứu của Nambiar và cộng sự (2015), Forest Trends (2013), Maraseni và Pandey (2014), Hardiyanto và Nambiar (2014), Nguyễn Hải Hòa và Nguyễn Văn Phong (2016), Sandewall và cộng sự (2010), Thu Ba và Rodney (2019), Tô Xuân Phúc và cộng sự (2020) phân tích các đặc tính sinh trưởng, thị trường dăm gỗ và thực trạng quản lý quảng canh của hộ.
- Hiệu quả kinh tế và liên kết chuỗi giá trị: Lê Thị Tuyết Anh và Hoàng Liên Sơn (2012), Nguyễn Gia Kiêm (2021), Tek và cộng sự (2017) phân tích các kênh liên kết dọc và ngang. Nguyễn Hải Hòa và Võ Anh Đức (2015) khảo sát tại Hà Tĩnh cho thấy Keo lai 7 năm đạt trữ lượng 173 m³/ha, năng suất 24,8 m³/ha/năm, BCR đạt 3,04 và IRR đạt 29,49%. Nguyễn Văn Khiết (2014), Vũ Văn Thuận và cộng sự (2020) (tại Quảng Ninh và Phú Thọ, rừng gỗ lớn có NPV cao hơn gỗ nhỏ từ 1,29-1,99 lần), SRD (2022), Đỗ Hải Yến và Nguyễn Tuấn Sơn (2019) (tại Tuyên Quang) chỉ ra sự chênh lệch hiệu quả giữa mô hình gỗ lớn có chứng chỉ và rừng gỗ nhỏ ngắn ngày.
- Yếu tố ảnh hưởng và rào cản QLRBV: Nguyễn Văn Phú và cộng sự (2020) (Đồng Nai), Trần Thị Thúy Hằng và cộng sự (2018) (Cam Lộ, Quảng Trị), Hồ Thanh Hà (2013), Tan (2011), Cao (2011), Đặng Thị Hoa (2012) chỉ ra rằng người trồng rừng tạo ra 25,18% giá trị gia tăng nhưng chỉ hưởng 8,85% lợi ích trong chuỗi gỗ giấy do phụ thuộc vào tư thương.
- Chứng chỉ rừng và chính sách hỗ trợ: Quá trình thể chế hóa qua Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT, Luật Lâm nghiệp 2017, Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT. Vũ Tấn Phương và Trần Lâm Đồng (2017), Hoàng Dương Xô Việt và Hồ Thanh Hà (2015) (Lâm trường Bến Hải), Hai và cộng sự (2015), Gregory và cộng sự (2016), Auer (2012), Hoàng Liên Sơn và Vũ Duy Hưng (2017), Nguyễn Quang Vinh và cộng sự (2018), Nguyễn Thị Hồng Mai và Nguyễn Văn Minh (2019), Nguyễn Đình Tiến và cộng sự (2023), Võ Thị Hải Hiền (2020) làm rõ hiệu quả tài chính và sự cần thiết của việc duy trì quy mô nhóm tối thiểu 2.000-3.000 ha để tối ưu hóa chi phí đánh giá. Sikor (2012), Jadin và cộng sự (2013), Clement và Amezaga (2009), Schnell và cộng sự (2012), Võ Đại Hải và cộng sự (2006), Geoff Cockfield và cộng sự (2020), Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg, Quyết định số 886/QĐ-TTg, Quyết định số 3570/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị, Quyết định số 1270/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg, Đào Công Khanh và Đào Lê Huyền Trang (2021) đánh giá chính sách đất đai, tín dụng và hỗ trợ cấp chứng chỉ.
- Hệ thống công nghệ quản lý: Phần mềm iTWood do Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế Lâm nghiệp phát triển qua 2 giai đoạn (2017-2019 và 2019-2021 tài trợ bởi FAO-EU-FLEGT) nâng cấp từ 5 lên 7 module hỗ trợ truy xuất nguồn gốc gỗ theo Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS).
Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù tỉnh Quảng Trị là địa phương tiên phong về cấp chứng chỉ rừng nhóm hộ, các công trình trước đây chỉ đánh giá đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật, tài chính hoặc một mô hình dự án cụ thể. Chưa có nghiên cứu hệ thống đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia theo Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT đối với chủ rừng hộ gia đình; chưa làm rõ các nút thắt trong liên kết chuỗi giá trị gỗ xẻ và gỗ dăm; thiếu đánh giá thực nghiệm việc ứng dụng công nghệ số (hệ thống iTWood) trong quản lý truy xuất nguồn gốc gỗ hộ gia đình gắn với khung chính sách hỗ trợ tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Quan điểm và khung phân tích lý thuyết
Luận án vận dụng tích hợp 5 quan điểm và cách tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận theo hướng QLRBV: Sử dụng Bộ tiêu chí và chỉ số QLRBV của Việt Nam ban hành theo Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT làm hệ quy chiếu đánh giá mức độ tuân thủ của các chủ rừng hộ gia đình trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- Tiếp cận theo chuỗi giá trị: Phân tích khép kín các mắt xích từ cây giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác đến thu gom, chế biến và thương mại lâm sản; đánh giá các mối liên kết ngang (nội bộ nhóm hộ) và liên kết dọc (nhóm hộ với cơ sở chế biến).
- Tiếp cận kế thừa: Sử dụng số liệu diễn biến tài nguyên rừng từ 2002-2022 của Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Trị và nền tảng phần mềm iTWood của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế Lâm nghiệp.
- Tiếp cận hệ thống: Đánh giá mối quan hệ tương tác đa chiều giữa yếu tố kỹ thuật lâm sinh, năng lực quản trị hộ gia đình, cơ chế thị trường và khung chính sách can thiệp.
- Tiếp cận khung sinh kế bền vững: Đánh giá năng lực của HGĐ thông qua 5 nguồn lực: tự nhiên (đất đai, diện tích rừng), xã hội (tổ chức nhóm, hội chủ rừng), tài chính (vốn, thu nhập), vật chất (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị) và con người (trình độ kỹ thuật, lao động).
| Khung phân tích |
Nội dung đánh giá cụ thể trong luận án |
| Tiêu chí QLRBV (TT 28/2018) |
Mức độ đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí và chỉ số quản lý rừng bền vững |
| Chuỗi giá trị lâm sản |
Cấu trúc kênh phân phối gỗ nhỏ (dăm) và gỗ lớn (xẻ); liên kết ngang và liên kết dọc |
| Khung sinh kế bền vững |
5 nguồn lực HGĐ (tự nhiên, tài chính, vật chất, xã hội, con người) |
| Đánh giá chính sách |
Tác động của chính sách đất đai, tín dụng, hỗ trợ CCR đến thực tiễn quản lý rừng |
| Công nghệ quản lý số |
7 module phần mềm iTWood ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc lâm sản |
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập văn bản chính sách, báo cáo thống kê ngành từ Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Trị, Chi cục Kiểm lâm các huyện và số liệu theo dõi diễn biến rừng giai đoạn 2002-2022 của Bộ NN&PTNT.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Trị, cán bộ quản lý Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng tỉnh Quảng Trị, các chi hội trưởng và đại diện chính quyền địa phương.
- Phương pháp chọn mẫu và phỏng vấn hộ gia đình: Lựa chọn 4 huyện trọng điểm (chiếm 72% diện tích rừng trồng toàn tỉnh). Tại mỗi huyện, chọn các xã có số lượng HGĐ tham gia CCR lớn để khảo sát đối chứng giữa nhóm hộ có CCR và nhóm hộ không có CCR.
| Huyện |
Tổng số HGĐ tham gia CCR của huyện |
Xã được lựa chọn điều tra |
Số HGĐ tham gia CCR tại xã điều tra |
| Vĩnh Linh |
197 HGĐ |
Vĩnh Thủy Vĩnh Tú |
41 HGĐ 126 HGĐ |
| Cam Lộ |
140 HGĐ |
Cam Nghĩa Cam Chính |
117 HGĐ 23 HGĐ |
| Gio Linh |
34 HGĐ |
Trung Sơn |
34 HGĐ |
| Triệu Phong |
30 HGĐ |
Triệu Ái |
30 HGĐ |
| Tổng cộng |
401 HGĐ |
6 xã |
371 HGĐ |
- Phương pháp điều tra lâm sinh thực địa: Thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC) trên các lâm phần Keo lai và Keo tai tượng ở các cấp tuổi khác nhau (rừng có CCR và không có CCR) để đo đếm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), mật độ, trữ lượng và đánh giá chất lượng thân cây.
- Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế: Sử dụng các chỉ số tài chính tiêu chuẩn để so sánh hiệu quả giữa rừng trồng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn và rừng trồng gỗ lớn có chứng chỉ:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value).
- Tỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR - Internal Rate of Return).
- Tỷ số thu nhập trên chi phí (BCR - Benefit-Cost Ratio).
- Giá trị tương đương hàng năm (AEV - Annual Equivalent Value).
- Phương pháp phân tích thể chế và ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong phát triển rừng trồng HGĐ tại Quảng Trị.
- Phương pháp thực nghiệm phần mềm: Thử nghiệm quy trình đăng ký chủ thể, đăng ký quyền sử dụng đất, khai báo lô rừng, lập hồ sơ khai thác và khởi tạo mã phản hồi nhanh (QR code) trên hệ thống iTWood.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục luận án có dung lượng 143 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung khoa học chính được trình bày qua 3 chương:
| Phần / Chương |
Tên chương mục |
Dung lượng |
| Mở đầu |
Đặt vấn đề, mục tiêu, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi nghiên cứu |
5 trang |
| Chương 1 |
Tổng quan vấn đề nghiên cứu |
26 trang |
| Chương 2 |
Nội dung và phương pháp nghiên cứu |
17 trang |
| Chương 3 |
Kết quả nghiên cứu và thảo luận |
75 trang |
| Kết luận |
Kết luận, tồn tại và kiến nghị |
3 trang |
| Tài liệu tham khảo |
Danh mục tài liệu tham khảo trong và ngoài nước |
16 trang |
Phần mở đầu
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài; xác lập các mục tiêu nghiên cứu; chỉ rõ đối tượng, phạm vi không gian tại 4 huyện (Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh, Triệu Phong) thuộc tỉnh Quảng Trị và bố cục toàn văn luận án.
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý rừng trồng quy mô hộ gia đình, các hệ thống tiêu chí và chỉ số QLRBV (FSC, PEFC, VFCS), cơ chế vận hành của chứng chỉ nhóm hộ, các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh rừng gỗ lớn và chuỗi cung ứng gỗ hợp pháp. Rút ra các khoảng trống khoa học cần giải quyết tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định 6 nhóm nội dung nghiên cứu chi tiết; cụ thể hóa 5 cách tiếp cận lý thuyết (QLRBV, chuỗi giá trị, kế thừa, hệ thống, sinh kế bền vững); trình bày phương pháp điều tra PRA, kỹ thuật chọn mẫu hộ tại 6 xã điểm thuộc 4 huyện; phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn lâm sinh; các công thức tính toán tài chính (NPV, IRR, BCR, AEV), ma trận SWOT và phương pháp thử nghiệm hệ thống iTWood.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này chiếm dung lượng lớn nhất (75 trang), chia thành 6 phần nội dung chính:
3.1. Đánh giá hiện trạng phát triển rừng trồng hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị
- Diện tích và cơ cấu chủ quản lý: Năm 2022, diện tích rừng trồng toàn tỉnh phân bố tập trung ở 4 huyện điều tra; trong đó HGĐ quản lý 32 nghìn ha trên tổng số 61 nghìn ha rừng trồng sản xuất. Cơ cấu loài cây chủ lực là Keo lai và Keo tai tượng.
- Đặc điểm hộ gia đình: Đánh giá các nguồn lực sinh kế của chủ rừng; quy mô đất đai bình quân từ 1-3 ha/hộ; hạn chế về khả năng tự chủ vốn đầu tư dài hạn.
- Kỹ thuật lâm sinh và nuôi dưỡng: Phần lớn các HGĐ không tham gia CCR áp dụng phương thức trồng quảng canh, mật độ dày, ít bón phân lót và khai thác non ở tuổi 4-6. Ngược lại, các hộ tham gia CCR thực hiện các biện pháp tỉa cành, tỉa thưa để chuyển hóa sang rừng gỗ lớn tuổi 8-10.
- Chu kỳ kinh doanh và hiệu quả kinh tế: So sánh các chỉ số tài chính (NPV, IRR, BCR, AEV) giữa mô hình rừng gỗ nhỏ (bán dăm, chu kỳ 5-6 năm) và mô hình rừng gỗ lớn có chứng chỉ FSC (chu kỳ 8-10 năm) tại thôn Giang Xuân Hải và thôn Kinh Môn (xã Trung Sơn, huyện Gio Linh) khi bán cây đứng. Kết quả chỉ ra mô hình rừng gỗ lớn có chứng chỉ mang lại hiệu quả tài chính và giá trị ròng trên một đơn vị diện tích vượt trội so với rừng gỗ nhỏ thông thường.
- Mức độ đáp ứng tiêu chí QLRBV: Đánh giá mức độ tuân thủ theo Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia (Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT), chỉ ra các điểm yếu về hồ sơ quản lý rừng, giám sát môi trường, trang bị bảo hộ lao động và lưu trữ chứng từ pháp lý đất đai.
3.2. Nghiên cứu các mối liên kết trong trồng rừng và tiêu thụ sản phẩm
- Quá trình hình thành mô hình CCR nhóm hộ: Phân tích lịch sử hình thành Hội các nhóm hộ có chứng chỉ rừng tỉnh Quảng Trị từ năm 2010 với 118 hộ ban đầu, theo dõi diễn biến diện tích và biến động thành viên gia nhập/rời nhóm qua các năm.
- Liên kết ngang: Đánh giá cơ chế tương trợ kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm tuần tra bảo vệ rừng và quản lý cây giống giữa các HGĐ thành viên trong chi hội.
- Liên kết dọc: Đánh giá mức độ liên kết giữa nhóm hộ với các nhà máy chế biến gỗ xẻ và gỗ xuất khẩu trên địa bàn; nhận diện các khoảng trống về tính bền vững của hợp đồng thu mua, cam kết bao tiêu và chia sẻ rủi ro khi thị trường biến động.
3.3. Các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng hộ gia đình
- Kênh tiêu thụ gỗ không có CCR: Chủ yếu là kênh tiêu thụ gỗ nhỏ phục vụ băm dăm xuất khẩu; HGĐ bán cây đứng cho thương lái địa phương, chịu nhiều khâu trung gian và giá bán bị ép ở mức thấp.
- Kênh tiêu thụ gỗ có CCR: Gỗ rừng trồng được phân loại thành gỗ lớn (cung cấp cho xưởng xẻ sản xuất đồ mộc xuất khẩu) và gỗ nhỏ (tận dụng cành ngọn làm dăm). Sản phẩm bán trực tiếp cho doanh nghiệp chế biến có chứng chỉ CoC với mức giá cao hơn gỗ thông thường.
3.4. Phân tích các chính sách phát triển rừng trồng quy mô hộ gia đình
- Rà soát các chính sách của Trung ương (Luật Lâm nghiệp 2017, Quyết định 38/2016/QĐ-TTg, Quyết định 886/QĐ-TTg, Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT, chính sách tín dụng theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg) và chính sách địa phương (Quyết định số 3570/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị về phát triển rừng gỗ lớn giai đoạn 2019-2025, định hướng đến 2030).
- Đánh giá tác động thực tế của chính sách đến sự thay đổi diện tích rừng, mức độ tuân thủ QLRBV và xác định các rào cản tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi do yêu cầu tài sản thế chấp.
3.5. Ứng dụng hệ thống iTWood quản lý và truy xuất nguồn gốc gỗ
- Thử nghiệm vận hành 7 phân hệ (module) của phần mềm iTWood đối với đối tượng chủ rừng hộ gia đình:
- Module 1: Đăng ký thành viên iTWood - Truy xuất - Tin tức.
- Module 2: Tạo lập hồ sơ gỗ hợp pháp.
- Module 3: ECOM - Kết nối cung cầu.
- Module 4: Giao dịch - Tạo lập QR code trong giao dịch gỗ nguyên liệu.
- Module 5: Truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp.
- Module 6: E-Learning - Hướng dẫn sử dụng iTWood trực tuyến.
- Module 7: Kiểm duyệt - Tích hợp hệ thống FORMIS - Phân quyền quản lý.
- Minh họa quy trình số hóa từ đăng ký chủ thể, khai báo thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khai báo thông tin lô rừng, lập hồ sơ cấp phép khai thác đến khởi tạo mã QR code định danh từng lô gỗ phục vụ truy xuất nguồn gốc hợp pháp theo chuẩn VNTLAS/FLEGT.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC GỖ QUA iTWOOD |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Module 1 & 2] Đăng ký chủ thể HGĐ & Khai báo pháp lý Quyền sử dụng đất |
| ↓ |
| [Module 2 & 7] Khai báo thông tin lô rừng & Tích hợp kiểm duyệt dữ liệu FORMIS |
| ↓ |
| [Module 2] Lập hồ sơ khai thác & Khai báo trách nhiệm tuân thủ gỗ rừng trồng |
| ↓ |
| [Module 4 & 5] Tạo lập hồ sơ lô gỗ & Khởi tạo mã QR Code định danh truy xuất |
| ↓ |
| [Module 3] Kết nối thương mại điện tử (ECOM) với cơ sở chế biến lâm sản |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
3.6. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quản lý rừng trồng hộ gia đình bền vững
- Tổng hợp phân tích ma trận SWOT (nhận diện các điểm mạnh về quỹ đất, kinh nghiệm; điểm yếu về vốn, kỹ thuật thâm canh; cơ hội từ thị trường gỗ chứng chỉ, cam kết quốc tế EUDR/FLEGT; thách thức từ thiên tai bão lũ và biến động giá dăm).
- Đề xuất khung giải pháp toàn diện gồm 3 nhóm: giải pháp kỹ thuật lâm sinh; giải pháp cơ chế, chính sách hỗ trợ tín dụng và chứng chỉ; giải pháp nâng cao năng lực quản trị, mở rộng chuỗi liên kết và ứng dụng chuyển đổi số.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã bổ sung hệ thống luận cứ khoa học về quản lý rừng trồng bền vững quy mô hộ gia đình thông qua việc phân tích định lượng hiệu quả kinh tế (NPV, IRR, BCR, AEV) và đánh giá chuỗi giá trị lâm sản tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Thiết lập cơ sở đánh giá thực nghiệm mức độ tương thích giữa thực tiễn quản lý rừng của hộ gia đình với Bộ tiêu chuẩn QLRBV quốc gia theo Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT.
- Xác định rõ cấu trúc liên kết dọc và liên kết ngang trong mô hình chứng chỉ rừng nhóm hộ, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thiếu ổn định trong việc duy trì diện tích chứng chỉ rừng khi có sự biến động về giá cả thị trường gỗ nguyên liệu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Nhận diện các khoảng trống chính sách hiện hành ở cấp Trung ương và địa phương, đặc biệt là các điều kiện ràng buộc trong việc tiếp cận vốn vay ưu đãi phát triển rừng gỗ lớn và cơ chế hỗ trợ tài chính duy trì chứng chỉ rừng theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg và Quyết định số 3570/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị.
- Kiểm chứng thành công quy trình ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm iTWood với 7 phân hệ, chứng minh khả năng số hóa hồ sơ lâm sản, tạo mã QR code truy xuất nguồn gốc gỗ rừng trồng quy mô hộ gia đình đáp ứng các yêu cầu của VNTLAS và thị trường nhập khẩu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, thể chế và quản trị cụ thể nhằm duy trì và mở rộng diện tích rừng trồng có chứng chỉ, nâng cao giá trị gia tăng cho người trồng rừng tại tỉnh Quảng Trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về không gian: Nghiên cứu mới tập trung thực hiện tại 4 huyện trọng điểm (Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh, Triệu Phong) của tỉnh Quảng Trị; chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng sinh thái khác của khu vực miền Trung.
- Về đối tượng cây trồng: Đề tài tập trung chuyên sâu vào 2 loài cây mọc nhanh chủ lực là Keo lai (Acacia hybrid) và Keo tai tượng (Acacia mangium), chưa mở rộng khảo sát các loài cây bản địa gỗ lớn bản địa dài ngày.
- Về dữ liệu công nghệ: Việc ứng dụng phần mềm iTWood mới dừng lại ở mức độ thử nghiệm mô hình đối với nhóm hộ khảo sát, cần thời gian đánh giá dài hạn khi vận hành thương mại quy mô lớn trên toàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn QLRBV và giải pháp liên kết chuỗi giá trị cho các mô hình trồng cây bản địa đa mục đích quy mô hộ gia đình.
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chia sẻ chi phí duy trì chứng chỉ rừng thường niên giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và tổ chức Hội chủ rừng nhóm hộ.
- Đánh giá tác động toàn diện của các quy định quốc tế mới (như Quy định chống mất rừng của Liên minh châu Âu - EUDR) đối với chuỗi cung ứng gỗ rừng trồng quy mô nhỏ tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Quảng Trị và các địa phương điều chỉnh chính sách tín dụng lâm nghiệp, tháo gỡ rào cản về thế chấp tài sản bằng rừng trồng; hoàn thiện hướng dẫn thực thi Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg về hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng nhóm hộ.
- Đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu lâm sản: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị bền vững, chia sẻ lợi ích và rủi ro với nông hộ trồng rừng; thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp qua mã QR code đáp ứng các cam kết FLEGT/VPA và EUDR.
- Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp luận nghiên cứu chuỗi giá trị lâm nghiệp, phương pháp đánh giá QLRBV cấp hộ gia đình, tính toán tài chính kinh doanh rừng trồng gỗ lớn và tích hợp công nghệ thông tin trong quản trị tài nguyên rừng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu cụ thể trên những loài cây trồng rừng nào và tại những địa bàn nào của tỉnh Quảng Trị?
Luận án tập trung nghiên cứu trên 2 loài cây trồng rừng chính là Keo lai và Keo tai tượng, bao gồm cả diện tích rừng đã được cấp chứng chỉ và chưa được cấp chứng chỉ. Địa bàn nghiên cứu được thực hiện tại 4 huyện trọng điểm có diện tích rừng trồng sản xuất hộ gia đình lớn nhất của tỉnh Quảng Trị là Vĩnh Linh, Cam Lộ, Gio Linh và Triệu Phong (với tổng diện tích rừng trồng khảo sát là 85.893 ha, chiếm 72% diện tích rừng trồng toàn tỉnh).
2. Thực trạng cấp chứng chỉ rừng theo nhóm hộ gia đình tại Việt Nam và tỉnh Quảng Trị đạt mức độ nào tính đến mốc thời gian nghiên cứu?
Tính đến tháng 10/2023, cả nước mới có 100.655 ha rừng của 37 nhóm hộ được cấp chứng chỉ rừng, chỉ chiếm khoảng 23,5% tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ và 5,3% diện tích rừng trồng do các hộ gia đình quản lý. Tại tỉnh Quảng Trị, diện tích rừng trồng do HGĐ quản lý là 32 nghìn ha; mô hình CCR nhóm hộ đầu tiên được cấp cho 118 hộ với diện tích 316 ha từ năm 2010 và liên tục biến động qua các năm.
3. Hệ thống phần mềm iTWood được cấu trúc như thế nào để phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc gỗ hộ gia đình?
Phần mềm iTWood được xây dựng trên nền tảng web-based gồm 7 module chức năng:
- Module 1: Đăng ký thành viên của iTWood - Truy xuất - Tin tức.
- Module 2: Tạo lập Hồ sơ gỗ hợp pháp.
- Module 3: ECOM - Kết nối cung cầu.
- Module 4: Giao dịch - Tạo lập QR code trong giao dịch gỗ nguyên liệu.
- Module 5: Truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp.
- Module 6: E-Learning - Hướng dẫn sử dụng iTWood trực tuyến.
- Module 7: Kiểm duyệt - Tích hợp FORMIS - Phân quyền quản lý.
Hệ thống cho phép nhập dữ liệu chủ thể, lô rừng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ khai thác và tự động sinh mã QR code định danh để truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp theo tiêu chuẩn VNTLAS.
4. Đâu là các rào cản chính khiến hộ gia đình khó tiếp cận chính sách tín dụng hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn theo ghi nhận của luận án?
Theo phân tích của luận án (dẫn chứng từ khảo sát tại huyện Cam Lộ theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg), các rào cản chính gồm: lãi suất ngân hàng thương mại áp dụng theo mức thị trường còn cao; thời gian cho vay chưa tương thích với chu kỳ kinh doanh cây gỗ lớn (8-10 năm); thủ tục vay phức tạp và đặc biệt là ngân hàng thương mại chưa chấp nhận tài sản thế chấp là rừng trồng hình thành từ vốn vay, đòi hỏi phải có các tài sản thế chấp có giá trị khác mà phần lớn các HGĐ thuần nông không đáp ứng được.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Tiệp đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý rừng trồng quy mô hộ gia đình tại tỉnh Quảng Trị thông qua việc đánh giá đồng bộ các khía cạnh kỹ thuật lâm sinh, hiệu quả kinh tế và chuỗi liên kết thị trường. Công trình đã đối sánh mức độ tuân thủ của các chủ rừng hộ gia đình với Bộ tiêu chí QLRBV quốc gia, phân tích các rào cản chính sách hiện hành và chứng minh tính khả thi của việc số hóa quản lý lâm sản qua hệ thống iTWood. Các phát hiện và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm thúc đẩy kinh doanh rừng trồng gỗ lớn bền vững, góp phần nâng cao sinh kế cho người trồng rừng và đáp ứng các tiêu chuẩn thương mại quốc tế.