phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo thì luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1:Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản. Chƣơng 2:Thực trạng về quản lý rủi ro trong các dự án sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Ban Quản lý Đầu tƣ xây dựng công trình Giao thông - Đô thị Thành phố. Chƣơng 3:Một số giải pháp quản lý rủi ro trong thực hiện dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Ban Quản lý Đầu tƣ xây dựng công trình Giao thông - Đô thị Thành phố. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ SỬ DỤNG VỐN ODA NHẬT BẢN 1.1 Cơ sở lý luận rủi ro 1.1 Khái niệm rủi ro Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro.
Ta có thể quy lại thành 3 nhóm quan điểm nhƣ sau: Quan điểm truyền thống Quan điểm trung lập Quan điểm mở rộng - Theo quan điểm truyền thống thì rủi ro là sự bất trắc xảy ra bất thƣờng gây ra mất mát, hƣ hại hay rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn hoặc điều không chắc chắc, quan điểm truyền thống chủ yếu chỉ đề cập đến mặt tiêu cực của rủi ro và cho rằng rủi ro là đo lƣờng đƣợc. - Theo quan điểm trung lập thì rủi ro là một sự kiện không chắc chắn hoặc tập hợp các hoàn cảnh tác động làm thay đổi các mục tiêu của dự án, quan điểm trung lập cũng nêu lên mặt tiêu cực của rủi ro, nhƣng đồng thời bƣớc đầu cũng đề cập đến mặt tích cực của rủi ro. Cái mới của quan điểm trung lập là họ coi rủi ro có thể đo lƣờng đƣợc hay nói cách khác là định lƣợng đƣợc. - Theo quan điểm mở rộng thì rủi ro có hai mặt tích cực và tiêu cực, có thể tính đƣợc hoặc cụ thể hơn, coi rủi ro là do sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc, nó có thể tạo ra những tổn thất, thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời, nhƣng cũng có thể đƣa đến những cơ hội thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.
Các đặc trưng cơ bản của rủi ro: - Rủi ro là sự kiện, tình huống bất ngờ, sự bất trắc tác động làm thay đổi mục tiêu ban đầu. - Rủi ro là một hiểm họa có thể gây trở ngại cho việc đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể.2 Các giai đoạn và hình thức thể hiện của rủi ro. Về cơ bản rủi ro có thể chia sự phát triển của rủi ro thành 3 giai đoạn: tiềm tàng, xuất hiện và tác động 2 Hình 1.1: Quá trình phát triển của rủi ro Tiềm tàng Xuất hiện Gây tác động Mức độ Xác suất xuất hiện Các tác động khi tác động Mức độ tác động rủi ro xuất hiện tiềm tàng Loại 1: có thể loại trừ hoặc Mức độ tác động giảm thiểu nhờ việc chuẩn bị thƣờng phụ kế hoạch tốt thuộc vào việc Loại 2: rủi ro không dự đoán quản lý rủi ro trƣớc đƣợc, giải quyết bằng tiềm tang và rủi “biện pháp chữa cháy”. ro xuất hiện Mỗi quá trình phát triển của rủi ro đƣợc thể hiện dƣới 3 hình thức chính là rủi đơn lẽ, rủi ro xâu chuổi và rủi ro đồng thời đƣợc thể hiện nhƣ sau: Hình 1.2 : Hình thức thể hiện của rủi ro Loại rủi ro xuất Minh họa Định nghĩa hiện Tác động do rủi ro đơn lẻ xuất hiện Rủi ro đơn lẻ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định Ít nhất hai rủi ro có liên quan đến nhau.
Rủi ro xâu chuỗi Các rủi ro có mối liên hệ phụ thuộc nhau, do vậy tác động lôi kéo và kết quả cuối cùng là tác động cộng dồn. Có ít nhất hai rủi ro xuất hiện trong Rủi ro đồng thời cùng một khoảng thời gian, nhƣng chúng độc lập với nhau.3 Phân loại rủi ro Có nhiều cách phân loại rủi ro, sau đây là một số cách phân loại thƣờng gặp theo các tiêu thức khác nhau. - Rủi ro phân theo môi trƣờng tác động : 3 Rủi ro phân theo môi trƣờng tác động Rủi ro do môi Rủi ro do môi trƣờng bên trong trƣờng bên ngoài Rủi ro do Rủi ro do nhận Môi Môi Môi môi trƣờng thức của: trƣờng tự trƣờng trƣờng kỹ hoạt động tổ - Ngƣời quản lý nhiên liên kinh tế, thuật công chức (chủ đầu tƣ. quan đến văn hóa, nghệ thi đầu tƣ, doanh - Ngƣời quản lý đầu tƣ xã hội, công, tƣ nghiệp xây thực hiện dự án.
xây dựng chính trị vấn, thông dựng) - Ngƣời lao động. - Rủi ro phân theo đối tƣợng: Rủi ro phân theo đối tƣợng Rủi ro về nguồn lực (tài Rủi ro về trách nhiệm sản, vốn và ngƣời. - Rủi ro phân theo chủ thể: Rủi ro phân theo chủ thể Chủ đầu tƣ Chủ đầu tƣ Chủ đầu tƣ Các chủ thể khác - Rủi ro phân theo giai đoạn đầu tƣ: Rủi ro phân theo giai đoạn Chuẩn bị đầu tƣ Thực hiện đầu tƣ Giai đoạn hoàn thành - Rủi ro phân theo bản chất: 4 Rủi ro phân theo bản chất hiểm Rủi ro thuần túy Rủi ro suy tính - Rủi ro phân theo khả năng lƣợng hóa: Rủi ro phân theo khả năng lƣợng hóa Rủi ro có thể định Rủi ro không thể định lƣợng, lƣợng, tính toán đƣợc tính toán đƣợc - Rủi ro phân theo khả năng bảo hiểm: Rủi ro phân theo khả năng bảo hiểm Rủi ro có thể bảo hiểm Rủi ro không thể bảo hiểm - Rủi ro phân theo tính chất hệ thống: Rủi ro phân theo tính chất hệ thống hiểm Rủi ro có hệ thống Rủi ro không hệ thống 1.4 Nguyên nhân rủi ro thƣờng gặp Trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến các rủi ro cho lĩnh vực đó, trong phạm vi luận văn này để tạo tiền đề cho công tác chuẩn bị, phân tích và đƣa ra giải pháp cho việc quản lý rủi ro trong việc thực hiện dự án đầu tƣ sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản, tác giả sẽ đi vào khái quát sơ bộ một số nguyên nhân rủi ro thƣờng gặp sát thực với nội dung của luận văn. Có nhiều cách phân loại nguyên nhân rủi ro khác nhau, ở đây trong phạm luận văn này tác giả chỉ đƣa ra một số nguyên nhân theo 2 tiêu thức cơ bản: môi trƣờng tác động và các giai đoạn đầu tƣ.1 Rủi ro từ môi trƣờng tác động a.
Những rủi ro từ môi trƣờng bên ngoài. Các nguyên nhân rủi ro theo môi trƣờng tác động ta có thể hệ thống gồm 3 loại cơ bản nhƣ sau: - Rủi ro từ môi trƣờng kinh tế chính trị. + Rủi ro về các quy định do hiệp định vay vốn. + Các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc khi lựa chọn Nhà thầu, Tƣ vấn do hiệp định vay vốn bắt buộc.
+ Tiến độ giải ngân và điều kiện bắt buộc giải ngân theo năm tài khóa. + Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay: nhƣ khả năng cho vay, lãi suất vay, các quy định ràng buộc khi vay vốn. + Những cam kết ƣu đãi từ nhà đầu tƣ, nhà tài trợ bị xóa bỏ. + Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế đã làm cho dòng tiền hàng năm của dự án bị thay đổi, từ đó lợi nhuận sau thuế của các dự án bị thay đổi theo.
+ Chính sách tuyển dụng lao động: những thay đổi về quản lý và tuyển dụng lao động nhƣ thay đổi quy định về mức lƣơng tối thiểu, chính sách, hạn chế lao động nƣớc ngoài… đều ảnh hƣởng đến hiệu quả của các dự án. + Luật văn bản chƣa rỏ ràng : Các thông tƣ, nghị định, hƣớng dẫn còn chồng chéo, chƣa rỏ ràng nên khó khăn trong quá trình thực hiện. + Thông tin sai lệch, chồng chéo trong quy hoạch. - Môi trƣờng tự nhiên liên quan + Môi trƣờng, sức khỏe và an toàn: những quy định liên quan đến kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng có thể làm hạn chế nhiều dự án cũng nhƣ làm tăng chi phí của các dự án.
+ Những thay đổi bất thƣờng của điều kiện thời tiết + Rủi ro về những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trƣờng và ngƣời dân xung quanh. + Chi phí xã hội và môi trƣờng quá lớn so với lợi ích dự kiến: Nhiều dự án đƣợc đánh giá nghiêng về khẳng định lợi ích xã hội mà coi nhẹ khía cạnh chi phí. Những rủi ro từ môi trƣờng bên trong đơn vị quản lý. - Rủi ro do môi trƣờng hoạt động tổ chức.
6 + Công tác tổ chức quản lý chồng chéo: chƣa phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, sự thay đổi điều chỉnh tổ chức nội bộ… + Phụ thuộc vào nhiều dự án khác nhau: + Thông tin sai lệch, chồng chéo trong quy hoạch: Chủ đầu tƣ không đƣợc thông báo hoặc chƣa cập nhật kịp thời các thay đổi quy hoạch chung, quy mô của các dự án lân cận + Chi phí xã hội môi trƣờng lớn hơn so với lợi ích dự kiến - Rủi ro do nhận thức của ngƣời quản lý đầu tƣ. + Kinh nghiệm quản lý dự án còn hạn chế đặc biệt là đối với các dự án lớn. + Hiểu biết về luật quốc tế hạn chế dẫn đến những thiếu sót trong quá trình đàm phán, tranh chấp các vấn đề về hợp đồng đặc biệt là các hợp đồng với nhà thầu quốc tế.2 Rủi ro theo các giai đoạn đầu tƣ xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án có nhiều yếu tố rủi ro tác động đến dự án, để dễ quản lý và hệ thống đƣợc các chủ thể tham gia nhằm kiểm tra trách nhiệm và kịp thời phát hiện ra sai sót từ điểm nào ta có thể phân các nguyên nhân rủi ro theo 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu tƣ, giai đoạn kết thúc xây dựng và đƣa vào khai thác.
Các rủi ro điển hình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ. + Thiếu thông tin trong việc xác định nguồn vốn vay ODA + Thời gian chuẩn bị đầu tƣ kéo dài + Chất lƣợng của dự án chƣa cao do độ tin cậy của dự báo và các thông tin ban đầu chƣa chính xác + Sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế. + Chọn địa điểm xây dựng không phù hợp. + Chất lƣợng phân tích hiệu quả và an toàn tài chính của dự án chƣa cao.
+ Rủi ro do các nguyên nhân về thủ tục hành chính, pháp lý.